Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình đổi mới và hoàn thiện hệ thống quản lý nhà nước, cải cách hành chính được xác định là nhiệm vụ trọng tâm nhằm xây dựng nền hành chính dân chủ, chuyên nghiệp, hiện đại, hoạt động có hiệu lực và hiệu quả. Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 về Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020, nhấn mạnh trọng tâm vào cải cách thể chế, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, cải cách chính sách tiền lương và nâng cao chất lượng dịch vụ công.

Tại tỉnh Kon Tum nói chung và huyện Sa Thầy nói riêng, công tác cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế "một cửa" đã được triển khai sâu rộng xuống cấp cơ sở. Tuy nhiên, tại các xã vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới đặc biệt khó khăn như xã Rờ Kơi, việc triển khai còn gặp nhiều thách thức do điều kiện kinh tế - xã hội chậm phát triển, nhận thức của người dân còn hạn chế, cơ sở vật chất thiếu thốn và trình độ công nghệ thông tin chưa đồng bộ. Để đánh giá một cách toàn diện thực trạng áp dụng quy định pháp luật về cơ chế "một cửa" tại chính quyền cấp xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số, đề tài "Thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa qua thực tiễn tại UBND xã Rờ Kơi, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum" được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của báo cáo tốt nghiệp bao gồm:

  1. Tìm hiểu các quy định pháp luật hiện hành điều chỉnh thủ tục hành chính theo cơ chế "một cửa" và việc áp dụng trong thực tiễn tại Ủy ban nhân dân xã Rờ Kơi, huyện Sa Thầy.
  2. Khảo sát, phát hiện những hạn chế, vướng mắc, khó khăn trong quá trình tổ chức triển khai hoạt động tiếp nhận, xử lý và trả kết quả hồ sơ hành chính tại cơ sở.
  3. Đề xuất các phương hướng và hệ thống giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế "một cửa", nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và chất lượng phục vụ nhân dân tại địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình giải quyết các thủ tục hành chính và cơ chế phối hợp giữa các bộ phận chuyên môn thuộc UBND xã Rờ Kơi thông qua mô hình "một cửa".
  • Phạm vi không gian: Ủy ban nhân dân xã Rờ Kơi, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung khảo sát, tổng hợp dữ liệu thực tiễn và số liệu giải quyết hồ sơ hành chính từ năm 2019 đến năm 2021 (thời điểm hoàn thành đề tài vào tháng 05/2022).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên khoa học pháp lý hành chính và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước Việt Nam về kiểm soát thủ tục hành chính và thực hiện cơ chế một cửa:

  • Khái niệm thủ tục hành chính: Trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ và yêu cầu, điều kiện do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định để giải quyết một công việc cụ thể liên quan đến cá nhân, tổ chức (theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP).
  • Khái niệm cơ chế một cửa: Cách thức giải quyết công việc của tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền của cơ quan hành chính nhà nước từ hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, thẩm định giải quyết đến trả kết quả tại một đầu mối duy nhất là "Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả" (theo Quyết định số 366/HĐBT ngày 07/11/1991, Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/06/2007, Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/03/2015 và Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/04/2018).
  • Hệ thống văn bản pháp lý làm căn cứ nghiên cứu:
    • Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2019);
    • Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ;
    • Quyết định số 181/2003/QĐ-TTg ngày 04/09/2003 và Quyết định số 171/2004/QĐ-TTg ngày 22/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ;
    • Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/04/2018 và Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021 của Chính phủ;
    • Quyết định số 09/2016/QĐ-UBND ngày 14/03/2016 của UBND tỉnh Kon Tum;
    • Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND ngày 25/03/2016 của UBND huyện Sa Thầy;
    • Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg ngày 05/03/2014 về áp dụng hệ thống quản lý chất lượng TCVN ISO 9001:2008 vào cơ quan hành chính nhà nước.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Đọc, phân tích các tài liệu học thuật, văn bản quy phạm pháp luật và tổng hợp các tiêu chí đánh giá hoạt động hành chính công.
  • Phương pháp so sánh luật học: So sánh sự thay đổi giữa cơ chế giải quyết công việc "nhiều cửa" truyền thống với cơ chế "một cửa", "một cửa liên thông" theo các quy định pháp luật qua từng giai đoạn.
  • Phương pháp thống kê, xử lý số liệu: Thu thập, phân loại và lập bảng đối chiếu số liệu hành chính thực tế từ Báo cáo kinh tế - xã hội các năm 2019, 2020, 2021 của UBND xã Rờ Kơi.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về Ủy Ban Nhân Xã Rờ Kơi, Huyện Sa Thầy, Tỉnh Kon Tum

