Tổng quan nghiên cứu

Cải cách hành chính nhà nước là nhiệm vụ trọng tâm nhằm xây dựng nền hành chính phục vụ nhân dân, lấy sự hài lòng của tổ chức và cá nhân làm thước đo hiệu quả. Năm 2022, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đạt bước tiến vượt bậc khi xếp thứ 6 toàn quốc về Chỉ số Cải cách Hành chính (PAR INDEX) với 87,47%, dẫn đầu khu vực Đông Nam Bộ. Tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn trên toàn tỉnh đạt 99,81% với 1.457 hồ sơ và tỷ lệ hồ sơ trực tuyến đạt 53,02%. Đóng góp vào thành tích chung đó, Ủy ban nhân dân (UBND) huyện Long Điền – địa phương ven biển có diện tích 7.700 ha gồm 2 thị trấn và 5 xã – đã triển khai đồng bộ cơ chế một cửa, một cửa liên thông để quản lý 353 thủ tục hành chính thuộc 11 nhóm lĩnh vực.

Tuy nhiên, trong tổng số 353 thủ tục hành chính, tỷ lệ cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4 mới chỉ đạt 49,7% (176 thủ tục). Quá trình vận hành thực tế tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả huyện Long Điền còn bộc lộ một số tồn tại như: quy trình kê khai hồ sơ đất đai và xây dựng còn phức tạp; thông tin biểu mẫu trên cổng điện tử chưa được cập nhật liên tục; cán bộ hướng dẫn có thời điểm chưa tận tình, dẫn đến tình trạng người dân phải đi lại nhiều lần.

Mục tiêu của luận văn là xác định các yếu tố cấu thành chất lượng dịch vụ hành chính công, đánh giá thực trạng sự hài lòng của người dân tại UBND huyện Long Điền và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ đến năm 2026. Nghiên cứu được thực hiện với dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2020 - 2022 và dữ liệu sơ cấp thu thập từ 230 người dân trong giai đoạn từ ngày 15/10/2023 đến 15/11/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1988) cùng mô hình đo lường cảm nhận thực tế SERVPERF của Cronin và Taylor (1992). Đồng thời, đề tài tích hợp các nguyên chuẩn quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 và ISO 9001:2015 trong khu vực công. Khung lý thuyết tập trung vào 4 khái niệm nền tảng: Dịch vụ công, Dịch vụ hành chính công, Chất lượng dịch vụ hành chính công và Cơ chế một cửa liên thông.

Dựa trên đặc thù quản lý hành chính nhà nước tại địa phương và kết quả thảo luận nhóm với tỷ lệ đồng thuận 100% từ các cá nhân tham gia, mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 nhân tố với 23 biến quan sát:

  • Năng lực phục vụ (5 biến quan sát): Đo lường kỹ năng nghiệp vụ, tính linh hoạt và khả năng giải đáp vướng mắc của cán bộ.
  • Thái độ phục vụ (5 biến quan sát): Đánh giá tính lịch sự, sự công bằng, tận tình và tinh thần không gây nhũng nhiễu.
  • Quy trình thủ tục (5 biến quan sát): Đánh giá tính đơn giản, minh bạch, hợp pháp và thời gian niêm yết công khai.
  • Cơ sở vật chất (5 biến quan sát): Đo lường vị trí giao dịch, trang thiết bị máy móc, tiện ích phòng chờ và bãi đỗ xe.
  • Sự tin cậy (3 biến quan sát): Đánh giá mức độ tuân thủ quy trình, độ chính xác của hồ sơ và tỷ lệ trả kết quả đúng hẹn.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Tiến hành thảo luận nhóm tập trung với 9 người dân đã thực hiện giao dịch hành chính tại UBND huyện Long Điền nhằm hiệu chỉnh nội dung các biến quan sát từ thang đo gốc cho sát với bối cảnh thực tế.
  • Nghiên cứu định lượng: Thu thập dữ liệu thông qua phát phiếu khảo sát trực tiếp 235 người dân tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả huyện Long Điền từ ngày 15/10/2023 đến 15/11/2023. Sau khi sàng lọc, 230 phiếu hợp lệ được đưa vào xử lý dữ liệu. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất được lựa chọn vì đảm bảo tiếp cận trực tiếp đối tượng vừa hoàn tất giao dịch, mang lại dữ liệu đánh giá khách quan và sát thực nhất.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS để kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận khi Alpha lớn hơn 0,7 và tương quan biến - tổng lớn hơn 0,3), phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện KMO lớn hơn 0,5, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê p < 0,05, tổng phương sai trích lớn hơn 50%) và phân tích nhân tố khẳng định CFA. Thống kê mô tả (giá trị trung bình Mean và độ lệch chuẩn SD) được áp dụng nhằm định lượng chính xác mức độ hài lòng đối với từng tiêu chí.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích mẫu 230 người dân cho thấy cơ cấu nhân khẩu học đa dạng:

  • Về giới tính: Nữ giới chiếm 59,40% (137 người) và nam giới chiếm 40,60% (93 người).
  • Về trình độ học vấn: Trình độ dưới đại học chiếm 31,7% (72 người), đại học và cao đẳng chiếm 65,3% (151 người), sau đại học chiếm 3,0% (7 người).
  • Về nghề nghiệp: Nhóm công nhân và lao động phổ thông chiếm tỷ lệ cao nhất với 30,2% (70 người), tiếp theo là kinh doanh tự do và cán bộ, nhân viên văn phòng.

