Chương 1 MOT SO VAN DE LÝ LUẬN VE CẠNH TRANH KHÔNG LANH MANH VA PHAP LUAT DIEU CHINH HANH VI CANH TRANH KHONG LANH MANH 1. Lý luận chung vé cạnh tranh, hành vi cạnh tranh không lành manh và chế tài xử lý hành vi cạnh tranh không lành mạnh. LLL Cạnh tranh: Canh tranh la động lực phát triển của nên kinh tế, thúc day hoạt động, kinh doanh hiệu quả, mang lai phúc loi xã hội va phúc lơi tiêu ding lên tại trên thi trưởng, các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao năng lực canh tranh của minh và đền một mức đô nào đó, các doanh nghiệp có wu thé cạnh tranh sé dan nắm giữ vai trò dẫn dất thị trường, trở thành các doanh. nghiệp có vi tri thống lĩnh thị trường Khi đó, thay vì phải chịu sự chỉ phối của các quy luật thi trường với hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp thống Tĩnh thị trường, ngược lại có thé can thiệp vào các yếu tổ của thi trường, Với sức manh thị trường có được, doanh nghiệp thông lĩnh thi trường sẽ có xu hướng khai thác vi thé ma no co để né tránh cạnh tranh, triệt tiêu đối thủ, trục lợi và lũng đoạn thị trường” Mac dù được sử dụng một cách rộng rãi trong đời sống kinh tế và thực tiễn pháp ly quốc tế nhưng cho đền nay, thuật ngữ canh tranh van chưa được các chuyên gia, các nha lam luật lý giải theo một cach thong nhất, chang hạn, đưới thời ky chủ nghĩa tư bản phát triển vượt bậc, C.
Mac đã khẳng định rằng; “Cạnh tranh chủ ngiữa tie bản là sự ganh dua đẫu tranh gay gắt giữa các nhà te bản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu tìm hàng hoá để tìm được lợi nhuân siêu ngach”. Nghiên cửu sâu về san xuất hang hoa tu bản chủ nghĩa vả canh tranh tu bản chủ nghĩa, C. plu hon thien ca. dca vờ Đạp con rn 131 hal ty c nguy 10082018.
hiện ra quy luật cạnh tranh cơ ban là quy luật điểu chỉnh tỷ suất lợi nhuận. tình quân giữa các ngành. Nêu ngành no, lĩnh vực nao có tỷ suất lợi nhuận. cao sẽ có nhiễu người để ý và tham gia.
Ngược lại, những ngành, lĩnh vực ma có tỷ suất lợi nhuận thấp sẽ có sự thu hẹp về quy mô hoặc là sự rút lu của các nhà đầu tư. Tuy nhiên, sự tham gia hay rút lui của các nha đầu tư không dễ dang một sóm, một chiêu thực hiện được mà là cả một chiến lược lâu dai đồi hỏi phải có sự tỉnh toán kỹ lưỡng). Trên cơ sở nên tăng của chủ nghĩa Mác - Lénin, các học giả và nha làm. luật trên thé giới đã kéthừa va phát triển định nghĩa nay phù hợp với bồi cảnh.
của từng nước, chẳng han: Theo Tir điển Comu của Pháp, cạnh tranh được hiểu là: “Chay đua trong kinh tế; hàmh vi của các doanh nghiệp độc lap với hau và là đỗi thi cũa nhan chơng ting hàng hỏa. dich vu, nhằm làm thé mãn nửm cầu giống nhau, với sự may rủi của mỗi bên, thd in qua việc lôi káo được hoặc dé bị mắt dt một lương khách hằng thường xuyên". Trung khi đó, theo Từ điển Kinh doanh của Anh năm 1992, cạnh tranh được hiểu là “se anh dua, sự kinh địch giữa các nhà kính doanh trên tị trường nhằm tranh giành cùng một loại tài nguyên sẵn xuất hoặc cùng một loại khách hàng và phia inii"". Dưới gúc độ tiếp cận của các nhà làm luật Bai Loan, “can tranh” dùng để chỉ hanh động mà “hai hay nhiều doanh: nghiệp đưa ra tht trường mức giá, số lượng, chất lượng dich vụ wn dai hơn.
