Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản v quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành về bảo hộ quyền SHTT đối với tác phẩm khoa học của sinh viên Chương 2: Thực trạng bảo hộ quyền s hữu trí tuệ đối với các tác phẩm khoa học của sinh viên tại Học viện Hành chính Quốc gia Chương 3: iến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu quả bảo hộ quyền SHTT đối với các tác phẩm khoa học của sinh viên tại Học viện Hành chính Quốc gia. 7 CHƢƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VÀ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN HÀNH VỀ BẢO HỘ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ ĐỐI VỚI TÁC PHẨM KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN 1. Một số vấn đề lý luận cơ bản về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan đối với tác phẩm khoa học của sinh viên 1. Khái niệm về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan đối với tác phẩm khoa học của sinh viên Khái niệm s hữu trí tuệ: SHTT là một thuật ngữ được cấu tạo b i hai cụm từ là cụm từ “s hữu” v “tr tuệ” hiểu đơn giản đây l một loại tài sản trí tuệ, là những sản phẩm sáng tạo của bộ óc con người bao gồm quyền đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học; quyển đối với đối tượng s hữu công nghiệp [5.tr11] Khái niệm quyền s hữu trí tuệ: Theo khoản 1 Điều 4 Luật SHTT: “Quyền s hữu trí tuệ là quyền của tổ chức, c nhân đối với tài sản trí tuệ, bao gồm quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền s hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng” Quyền SHTT có thể được hiểu theo hai phương diện: hương diện khách quan: Quyền SHTT là tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình xác lập và khai thác, sử dụng v định đoạt c c đối tượng SHTT.
hương diện chủ quan: Quyền SHTT là tập hợp các quyền v nghĩa vụ cụ thể của các cá nhân, tổ chức là chủ thể của quyền SHTT [6.tr3] Khái niệm bảo hộ quyền SHTT: Bảo hộ được hiểu l “che ch , không để bị tổn thất” Như vậy, bảo hộ quyền SHTT là những h nh động mang tính chất che ch quyền SHTT nhằm kh ng để xảy ra tổn thất về mặt tinh thần 8 cũng như vật chất. Được Nh nước ban hành các quy phạm pháp luật, tạo cơ s pháp lý cho việc xác lập, công nhận và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho các tổ chức, c nhân đối với tác phẩm do họ sáng tạo. Hạn chế hành vi xâm phạm bằng các biện pháp tự bảo vệ và các biện pháp hành chính, dân sự và hình sự.tr35] Như vậy, quyền bảo hộ SHTT bao gồm ba nôi dung: Thứ nhất là ban h nh c c Văn bản quy phạm pháp luật về SHTT; Thứ hai là xác lâp quyền s hữu c c đối tượng của quyền SHTT cho các chủ thể khác nhau và Thứ ba là bảo vê quyền, lợi ích hợp pháp của chủ s hữu quyền SHTT. Trong đó bảo hộ quyền SHTT bao gồm bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan, quyền s hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng được quy định cụ thể tại Luật SHTT hiện hành.
Chính phủ vẫn đang tiến hành rà soát, sửa đổi, bổ sung, tập trung vào vấn đề bảo hộ quyền SHTT. Các quy định liên quan đến thực thi quyền được sửa đổi nhằm bảo đảm cơ chế bảo hộ quyền SHTT được hiệu quả, hợp lý và khả thi hơn, trong đó đ ng ch ý l c c nội dung đề xuất việc thu hẹp phạm vi xử phạt vi phạm hành chính theo hướng chỉ xử lý bằng biện pháp hành chính các hành vi xâm phạm quyền. Khái niệm quyền tác giả: Theo quy định tại khoản 2 Điều 4 SHTT quy định quyền tác giả là quyền của tổ chức, c nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc s hữu, bao gồm các quyền nhân thân và quyền tài sản của tác giả. Có thể thừa nhận hai chủ thể có quyền tác giả là tác giả của tác phẩm và chủ s hữu quyền tác giả.
Thứ nhất, về phương diện khách quan: Quyền tác giả là tổng hợp các quy phạm pháp luật về quyền tác giả nhằm xác nhận và bảo vệ quyền của tác giả, của chủ s hữu quyền tác giả, x c định c c nghĩa vụ của các chủ thể trong việc sáng tạo và sử dụng các tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học. Quy định trình tự thực hiện và bảo vệ các quyền đó khi có h nh vi vi phạm. Thứ hai, về phương diện chủ quan: Quyền tác giả là quyền dân sự cụ 9 thể (quyền tài sản và quyền nhân thân) của chủ thể với tư c ch l t c giả hoặc chủ s hữu quyền tác giả đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật, công trình khoa học và quyền kh i kiện hay không kh i kiện khi quyền của mình bị xâm phạm.tr33] QTG là một trong c c đối tượng được bảo hộ theo quy định của pháp luật về quyền SHTT Cũng như c c lĩnh vực khác của quyền SHTT, QTG bảo hộ các sản phẩm trí tuệ của con người. QTG là tiền đề cho sự ra đời và phat triển của quyền liên quan.
