Tổng quan nghiên cứu
Giáo dục đại học Việt Nam trong thập niên đầu thế kỷ XXI ghi nhận sự chuyển dịch mạnh mẽ sang nền kinh tế tri thức và hội nhập quốc tế sâu rộng. Quá trình này đòi hỏi các cơ sở đào tạo không chỉ mở rộng quy mô mà phải đặt chất lượng đào tạo lên vị trí cốt lõi. Tại Viện Đại học Mở Hà Nội, tính đến tháng 6 năm 2011, tổng quy mô người học đã chạm mốc 55.033 sinh viên, trải rộng trên 19 chuyên ngành đào tạo đa dạng. Tuy nhiên, sự phát triển nhanh chóng về số lượng người học đã tạo ra áp lực to lớn lên hệ thống quản lý, đặt ra yêu cầu cấp bách về việc xây dựng cơ chế bảo đảm chất lượng toàn diện.
Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ mâu thuẫn giữa nhu cầu học tập ngày càng tăng của xã hội với khả năng đáp ứng còn nhiều hạn chế về cơ sở vật chất, trang thiết bị và cơ cấu đội ngũ giảng viên. Phương pháp giảng dạy tại thời điểm nghiên cứu vẫn nặng về truyền thụ lý thuyết một chiều bằng bảng phấn truyền thống, thiếu vắng sự hỗ trợ của công nghệ thông tin hiện đại và chưa gắn kết mật thiết với nhu cầu tuyển dụng thực tế của thị trường lao động.
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa các vấn đề lý luận về quản lý chất lượng giáo dục đại học, đánh giá toàn diện thực trạng công tác bảo đảm chất lượng tại Viện Đại học Mở Hà Nội giai đoạn 2006 đến 2011, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và khả thi nhằm nâng cao chất lượng đào tạo. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ các khâu trong quy trình đào tạo đại học chính quy và phi chính quy tại Viện Đại học Mở Hà Nội trong khung thời gian từ năm 2006 đến năm 2011. Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu là cung cấp luận cứ khoa học giúp cơ sở đào tạo chuẩn hóa quy trình quản trị, từng bước nâng tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp loại khá giỏi đạt trên 65% và giảm tỷ lệ phụ thuộc vào giảng viên thỉnh giảng từ 85% xuống các mức an toàn hơn.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên ba trụ cột lý thuyết quản lý chất lượng hiện đại và kinh nghiệm giáo dục quốc tế:
Thứ nhất là Lý thuyết về sự gia tăng giá trị do Alexander Astin khởi xướng năm 1985, khẳng định một cơ sở giáo dục đại học chất lượng cao phải tập trung tối đa vào việc làm tăng sự khác biệt về kiến thức, kỹ năng và thái độ của sinh viên từ khi nhập trường cho đến khi tốt nghiệp.
Thứ hai là Mô hình Quản lý chất lượng tổng thể do Armand Feigenbaum và Edwards Deming phát triển, xác định chất lượng là sự thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng bên trong gồm sinh viên, giảng viên và khách hàng bên ngoài gồm nhà tuyển dụng, xã hội. Mô hình này vận hành theo phương châm làm đúng ngay từ đầu, phòng ngừa sai sót và huy động 100% cán bộ, nhân viên tham gia vào chu trình cải tiến liên tục.
Thứ ba là Bộ tiêu chuẩn quản lý chất lượng quốc tế ISO 9000 và Tuyên ngôn Bologna năm 1999 về không gian giáo dục đại học Châu Âu, nhấn mạnh việc chuẩn hóa các quá trình đào tạo liên tục và phát triển văn hóa tự đánh giá nội bộ.
Nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm then chốt: Chất lượng đào tạo là mức độ đáp ứng mục tiêu giáo dục và chuẩn nghề nghiệp; Quản lý chất lượng đào tạo là hệ thống các biện pháp tác động vào quá trình dạy học; Bảo đảm chất lượng là quá trình phòng ngừa sai sót trước và trong quá trình thực hiện; Kiểm định chất lượng là hoạt động đánh giá, công nhận mức độ đạt chuẩn theo các tiêu chí được quy định công khai. Đồng thời, đề tài phân định rõ 3 cấp độ phát triển gồm: Kiểm tra chất lượng nhằm loại bỏ phế phẩm cuối kỳ; Bảo đảm chất lượng nhằm kiểm soát toàn bộ quá trình; và Quản lý chất lượng tổng thể nhằm xây dựng văn hóa chất lượng bền vững.
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm số liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng kết đào tạo, thống kê nhân sự của 12 khoa chuyên môn, 14 phòng ban chức năng và dữ liệu sơ cấp thu thập thông qua điều tra thực tế. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ 1.047 giảng viên gồm 158 giảng viên cơ hữu và 889 giảng viên thỉnh giảng, cùng kết quả học tập và nghiên cứu khoa học của 55.033 sinh viên trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2011.
Phương pháp chọn mẫu khảo sát sử dụng kỹ thuật chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên theo từng nhóm đối tượng gồm cán bộ quản lý cấp Viện, chủ nhiệm bộ môn, giảng viên trực tiếp giảng dạy và sinh viên thuộc các hệ đào tạo khác nhau để đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy cao.
Phương pháp phân tích dữ liệu kết hợp chặt chẽ giữa phân tích định tính và thống kê định lượng. Tác giả vận dụng phép duy vật biện chứng, phân tích tổng hợp tài liệu, mô hình hóa giản đồ nhân quả Ishikawa và xử lý số liệu bằng các thuật toán thống kê mô tả. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là vì giản đồ Ishikawa cho phép bóc tách đa chiều 5 nhóm nguyên nhân gốc rễ gồm con người, cơ chế, thiết bị công nghệ, tổ chức quản lý và tài liệu giảng dạy, trong khi các đại lượng thống kê giúp định lượng chính xác mức độ tác động của từng nhân tố đến chất lượng đào tạo. Quá trình nghiên cứu và thu thập dữ liệu được thực hiện liên tục trong khoảng thời gian 24 tháng từ năm 2010 đến năm 2011.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Nghiên cứu đã chỉ ra 4 phát hiện thực trạng nổi bật tại Viện Đại học Mở Hà Nội:
Thứ nhất, quy mô sinh viên phát triển rất lớn nhưng cơ cấu phân bổ có sự chênh lệch sâu sắc giữa các loại hình. Trong tổng số 55.033 sinh viên đang theo học tại thời điểm tháng 6 năm 2011, hệ đào tạo từ xa chiếm tỷ trọng áp đảo với 52,6% tương ứng 28.944 người; hệ chính quy chiếm 25,4% tương ứng 13.975 người; và các hệ phi chính quy khác gồm vừa làm vừa học, liên thông, văn bằng hai chiếm 22% tương ứng 12.144 người. Điều này phản ánh đúng sứ mạng mở cơ hội học tập nhưng đặt ra thách thức rất lớn trong khâu kiểm soát hoạt động tự học và học liệu.
Thứ hai, cơ cấu đội ngũ cán bộ giảng dạy bộc lộ sự mất cân đối nghiêm trọng. Tổng số giảng viên là 1.047 người, trong đó giảng viên cơ hữu chỉ có 158 người, chiếm tỷ lệ khiêm tốn 15,09%; còn lại 889 người là giảng viên thỉnh giảng, chiếm tới 84,91%. Về trình độ học vấn, lực lượng cơ hữu chỉ có 18 Tiến sĩ chiếm 11,39%, 82 Thạc sĩ chiếm 51,90% và 58 Cử nhân đại học chiếm 36,71%. Ngược lại, khối thỉnh giảng quy tụ tới 373 Tiến sĩ và 437 Thạc sĩ, cho thấy sự phụ thuộc nặng nề vào nguồn lực chuyên môn bên ngoài.
Thứ ba, cơ cấu độ tuổi của giảng viên có sự phân hóa mạnh khi nhóm từ 41 đến 55 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 632 người trên tổng số 1.047 giảng viên, tương đương 60,36%, trong khi đội ngũ kế cận dưới 40 tuổi chỉ có 182 người chiếm 17,38%.