hoặc những điều *iên khác nhằm giành cơ hội Rinh doanh” Dưới góc đô ngôn ngữ học, cạnh tranh được hiểu là “swe lực hoặc “àmh vì của hai hay nhiều thương nhân nhằm tranh giành những lot ích giống niham từ chữ thé tut ba’. Từ điễn Tiêng Việt “Bach khoa tri thức phd thôngŠ cũng giã thích, cạnh tranh là sự ganh dua giữa những nhà sản xuất hing hoá, BS o-oo ameve-cank rn và sĩ cutrubTenl trụ cập gậy 2009019 Ngưễn Bản Huyện C109, Lacon ncn Pp vi mh Chẩu ấu NO Nephi Bồ Nột v19 ˆ Ding Vi Thân (2004),Pp ft về kiến soe độc gi tà chứng cạnh nh khôn Linh mạnh ö Tự: ‘Dim, N2 Cink na gu gà,Hi NG 19,. Nid mắt bin Ba Nẵag (169), Me adn Ming Pe “Bach hoa Đúc phổ dưng”, Đà Ning, 190 10 giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nên kinh tế nhằm giảnh các điều kiện sản xuất, tiêu thụ và thị trường có lợi nhất Mặc dù có nhiêu cách diễn giải khác nhau về thuật ngữ “canh tran” nhưng tựu trung lại, các định nghia nay đều có điểm chung trong việc chỉ rõ các vẫn để sau Quan niệm về canh tranh là: (4) Có ít nhật từ hai chủ thé trở lên, (1) Các chủ thể nảy có chung mục đích, (ii) Các chủ thé đó cùng cổ gắng giảnh va "vượt lên các đổi thủ cạnh tranh, (iv) Được dign ra trong môi trường pháp lý ‘binh đẳng cho moi chủ thể kinh đoanh, nếu không có môi trường pháp lý do, canh tranh có thể đưa đến những hêu quả tiêu cực vé xã hội. Kết quả của qua trình cạnh tranh là nếu doanh nghiệp nào đáp ứng được yêu câu trên thi trường sẽ tôn tại và phat triển, néu doanh nghiệp nao không đáp ứng được yêu các đối thủ cạnh tranh buộc phải tim moi cách, kể cả những biện pháp không.
lãnh manh, không phù hợp với dao đức kinh doanh, đạo đức của thi trường để gianh phan thẳng vẻ phía minh’. Các y tấu thành hoạt đông cạnh tranh: (i) Khách hang thường xuyên, (ii) Các bên tham gia cạnh tranh (chủ yêu là các doanh nghiệp), (ii) Một môi trường chính trị, pháp lý tao thuận lợi cho cạnh tranh, (iv) Thi trường liên quan” Mặc tiêu cạnh tranh: Tìm kiếm lợi nhuận va nâng cao vị thé của doanh. nghiệp trên thương trường đồng thời làm lành mạnh hoa các quan hệ xã hội. Phuong pháp thuec hiên: Tạo và van dụng những lợi thé so sảnh trong việc cung cap sản phẩm, dich vụ khi so sánh với các đôi thủ cạnh tranh khác.
Thời gian: Trong bat kỳ tuyến thị trường hay sẵn phẩm nao, vũ khí cạnh. tranh thích hợp hay đỗi theo thời gan. Chính vi thể canh tranh được hiểu là sự liên tục trong c& qua trình. 'gJAnr ca gov mNensDetal agp TMD=1262.¢CeteID=371 ty cip ngiy 100572010, " Ngày nay, hầu như tất cả các nước trên thé giới đều thừa nhận cạnh tranh, coi cạnh tranh là một tất yêu khách quan.