[18] Khái niệm TPKH: Khoản 7 Điều 4 Luật SHTT: “Tác phẩm là sản phẩm sáng tạo trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật và khoa học thể hiện bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào”. TPKH là công trình bằng văn bản hoặc vật thể chứa đựng thông tin khoa học, trình bày nội dung một cách có hệ thống về một hướng hay vấn đề nghiên cứu n o đó; l phương tiện công bố kết quả nghiên cứu khoa học của tác giả. Là kết quả của hoạt động sáng tạo trong nghiên cứu khoa học tự nhiên và khoa học xã hội, chính trị…bao gồm các bài viết, công trình nghiên cứu. [8] Hiện nay khái niệm về TPKH của sinh viên trong m i trường giáo dục đại học chưa được quy định cụ thể, thống nhất tại một văn bản nào.
Vì vậy các TPKH của sinh viên có thể được hiểu là kết quả của hoạt động sáng tạo trí óc trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học tự nhiên và xã hội, là những công trình thể hiện bằng văn bản, hình thức, kí tự và ngôn ngữ phù hợp, mang ý chí, quan điểm, sự sáng tạo của sinh viên về một hiện tượng mang tính cấp thiết hay lĩnh vực n o đó Từ đó đưa ra được cơ s lý luận, tiến hành phân tích thực trạng và gắn kết tư duy với cái nhìn khách quan nhằm đưa giải pháp vào thực tiễn đời sống. Sinh viên l c nhân đang theo học tại cơ s giáo dục đại học, cao đẳng. Các TPKH của mỗi sinh viên đòi hỏi phải được thực hiện nghiêm t c v đạt 10 yêu cầu; có ý nghĩa khoa học; ý nghĩa thực tiễn; số liệu và nguồn trích dẫn rõ ràng, hợp lý và phù hợp, đ ng tin cậy; văn phong mạch lạc, chuẩn x c, được tr nh b y đ ng quy định và thể hiện được quan điểm, các nhìn toàn diện, đa chiều của sinh viên tập trung vào vấn đề nghiên cứu. Giúp sinh viên rèn luyện về phương ph p cũng như kỹ năng NC H, thể hiện t i năng, tr tuệ của mình tạo ra các sản phẩm vật chất và tinh thần cho xã hội và nền tri thức đất nước.
Quyền tác giả đối với tác phẩm khoa học của sinh viên: Được định nghĩa tương ứng gắn với TPKH. QTG đối với TPKH của sinh viên là tổng hợp các quyền nhân thân và quyền tài sản của tác giả, chủ s hữu đối với c c T H do ch nh m nh s ng tạo ra hoặc s hữu. Có thể nói QTG l đối tượng dễ bị xâm phạm nhất hiện nay, đặc biệt trong m i trường giáo dục đại học và sự phát triển vượt bậc cúa cuộc CMCN 4.0 dần m ra sự tiếp cận mới với phạm vi rộng, cho phép sự tham gia của nhiều chủ thể vì vậy cơ chế kiểm soát và các biện pháp bảo hộ QTG với TPKH của sinh viên dần tr thành mối quan tâm cấp thiết h ng đầu trong chính sách xây dựng, sửa đổi Luật SHTT sau này. Khái niệm quyền liên quan đến quyền tác giả: Khoản 3 Điều 4 Luật SHTT: “Quyền liên quan đến quyền tác giả (sau đây gọi là quyền liên quan) là quyền của tổ chức, c nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương tr nh ph t sóng, t n hiệu vệ tinh mang chương tr nh được mã hóa” Quyền liên quan được bảo hộ một c ch độc lập bên cạnh quyền tác giả do nó có những đặc trưng riêng biệt.
Quyền liên quan có mối liên hệ mật thiết với quyền tác giả: Tác giả l người tạo ra tác phẩm nhưng chủ thể của quyền liên quan l người đưa tác phẩm đến với công chúng. Khái niệm bảo hộ quyền tác giả đối với TPKH của sinh viên: Là việc cơ quan Nh nước có thẩm quyền ban h nh quy định cụ thể và thiết lập cơ chế bảo đảm thực hiện trên cơ s pháp luật về SHTT hiện h nh, cơ s giáo dục đưa ra c c quy chế thực hiện và bộ phận chuyên trách quản lý hoạt động 11 SHTT đưa ra c c quy định thực hiện và bảo vệ QTG, chủ s hữu QTG đối với TPKH của sinh viên nhằm khuyến kh ch, th c đẩy sáng tạo khoa học trong các tác phẩm. Theo đó T H được bảo hộ của sinh viên thể hiện hoạt động tư duy chủ yếu của sinh viên trong c c trường đại học, phản ánh kết quả học tập, đồng thời là một công trình NCKH, thể hiện lao động khoa học một cách nghiêm túc, những ý tư ng khoa học độc lập, sự tìm tòi sáng tạo của mỗi sinh viên. T H được bảo hộ của sinh viên bao gồm: Thứ nhất, khóa luận; bài NCKH: Đây l những bài viết khoa học trình bày kết quả nghiên cứu của sinh viên về một chủ đề khoa học cụ thể.
Khóa luận thường được viết dưới sự hướng dẫn của giảng viên v được bảo vệ trước hội đồng khoa học. Thứ hai, bài báo khoa học: Đây l những bài viết khoa học được đăng tải trên các tạp chí khoa học chuyên ngành. Bài báo khoa học phải trình bày kết quả nghiên cứu mới, có giá trị khoa học và thực tiễn. Thứ ba, sách khoa học: Đây l những cuốn sách trình bày kiến thức khoa học một cách hệ thống và logic.