Kiểm định thang đo cho thấy cả 5 thành phần đều đạt độ tin cậy cao với Cronbach's Alpha dao động từ 0,812 đến 0,895, hệ số KMO đạt trên 0,75 và tổng phương sai trích giải thích hơn 61,5% sự biến thiên của dữ liệu.

Về mức độ đánh giá thực tế:

  • Nhân tố Quy trình thủ tục và Cơ sở vật chất đạt điểm trung bình tương đối khả quan (Mean đạt từ 3,82 đến 4,05 trên thang đo 5 điểm). Địa điểm giao dịch thuận tiện và sự công khai lịch tiếp dân được đánh giá cao.
  • Nhân tố Thái độ phục vụ và Năng lực phục vụ có điểm đánh giá thấp hơn (Mean dao động từ 3,42 đến 3,68). Người dân phản ánh cán bộ đôi lúc chưa giải thích cặn kẽ khi hồ sơ phát sinh sai sót, đặc biệt ở các thủ tục về đất đai và cấp phép xây dựng.
  • Nhân tố Sự tin cậy đạt mức trung bình 3,75 điểm, trong đó tiêu chí không để xảy ra thất lạc hồ sơ được ghi nhận tích cực.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu khảo sát phản ánh rõ ràng sự phân hóa trong trải nghiệm của người dân. Về mặt trình bày dữ liệu, các phát hiện này được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ mạng nhện (Radar Chart) thể hiện 5 trục chất lượng dịch vụ, giúp làm nổi bật khoảng cách chênh lệch giữa điều kiện cơ sở vật chất hữu hình và năng lực xử lý tình huống thực tế của cán bộ. Bảng phân tích tần số chéo giữa trình độ học vấn và mức độ hiểu biết thủ tục cũng chỉ ra rằng nhóm người dân có trình độ dưới đại học (31,7%) gặp nhiều rào cản nhất khi tự kê khai hồ sơ.

Nguyên nhân chính của các hạn chế xuất phát từ khối lượng hồ sơ giao dịch lớn (huyện tiếp nhận 432 thủ tục hành chính cấp huyện và liên thông), gây áp lực thời gian lên đội ngũ công chức thụ lý. Bên cạnh đó, việc 49,7% dịch vụ công trực tuyến vận hành nhưng chưa có chuyên viên túc trực hướng dẫn số hóa khiến người dân vẫn phụ thuộc vào hồ sơ giấy.

Kết quả nghiên cứu này tương đồng với các công bố khoa học của Huỳnh Thị Kim Thảo (2021) và Nguyễn Quốc Trung (2023), khẳng định rằng bên cạnh việc nâng cấp hạ tầng, năng lực giải trình và văn hóa giao tiếp công vụ của cán bộ là yếu tố then chốt quyết định sự hài lòng của công dân tại bộ phận một cửa cấp huyện.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, 4 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất thực hiện tại UBND huyện Long Điền:

  1. Nâng cao năng lực chuyên môn và kỹ năng giao tiếp hành chính: Định kỳ tổ chức 02 khóa tập huấn chuyên sâu mỗi năm về kỹ năng xử lý hồ sơ phức tạp và văn hóa công sở cho 100% cán bộ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Mục tiêu nâng tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn đạt 99,9% vào cuối năm 2025. Chủ thể thực hiện: Phòng Nội vụ chủ trì, phối hợp Văn phòng HĐND và UBND huyện.

  2. Chuẩn hóa, đơn giản hóa và số hóa quy trình thủ tục: Rà soát, cắt giảm từ 15% đến 20% thời gian xử lý các thủ tục về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và cấp phép xây dựng. Cập nhật 100% biểu mẫu điện tử chuẩn hóa lên Cổng thông tin điện tử huyện trong quý 2 năm 2024; phấn đấu đạt tỷ lệ tiếp nhận hồ sơ trực tuyến mức độ 3 và 4 trên 65% vào năm 2025. Chủ thể thực hiện: Bộ phận một cửa phối hợp Chi nhánh Văn phòng Đăng ký Đất đai và Phòng Kinh tế - Hạ tầng.

  3. Hiện đại hóa cơ sở vật chất và không gian tiếp nhận: Lắp đặt hệ thống máy lấy số thứ tự tự động tích hợp quét mã QR hồ sơ, bổ sung màn hình cảm ứng tra cứu TTHC và bố trí quầy hỗ trợ người dân kê khai trực tuyến miễn phí trước quý 4 năm 2024. Chủ thể thực hiện: Văn phòng UBND huyện và Phòng Tài chính - Kế hoạch.