Chương 1 khái quát quá trình hình thành, đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và cơ cấu tổ chức bộ máy của UBND xã Rờ Kơi:

  • Lược sử và vị trí địa lý: Xã Rờ Kơi được thành lập theo Quyết định số 543/QĐ-TCCP ngày 06/12/1976 của Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ, nằm ở phía Tây Bắc huyện Sa Thầy, dọc Tỉnh lộ 675, cách trung tâm huyện khoảng 18 km, có đường biên giới dài 11,5 km đường chim bay. Xã có vị trí tiếp giáp với xã Đăk Kan (huyện Ngọc Hồi), xã Mô Rai, xã Hơ Moong, huyện Đăk Tô, xã Sa Nhơn và xã Sa Sơn.
  • Tình hình kinh tế - xã hội (số liệu năm 2021):
    • Tổng diện tích gieo trồng đạt 2.593,9 ha (đạt 112% kế hoạch), trong đó diện tích sắn chiếm 2.266,7 ha, lúa nước 93,2 ha, lúa rẫy 130 ha. Diện tích cây lâu năm đạt 1.487,2 ha (chủ yếu là cao su 925,6 ha và cà phê 317,5 ha). Tổng đàn gia súc, gia cầm có 10.196 con.
    • Dân số có sự hiện diện của các dân tộc bản địa lâu đời như Hà Lăng, Xê Đăng, Gia Rai, Rơ Mâm; người Kinh chiếm tỷ lệ nhỏ (khoảng 456 người, tương đương 2%). Lực lượng lao động đạt 2.270 người (52,97%). Toàn xã có 814 người theo tôn giáo (Thiên chúa giáo 667 tín đồ, Tin lành 147 tín đồ).
    • Tỷ lệ hộ nghèo chiếm 31,55% (498 hộ), hộ cận nghèo chiếm 19,68% (305 hộ); thu nhập bình quân đầu người đạt 30,5 triệu đồng/người/năm.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy và nhân sự:
    • UBND xã Rờ Kơi hoạt động theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2019), gồm Chủ tịch và 02 Phó Chủ tịch.
    • Biên chế hành chính gồm 21 cán bộ (chưa kể nhân viên bảo vệ và phục vụ), chia thành: Khối Đảng - đoàn thể (07 cán bộ) và Khối Chính quyền (14 cán bộ).
    • Các chức danh công chức chuyên môn trực thuộc UBND gồm: Văn phòng - Thống kê (02 công chức), Tư pháp - Hộ tịch (02 công chức), Tài chính - Kế toán (02 công chức), Địa chính - Xây dựng (02 công chức), Văn hóa - Xã hội (01 công chức), Quân sự (01 công chức). Công an xã là lực lượng chính quy do Công an huyện Sa Thầy tăng cường.
  • Mối quan hệ công tác: Văn bản quy định rõ mối quan hệ chỉ đạo, điều hành giữa Chủ tịch với các Phó Chủ tịch và công chức chuyên môn; quan hệ lãnh đạo của Đảng ủy; quan hệ giám sát, phối hợp với HĐND, UBMTTQVN xã; quan hệ phối hợp làm việc định kỳ hàng tháng với Thôn trưởng các thôn, làng.