Thứ tư, điều kiện cơ sở vật chất và không gian thực hành còn phân tán tại nhiều địa điểm, chưa đạt định mức tiêu chuẩn từ 1,5 đến 2,0 mét vuông phòng thực hành trên mỗi sinh viên theo quy định chung của ngành giáo dục. Hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên dù đã đạt một số giải thưởng cấp toàn quốc giai đoạn 2006-2011 nhưng tỷ lệ sinh viên tham gia hàng năm chỉ đạt khoảng 3% đến 5% trên tổng số người học.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân cốt lõi của những tồn tại trên xuất phát từ cơ chế tài chính tự chủ hoàn toàn. Là cơ sở giáo dục đại học công lập không nhận ngân sách cấp phát từ Nhà nước, Viện Đại học Mở Hà Nội phải tự cân đối thu chi, dẫn đến việc hạn chế nguồn lực đầu tư dài hạn cho hạ tầng kỹ thuật và chính sách đãi ngộ để thu hút giảng viên có học vị cao về làm việc cơ hữu. Bộ máy quản lý đào tạo phân cấp trực tiếp 3 cấp gồm Viện, Khoa chuyên môn và Trung tâm Giáo dục thường xuyên tại 40 tỉnh thành trên toàn quốc còn mang tính hành chính, thiếu sự phối hợp liên thông nhịp nhàng.
Khi so sánh với mô hình đánh giá chất lượng của Châu Âu gồm 9 tiêu chí chia đều 50% nhân tố tác động và 50% nhân tố kết quả, hay hệ thống 21 chỉ số kiểm định của Hoa Kỳ, công tác quản lý của Viện tại thời điểm nghiên cứu đa phần mới dừng ở mức kiểm tra chất lượng sản phẩm đầu ra qua các kỳ thi kết thúc học phần, chưa hình thành hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong có tính phòng ngừa và khép kín.
Dữ liệu nghiên cứu có thể được minh họa trực quan thông qua biểu đồ tròn thể hiện tỷ lệ 85% giảng viên thỉnh giảng so với 15% cơ hữu, biểu đồ cột biểu diễn tỷ trọng 52,6% sinh viên từ xa so với 25,4% chính quy, cùng bảng ma trận Ishikawa phân tích 5 nhánh nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực hành nghề của sinh viên tốt nghiệp. Những phát hiện này khẳng định việc chuyển đổi sang mô hình quản lý chất lượng tổng thể là đòi hỏi tất yếu để nhà trường giữ vững uy tín học thuật.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, 6 nhóm giải pháp hành động cụ thể được đề xuất nhằm bảo đảm và nâng cao chất lượng đào tạo:
Một là, thiết lập mục tiêu chiến lược và ban hành chính sách chất lượng dài hạn. Lãnh đạo Viện cần công bố Bộ chuẩn đầu ra chi tiết cho toàn bộ 19 chuyên ngành đào tạo, xây dựng Sổ tay bảo đảm chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001, hướng tới mục tiêu 100% các chương trình đào tạo hoàn thành tự đánh giá nội bộ trước quý 4 năm 2013.
Hai là, tái cơ cấu và nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên. Phòng Tổ chức Cán bộ phối hợp các Khoa chuyên môn triển khai kế hoạch tuyển dụng, bồi dưỡng để tăng tỷ lệ giảng viên cơ hữu lên tối thiểu 30% vào năm 2015. Đặt ra chỉ tiêu đến năm 2014 có 100% giảng viên cơ hữu đạt trình độ Thạc sĩ trở lên, trong đó tỷ lệ Tiến sĩ đạt trên 25%, đồng thời giảm dần sự phụ thuộc vào lực lượng thỉnh giảng.
Ba là, chuẩn hóa các quy trình quản lý mọi khâu trong quá trình đào tạo. Phòng Quản lý Đào tạo xây dựng quy trình khép kín từ khâu biên soạn giáo trình, duyệt đề thi, tổ chức thi đến đánh giá kết quả học tập. Tách biệt hoàn toàn khâu giảng dạy và khâu ra đề, chấm thi nhằm đảm bảo tính khách quan tuyệt đối.