  4. Tăng cường cơ chế giám sát và nâng cao sự tin cậy: Triển khai thiết bị đánh giá mức độ hài lòng điện tử ngay tại quầy giao dịch, công khai số điện thoại đường dây nóng 24/7 của Chủ tịch UBND huyện để tiếp nhận phản ánh. Định kỳ hàng quý công khai kết quả xử lý khiếu nại, hướng tới chỉ số hài lòng của người dân (SIPAS) đạt trên 92% trong giai đoạn 2024 - 2026. Chủ thể thực hiện: Thanh tra huyện phối hợp Thường trực UBND huyện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Lãnh đạo và cán bộ quản lý tại UBND các huyện, thị xã, thành phố: Cung cấp bức tranh thực nghiệm và mô hình 5 thành phần chuẩn hóa để áp dụng đánh giá, cải tiến hiệu quả vận hành Bộ phận một cửa cấp huyện.
  2. Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý công: Tài liệu tham khảo học thuật giá trị về việc kết hợp mô hình SERVQUAL, thang đo Likert 5 mức độ và các kỹ thuật xử lý định lượng Cronbach's Alpha, EFA, CFA với cỡ mẫu chuẩn 230 quan sát.
  3. Chuyên gia chuyển đổi số và cải cách hành chính khu vực công: Căn cứ thực tế về rào cản tiếp cận 49,7% dịch vụ công trực tuyến tại địa bàn ven biển, hỗ trợ xây dựng chính sách phổ cập công nghệ số phù hợp cho người dân nông thôn và ngư dân.
  4. Hiệp hội doanh nghiệp và tổ chức xã hội địa phương: Hiểu rõ quy trình, quyền lợi và cơ chế giám sát tính minh bạch của 353 thủ tục hành chính, từ đó thúc đẩy đối thoại công - tư hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

Mô hình nghiên cứu chất lượng dịch vụ trong luận văn bao gồm những nhân tố nào? Mô hình gồm 5 nhân tố với 23 biến quan sát: Năng lực phục vụ, Thái độ phục vụ, Quy trình thủ tục, Cơ sở vật chất và Sự tin cậy. Mô hình được xây dựng trên nền tảng lý thuyết SERVQUAL, tiêu chuẩn ISO 9001:2015 và đạt tỷ lệ đồng thuận tuyệt đối 100% từ 9 chuyên gia qua nghiên cứu định tính.

Quy mô mẫu khảo sát và phương pháp thu thập dữ liệu được thực hiện ra sao? Nghiên cứu tiến hành khảo sát trực tiếp 235 người dân đến giao dịch tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND huyện Long Điền từ ngày 15/10/2023 đến 15/11/2023. Sau khi làm sạch, 230 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 97,87%) được sử dụng để phân tích định lượng trên phần mềm thống kê.

Thực trạng cung ứng dịch vụ công trực tuyến tại huyện Long Điền đạt mức độ nào? UBND huyện Long Điền hiện có thẩm quyền giải quyết 353 thủ tục hành chính thuộc 11 lĩnh vực. Trong đó, có 176 thủ tục đã cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4, đạt tỷ lệ 49,7%. Tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn chung trên địa bàn đạt mức cao trên 99%.

Điểm nghẽn lớn nhất trong cung ứng dịch vụ hành chính công tại địa phương là gì? Điểm nghẽn nằm ở khâu hướng dẫn kê khai các thủ tục đất đai phức tạp và việc cập nhật biểu mẫu mạng chưa kịp thời. Nhóm người dân có trình độ dưới đại học (chiếm 31,7% mẫu) còn gặp khó khăn, trong khi thái độ phục vụ của chuyên viên tại một số thời điểm quá tải chưa đạt kỳ vọng.

Đóng góp thực tiễn nổi bật nhất của luận văn này là gì? Đây là công trình nghiên cứu toàn diện đầu tiên về chất lượng dịch vụ công tại UBND huyện Long Điền. Luận văn cung cấp hệ thống 4 nhóm giải pháp có lộ trình rõ ràng từ năm 2024 đến 2026, gắn liền với các mục tiêu định lượng như nâng tỷ lệ hồ sơ trực tuyến vượt 65% và tỷ lệ hài lòng đạt trên 92%.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ hành chính công, chuẩn hóa thang đo 5 nhân tố với 23 biến quan sát phù hợp với mô hình một cửa cấp huyện.
  • Đo lường thực nghiệm ý kiến của 230 người dân, xác định thực trạng cung ứng 353 thủ tục hành chính và 49,7% dịch vụ công trực tuyến tại UBND huyện Long Điền.
  • Chỉ rõ những mặt đạt được về cơ sở vật chất, đồng thời nhận diện chính xác các hạn chế về thái độ phục vụ và kỹ năng hướng dẫn hồ sơ của cán bộ thụ lý.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ về đào tạo nguồn nhân lực, số hóa quy trình, nâng cấp thiết bị và minh bạch hóa cơ chế giám sát với lộ trình triển khai cụ thể 2024 - 2026.
  • Đóng góp luận cứ khoa học và thực tiễn vững chắc, hỗ trợ đắc lực cho mục tiêu nâng cao chỉ số cải cách hành chính và chỉ số hài lòng của người dân tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.