Chương 2: Một số vấn đề cơ bản và quy định pháp luật về thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại UBND cấp xã

Chương này trình bày hệ thống lý luận và các chuẩn mực pháp lý về cơ chế "một cửa" tại cơ quan hành chính nhà nước cấp cơ sở:

  • Khái quát và đặc điểm: Thủ tục hành chính theo cơ chế "một cửa" mang các đặc trưng: (1) do chủ thể quản lý hành chính nhà nước thực hiện; (2) mang tính mềm dẻo, linh hoạt để thích ứng với đa dạng loại hình công việc; (3) chỉ cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền luật định mới được tiến hành; (4) phải được thực hiện đúng và nghiêm ngặt theo quy định pháp luật.
  • Vai trò và ý nghĩa của cơ chế "một cửa":
    • Thay thế cơ chế "nhiều cửa" thời kỳ bao cấp, khắc phục sự chồng chéo, tùy tiện đặt ra thủ tục và phí, lệ phí trái quy định.
    • Tinh gọn bộ máy cung ứng dịch vụ công, tập trung đầu mối giải quyết công việc, giảm bớt việc lãnh đạo phải xử lý vụ việc sự vụ.
    • Chuyển đổi tư duy quản lý từ "cửa quyền, ban ơn, xin - cho" sang tinh thần "phục vụ công bộc", nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm giải trình của công chức.
    • Tiết kiệm thời gian, chi phí đi lại cho người dân và các tổ chức kinh tế.
  • Nguyên tắc thực hiện: Báo cáo chỉ rõ 5 nguyên tắc cốt lõi: nguyên tắc tuân thủ pháp luật; nguyên tắc phù hợp với thực tế khách quan; nguyên tắc đơn giản, dễ hiểu, thuận lợi; nguyên tắc có tính hệ thống; và nguyên tắc thẩm quyền.
  • Quy trình và văn bản điều chỉnh: Phân tích các bước tiếp nhận hồ sơ, ghi giấy biên nhận, luân chuyển hồ sơ cho công chức chuyên môn thẩm định, trình lãnh đạo UBND phê duyệt và trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo chuẩn mực của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP và Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg.

Chương 3: Thực trạng thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại Ủy ban nhân dân xã Rờ Kơi, huyện Sa Thầy, Tỉnh Kon Tum và một số kiến nghị hoàn thiện

Chương 3 tập trung phản ánh kết quả triển khai thực tế, chỉ ra các mặt hạn chế và đề xuất giải pháp cụ thể:

  • Tổ chức vận hành Bộ phận "một cửa": UBND xã đã bố trí dãy nhà tầng trệt gộp 04 phòng đơn thành 01 phòng làm việc chung, trang bị bàn ghế, quạt mát, máy vi tính kết nối Internet và máy in. Cán bộ trực bộ phận "một cửa" được đeo thẻ, áp dụng chế độ phụ cấp 280.000 đồng/tháng. Trung bình mỗi ngày tiếp nhận và phục vụ từ 25 đến 30 lượt công dân, tổ chức đến giao dịch.
  • Kết quả giải quyết hồ sơ giai đoạn 2019 - 2021: Số lượng hồ sơ tiếp nhận và xử lý qua 4 lĩnh vực chính (Tư pháp - Hộ tịch, Thương binh - Xã hội, Chứng thực, Địa chính - Xây dựng) tăng trưởng qua các năm, tỷ lệ giải quyết đúng hạn đạt trên 97%.
  • Những tồn tại, hạn chế:
    • Năng lực cán bộ, công chức: Một số công chức xử lý hồ sơ (đặc biệt trong lĩnh vực Tư pháp - Hộ tịch) còn lúng túng, chậm chạp; các lớp tập huấn kỹ năng hành chính còn mang tính hình thức, chưa gắn sát thực tế.
    • Thủ tục hành chính còn rườm rà: Thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) đòi hỏi hơn 10 loại giấy tờ phức tạp; vẫn còn tình trạng công chức chuyên môn tự ý tiếp nhận, trả hồ sơ trực tiếp mà không thông qua Bộ phận "một cửa". Các thủ tục liên thông lĩnh vực Thương binh - Xã hội đôi khi chưa khớp thời gian quy định.
    • Cơ sở vật chất và công nghệ: Bộ phận "một cửa" còn phải dùng chung 01 máy photocopy với toàn bộ cơ quan UBND xã; phần mềm quản lý hành chính chưa được kết nối đồng bộ với máy tính của các công chức chuyên môn thụ lý.
    • Chính sách đãi ngộ: Chế độ tiền lương, phụ cấp còn thấp, chưa tạo đủ động lực thúc đẩy tinh thần cống hiến; nguồn kinh phí dành cho duy tu, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin còn hạn hẹp.