Bốn là, đổi mới phương pháp dạy học và tăng cường quản lý hoạt động tự học. Chuyển đổi mạnh mẽ từ phương pháp thuyết trình thụ động sang dạy học tích cực, tích hợp công nghệ E-Learning vào 100% môn học lý thuyết. Bắt buộc sinh viên dành tối thiểu 40% quỹ thời gian cho tự học có hướng dẫn và thảo luận nhóm từ năm học 2012-2013.
Năm là, tăng cường đầu tư nguồn lực tài chính cho cơ sở vật chất và thư viện số. Ban Giám hiệu ưu tiên trích lập tối thiểu 15% đến 20% tổng nguồn thu học phí hàng năm để nâng cấp phòng máy tính, phòng thí nghiệm chuyên dùng và bản quyền phần mềm phục vụ học tập.
Sáu là, mở rộng liên kết chặt chẽ với các cơ sở sử dụng lao động. Trung tâm Hợp tác Đào tạo chủ động ký kết thỏa thuận hợp tác với trên 50 doanh nghiệp uy tín đến năm 2014, mời đại diện doanh nghiệp tham gia thẩm định chương trình đào tạo, đảm bảo mục tiêu trên 80% sinh viên có việc làm đúng chuyên ngành trong vòng 6 tháng sau tốt nghiệp.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Công trình nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:
Thứ nhất, Ban Giám hiệu và các nhà quản lý cơ sở giáo dục đại học. Tài liệu cung cấp góc nhìn toàn diện về bài toán quản trị đại học tự chủ tài chính, giúp lãnh đạo nhà trường xây dựng chiến lược phát triển cân đối giữa quy mô đào tạo và các điều kiện bảo đảm chất lượng thực tế.
Thứ hai, cán bộ chuyên trách tại các Phòng Khảo thí, Trung tâm Đảm bảo chất lượng giáo dục. Nghiên cứu cung cấp khung tiêu chí đánh giá, quy trình kiểm soát nội bộ và các biểu mẫu khảo sát thực chứng, phục vụ đắc lực cho công tác chuẩn bị hồ sơ kiểm định chất lượng cấp cơ sở giáo dục.
Thứ ba, giảng viên, nghiên cứu viên chuyên ngành Quản lý giáo dục và Khoa học quản lý. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về cách thức vận dụng các mô hình chất lượng quốc tế như TQM, ISO 9000, Tuyên ngôn Bologna vào môi trường giáo dục đại học Việt Nam, mở ra hướng nghiên cứu tiếp theo về chuyển đổi số trong giáo dục mở.
Thứ tư, học viên cao học và sinh viên các ngành sư phạm, quản lý. Người học có thể học hỏi phương pháp luận nghiên cứu khoa học, cách áp dụng giản đồ nhân quả Ishikawa trong phân tích thực trạng giáo dục và kỹ thuật xử lý dữ liệu thống kê từ quy mô mẫu lớn trên 55.000 người học.
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi 1: Tại sao Viện Đại học Mở Hà Nội cần chuyển dịch từ mô hình kiểm tra chất lượng sang mô hình quản lý chất lượng tổng thể?
Trả lời: Mô hình kiểm tra chất lượng truyền thống chỉ tập trung kiểm soát kết quả thi cuối kỳ, mang tính thụ động và gây lãng phí lớn khi phát hiện sản phẩm không đạt yêu cầu. Trong khi đó, mô hình Quản lý chất lượng tổng thể giúp nhà trường kiểm soát phòng ngừa ngay từ khâu tuyển sinh, xây dựng học liệu đến quản lý 1.047 giảng viên, đảm bảo chất lượng đồng bộ cho hơn 55.000 sinh viên.
Câu hỏi 2: Tỷ lệ giảng viên thỉnh giảng lên tới 84,91% ảnh hưởng như thế nào đến chất lượng đào tạo?