Ở Việt Nam, cùng với việc chuyển đổi sang nên kinh tế thi trường, cạnh tranh đã từng bước được tiếp nhận như một nguyên tắc cơ ban trong tổ chức quản lý và điều khiển nên kinh tế quốc dân nói chung, trong tổ chức vả diéu hảnh kinh doanh trong các doanh nghiệp nói riêng. Canh tranh không những là môi trường vả động lực của sự phát triển ma còn là một yếu tổ quan trọng lam lành mạnh hoá các. quan hệ xd hội, tạo động lực cho sự phát triển. Do đó quan điểm day đủ vé canh tranh như sau: Cạnh tranh là cuộc đầu tranh gay gắt, quyết liệt giữa các nhà sản xuất, kính doanh với nhau dựa trên những chế đô sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất nhằm đạt được những điểu kiên sẵn xuất và tiêu thụ có lợi nhất, đồng thời tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất phát triển.
Cạnh tranh trong kinh tế là cuộc chạy dua “Marathon kinh tế" nhưng không có đích đến cuối cing, ai cảm nhân thấy thì người đó sẽ trở thảnh nhịp cầu cho các đối thủ khác vươn lên phía trước. Hành vi cạnh tranh không lành mạnii Trong quá trình phân loại vẻ hành vi cạnh tranh, các nha làm luật trên. thể giới đã phân định hảnh vi nảy bao gồm hanh vi cạnh tranh lãnh manh vả hảnh vi cạnh tranh không lành mạnh. Trong đó, hành vi cạnh tranh không lanh manh cỏ thể hiểu là những hảnh vi cạnh tranh của các chủ thể tham gia thị trường vi phạm những chuẩn mực đạo đức kinh doanh thông thường, có thể gây thiệt hại về vật chất hoặc tịnh.
cho các chủ thể kinh doanh khác vả người tiêu ding Quan điểm khác lại cho rằng, cạnh tranh không lành. mạnh là những hanh vi cạnh tranh đi ngược lại các nguyên tắc xã hội, tập quán va truyền thống kinh doanh, xm pham đến lợi ích của chủ thé kinh. doanh khác, lợi ích của người tiêu đùng và lợi ích chung của xã hôi. Cạnh tranh không lành manh là những hảnh vi cụ thể, đơn phương, vi mục dich canh tranh của các chủ thé kinh doanh luôn thể hiện tính không lành mạnh (chứ 2 không chi Lé bat hop pháp) mà mmc đích của nó 1a gây cho một hay một số đối thủ canh tranh cụ thể sự bắt lợi hay gây thiệt hai trong hoạt động kinh doanh.
Theo pháp luật Hoa Kỷ, năm 1994, Đạo Luật của Ủy ban thương mại liên bang (FTC) định nghĩa hành vi cạnh tranh không lảnh menh 1 hành vi gây ra hoặc có thể gây ra những thiệt hại đáng kế ma người tiêu ding không. thể tránh được mét cách hợp lý và thiết hai gây ra này không bù lại được những lợi ích tương ứng do hành vi đó tạo ra cho người tiêu đùng hoặc đổi thủ cạnh tranh Dưới góc độ pháp lý, hành vi cạnh tranh không lành mạnh là hành vi canh tranh của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh trai với các chuẩn mục thông thường về đạo đức kinh doanh, gây thiết hại hoặc có thể gây thiệt hai đến lợi ich của Nha nước, quyển và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp khác hoặc người tiêu dùng Nhìn chung, cách tiếp cận hảnh vi cạnh tranh không lảnh manh theo quy đính cia pháp luật Việt Nam về cơ ban là phủ hợp với Công ước Paris năm 1883 về bao hộ quyển sở hữu công nghiệp cũng như pháp luật một số nước. Bản chất pháp lý của hành vi cạnh tranh không lảnh manh chính lả mọi hành. ‘vi trải với các chuẩn mực trung thực và lành manh trong quan hệ thương mai, tây thiệt hai chủ yếu đền doanh nghiệp là đối thủ cạnh tranh trên thi trường liên quan.
Theo lý thuyết được thừa nhân rộng ri ở các nước châu Âu lục địa, thi về bản chất, hành vi cạnh tranh không lành manh la hanh vi vi phạm quyền dân sự, các yếu tô cầu thành của cạnh tranh không lảnh mạnh giống như các yến tổ cầu thánh trách nhiệm dân sự truyền thông, đó là hành vi cạnh tranh. không lành manh, lỗi, thiết hai, mỗi quan hề nhân quả giữa hành vi cạnh tranh. không lành man và thiệt hại.