Kết quả và đóng góp

Báo cáo đã lượng hóa kết quả thực hiện cơ chế "một cửa" tại UBND xã Rờ Kơi qua bảng số liệu tổng hợp giai đoạn 2019 - 2021:

STT Lĩnh vực chuyên môn Năm 2019 (Tiếp nhận / Trả KQ) Năm 2020 (Tiếp nhận / Trả KQ) Năm 2021 (Tiếp nhận / Trả KQ)
1 Tư pháp - Hộ tịch 180 / 180 276 / 276 558 / 558
2 Thương binh - Xã hội 245 / 241 250 / 248 365 / 365
3 Lĩnh vực Chứng thực - - 4.475 / 4.475
4 Địa chính - Xây dựng 145 / 142 175 / 170 298 / 295
Tổng Toàn bộ các lĩnh vực 570 / 563 701 / 694 5.693 / 5.693

(Nguồn: Trích dẫn từ Báo cáo kinh tế - xã hội các năm 2019, 2020, 2021 của UBND xã Rờ Kơi)

Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất gồm 3 nhóm chính:

  1. Nâng cao trình độ, năng lực và phẩm chất đội ngũ cán bộ, công chức: Thực hiện nghiêm túc công tác tuyển chọn đầu vào theo vị trí việc làm; định kỳ luân phiên cử cán bộ "một cửa" tham gia tập huấn kỹ năng xử lý tình huống; xây dựng văn hóa công sở với tác phong giao tiếp chuẩn mực, hòa nhã, dứt khoát; đưa việc đánh giá, rút kinh nghiệm hồ sơ tồn đọng vào sinh hoạt tổng kết hàng tháng.
  2. Hoàn thiện, đơn giản hóa quy trình và thủ tục hành chính: Rà soát loại bỏ các biểu mẫu giấy tờ không cần thiết; xóa bỏ hiện tượng công chức thụ lý yêu cầu người dân gặp riêng không qua Bộ phận "một cửa"; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra công vụ nội bộ nhằm đảm bảo quy trình liên thông thông suốt.
  3. Hiện đại hóa cơ sở vật chất và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin: Trang bị máy in, máy tính độc lập cho Bộ phận "một cửa", bổ sung máy photocopy riêng để tránh tắc nghẽn công việc; triển khai cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 2, mức độ 3; đẩy mạnh ứng dụng phần mềm Văn phòng điện tử (eOffice), thư điện tử công vụ; xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên ngành (đất đai, dân cư) kết nối đồng bộ vào mạng diện rộng (WAN) cấp xã.

Đóng góp của đề tài nằm ở việc cung cấp bức tranh thực chứng về hoạt động giải quyết thủ tục hành chính tại một xã biên giới vùng sâu Tây Nguyên, chỉ rõ những bất cập giữa quy định pháp luật chuẩn hóa với điều kiện cơ sở hạ tầng, từ đó đưa ra kiến nghị sát thực tế địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài chỉ giới hạn khảo sát tại một đơn vị hành chính cấp xã (xã Rờ Kơi, huyện Sa Thầy) trong khung thời gian từ năm 2019 đến 2021; tác giả tự nhận định do thời gian thực tập và kinh nghiệm nghiên cứu bản thân còn hạn chế nên chưa phân tích sâu toàn diện các khía cạnh kỹ thuật số hóa hồ sơ mức độ 4.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu cơ chế một cửa liên thông cấp huyện - xã trên toàn địa bàn huyện Sa Thầy; khảo sát sâu hơn mức độ sẵn sàng tiếp cận dịch vụ công trực tuyến của cộng đồng các dân tộc thiểu số tại chỗ.