Trả lời: Tỷ lệ thỉnh giảng cao mang lại đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm nhưng gây khó khăn lớn trong việc thống nhất phương pháp sư phạm, quản lý giờ giảng và duy trì các hoạt động nghiên cứu khoa học dài hạn. Việc giảng viên cơ hữu chỉ chiếm khoảng 15% làm suy giảm tính bền vững trong xây dựng văn hóa chất lượng nội tại của nhà trường.
Câu hỏi 3: Làm thế nào để bảo đảm chất lượng cho 28.944 sinh viên thuộc hệ đào tạo từ xa?
Trả lời: Nghiên cứu chỉ ra giải pháp cốt lõi là chuẩn hóa hệ thống học liệu in ấn kết hợp bài giảng đa phương tiện trên nền tảng E-Learning. Bên cạnh đó, nhà trường cần thiết lập quy trình kiểm tra việc tự học định kỳ và phối hợp chặt chẽ với mạng lưới trung tâm giáo dục thường xuyên tại 40 tỉnh thành để quản lý quá trình thi cử nghiêm túc.
Câu hỏi 4: Giản đồ nhân quả Ishikawa hỗ trợ gì cho việc phân tích chất lượng giáo dục đại học?
Trả lời: Giản đồ Ishikawa giúp lượng hóa và phân loại rõ ràng 5 nhóm nguyên nhân gây ra sự sụt giảm chất lượng gồm: con người, cơ sở vật chất, giáo trình học liệu, cơ chế quản lý và tổ chức thực hiện. Nhờ đó, người quản lý xác định đúng điểm nghẽn trọng tâm để ưu tiên phân bổ nguồn ngân sách giải quyết dứt điểm.
Câu hỏi 5: Bài học kinh nghiệm quốc tế nào có giá trị ứng dụng cao nhất đối với Viện Đại học Mở Hà Nội?
Trả lời: Nghiên cứu nhấn mạnh bài học từ Tuyên ngôn Bologna năm 1999 về việc xây dựng hệ thống chuyển đổi tín chỉ và chuẩn hóa văn bằng, cùng mô hình đánh giá 21 chỉ số của Hoa Kỳ. Việc đo lường sự hài lòng của người học và doanh nghiệp là thước đo khách quan nhất để hoàn thiện chương trình đào tạo.
Kết luận
Nội dung nghiên cứu của luận văn mang lại 5 đóng góp học thuật và thực tiễn nổi bật:
- Hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết quản lý chất lượng gồm QC, TQC, TQM và ISO 9000 trong bối cảnh giáo dục đại học mở.
- Phân tích rõ nét bức tranh thực trạng với quy mô 55.033 sinh viên và cơ cấu 1.047 giảng viên tại Viện Đại học Mở Hà Nội giai đoạn 2006-2011.
- Nhận diện chính xác điểm nghẽn then chốt về sự phụ thuộc vào 84,91% giảng viên thỉnh giảng và diện tích phòng thực hành chưa đạt chuẩn 1,5 đến 2,0 mét vuông trên mỗi sinh viên.
- Xây dựng hệ thống 6 nhóm giải pháp hành động có tính liên kết chặt chẽ, lấy người học và chuẩn đầu ra làm trọng tâm quản trị.
- Đề xuất lộ trình triển khai chi tiết gắn liền với các chỉ số đo lường hiệu quả hoạt động cụ thể cho từng phòng ban và khoa chuyên môn.
Về kế hoạch hành động tiếp theo, trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2013, nhà trường cần tập trung hoàn thiện hệ thống văn bản quy chuẩn quản lý nội bộ và số hóa học liệu. Giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2015, trọng tâm chuyển sang tái cơ cấu đội ngũ giảng viên cơ hữu đạt tỷ lệ trên 30% và nâng cao tỷ lệ sinh viên có việc làm.
Các cơ sở giáo dục đại học đang trong quá trình chuyển đổi tự chủ tài chính nên nhanh chóng tham khảo khung phân tích và các giải pháp thực chứng từ luận văn này để xây dựng chiến lược bảo đảm chất lượng vững chắc cho đơn vị mình.