Giá trị tham khảo

Báo cáo tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản lý nhà nước, Luật hành chính, Quản trị văn phòng khi nghiên cứu về tổ chức bộ máy chính quyền cơ sở và mô hình "một cửa".
  • Cán bộ, công chức làm công tác cải cách hành chính tại các xã miền núi, biên giới có điều kiện tự nhiên và cơ cấu dân tộc tương đồng.
  • Các nhà quản lý cấp huyện trong việc thiết kế chính sách hỗ trợ cơ sở vật chất, trang thiết bị công nghệ thông tin và định mức phụ cấp cho cán bộ tiếp nhận hồ sơ cấp xã.

Câu hỏi thường gặp

1. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại UBND xã Rờ Kơi được tổ chức về mặt không gian và nhân lực như thế nào?
UBND xã đã cải tạo dãy nhà tầng trệt bằng cách gộp 04 phòng đơn thành 01 phòng làm việc chung để làm nơi tiếp nhận và trả kết quả cùng không gian chờ cho người dân. Nhân sự trực thuộc sự quản lý của công chức Văn phòng - Thống kê (Trưởng bộ phận), cán bộ được trang bị máy vi tính kết nối mạng, máy in, đeo thẻ công chức và hưởng mức phụ cấp 280.000 đồng/tháng.

2. Tổng số lượng hồ sơ hành chính được giải quyết tại xã Rờ Kơi trong năm 2021 là bao nhiêu và tập trung nhiều nhất ở lĩnh vực nào?
Trong năm 2021, tổng số lượng hồ sơ được tiếp nhận và giải quyết là 5.693 hồ sơ. Trong đó, lĩnh vực Chứng thực chiếm số lượng lớn nhất với 4.475 hồ sơ, tiếp theo là Tư pháp - Hộ tịch (558 hồ sơ), Thương binh - Xã hội (365 hồ sơ) và Địa chính - Xây dựng (298 hồ sơ tiếp nhận, trả kết quả 295 hồ sơ).

3. Tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn tại UBND xã Rờ Kơi đạt bao nhiêu phần trăm và nguyên nhân trễ hạn là gì?
Tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn đạt trên 97%. Các trường hợp chậm trễ chủ yếu xuất phát từ nguyên nhân khách quan như cán bộ có thẩm quyền ký phê duyệt bận đi họp hoặc đi công tác vắng, dẫn đến việc chuyển trả kết quả cho người dân không kịp thời điểm hẹn.

4. Khó khăn nổi cộm nhất trong giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai tại xã Rờ Kơi là gì?
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân còn rất phức tạp, đòi hỏi hơn 10 loại giấy tờ mang tính kỹ thuật. Đồng thời, vẫn còn tình trạng công chức thụ lý chuyên môn tự ý yêu cầu người dân đến phòng riêng để bổ sung, xử lý hồ sơ mà không thông qua quy trình chuẩn tại Bộ phận "một cửa".

5. Những rào cản chính về mặt hạ tầng công nghệ thông tin tại xã Rờ Kơi được văn bản nêu ra là gì?
Xã còn thiếu nhân lực chuyên trách về công nghệ thông tin; kinh phí duy trì, sửa chữa và mua sắm thiết bị hạn chế; phần mềm quản lý hành chính chưa kết nối liên thông đồng bộ từ máy tính của cán bộ "một cửa" sang máy tính của các công chức chuyên môn thụ lý.

Kết luận

Báo cáo tốt nghiệp của tác giả A Phước đã phản ánh chân thực quá trình triển khai thủ tục hành chính theo cơ chế "một cửa" tại UBND xã Rờ Kơi, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum trong giai đoạn 2019 - 2021. Đề tài đã hệ thống hóa cơ sở pháp lý, phân tích rõ ràng cơ cấu tổ chức bộ máy địa phương và đánh giá kết quả thực hiện đạt tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn trên 97%. Đồng thời, các giải pháp về nâng cao chất lượng cán bộ, tinh giản hồ sơ đất đai và đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin do tác giả đề xuất mang tính thiết thực đối với công tác cải cách hành chính tại địa bàn biên giới đặc thù.