Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Giao thông vận tải giữ vai trò huyết mạch trong nền kinh tế quốc dân, đặc biệt trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa tại Việt Nam. Sự gia tăng nhu cầu giao thương, phân phối nguyên vật liệu và hàng hóa giữa các vùng kinh tế đòi hỏi hệ thống vận tải phải phát triển đồng bộ và tối ưu hóa chi phí. Trong hệ thống giao thông vận tải, vận tải thủy nội địa sở hữu lợi thế lớn về khả năng vận chuyển hàng hóa khối lượng lớn, hàng siêu trường siêu trọng, chi phí thấp và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp được tác giả thực hiện tại Tổng Công ty Vận tải Thủy - CTCP (VIVASO) nhằm chuyển hóa các kiến thức lý thuyết chuyên ngành Kinh tế Vận tải Thủy Bộ vào thực tiễn sản xuất kinh doanh, nắm bắt mô hình tổ chức, quy trình nghiệp vụ và các điều kiện khai thác thực tế của một doanh nghiệp vận tải quy mô lớn ở khu vực phía Bắc.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu trong văn bản được xác định gồm:
- Tìm hiểu lịch sử hình thành, chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh và mô hình quản lý của Tổng Công ty Vận tải Thủy - CTCP.
- Khảo sát các điều kiện sản xuất kinh doanh, bao gồm điều kiện tự nhiên - xã hội, đặc điểm mạng lưới luồng tuyến, thị trường vận tải và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
- Đánh giá hiện trạng cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực đội tàu, hệ thống cảng bến và cơ chế quản lý doanh thu, chi phí của doanh nghiệp.
- Phân tích các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, sản lượng vận tải và cơ cấu lao động - tiền lương giai đoạn 2017 - 2019.
- Nghiên cứu cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ chuyên môn của các phòng ban nghiệp vụ (Văn phòng tổng hợp, Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Khoa học - Kỹ thuật và Hợp tác quốc tế).
- Xác lập cơ sở thực tiễn để đề xuất tên đề tài và xây dựng đề cương chi tiết cho đồ án tốt nghiệp chuyên ngành.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh vận tải thủy, cơ sở hạ tầng kỹ thuật đội tàu - cảng bến, các chỉ tiêu kinh tế - tài chính và nghiệp vụ phòng ban tại Tổng Công ty Vận tải Thủy - CTCP.
- Phạm vi không gian: Cơ quan Tổng Công ty Vận tải Thủy - CTCP (trụ sở tại Hà Nội), các đơn vị trực thuộc, công ty con, công ty liên kết cùng hệ thống cảng thủy và các tuyến luồng vận tải thủy nội địa khu vực phía Bắc.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh, sản lượng vận tải, lao động và tiền lương được khảo sát trọng tâm trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2019, gắn liền với tiến trình phát triển của doanh nghiệp từ năm 1996 đến thời điểm thực tập.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và khái niệm quản lý
Báo cáo dựa trên hệ thống văn bản pháp lý và các quyết định tổ chức của cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến quá trình hình thành, chuyển đổi mô hình doanh nghiệp:
- Quyết định số 2125/QĐ/TCCB-LĐ ngày 13/8/1996 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải về việc thành lập Tổng công ty Đường sông miền Bắc (Tổng công ty 90) trực thuộc Bộ Giao thông Vận tải.
- Quyết định số 12/2007/QĐ-TTg ngày 24/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án chuyển đổi Tổng công ty Đường sông miền Bắc sang hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con.
- Quyết định số 388/QĐ-BGTVT ngày 27/02/2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải về việc thành lập Công ty mẹ - Tổng công ty Vận tải Thủy trực thuộc Bộ Giao thông Vận tải.
- Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường thủy nội địa Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 của Bộ Giao thông Vận tải.
- Hệ thống chỉ tiêu kinh tế vận tải: Trọng tải toàn phần phương tiện (TPT), công suất máy chính (CV), sức chở container (TEU), khối lượng hàng hóa vận chuyển (Tấn), khối lượng hàng hóa luân chuyển (Tấn.km), năng suất xếp dỡ cảng biển/cảng sông.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu từ báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo thống kê lao động, báo cáo năng lực phương tiện và báo cáo sản lượng của doanh nghiệp.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân loại và đánh giá các nhóm chỉ tiêu tài chính (doanh thu, lợi nhuận, chi phí), nhóm chỉ tiêu kỹ thuật (số lượng đầu máy, sà lan, năng suất xếp dỡ cầu cảng).
- Phương pháp so sánh và đối chiếu: So sánh số liệu kết quả sản xuất kinh doanh, biến động sản lượng và cơ cấu nhân sự qua các năm 2017, 2018 và 2019.
- Phương pháp khảo sát nghiệp vụ thực tế: Quan sát, phỏng vấn và ghi nhận quy trình làm việc tại Văn phòng Tổng hợp và các phòng ban chức năng của Tổng công ty.
Nguồn dữ liệu
- Báo cáo tài chính kiểm toán giai đoạn 2017 - 2019 của Tổng Công ty Vận tải Thủy - CTCP.
- Báo cáo sản lượng vận tải và báo cáo năng lực phương tiện định kỳ của Tổng công ty và các đơn vị thành viên.
- Thống kê tình hình kinh tế - xã hội và giao thông vận tải của Cục Thống kê TP. Hà Nội năm 2018 - 2019.
- Quy chế tổ chức, quy chế quản lý nội bộ và điều lệ hoạt động của doanh nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
Phần I: Thực tập chung - Chương I: Tổng quan về Tổng Công ty Vận tải Thủy - CTCP (VIVASO)
Chương I tập trung làm rõ quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức, điều kiện hoạt động và kết quả sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty Vận tải Thủy - CTCP.
1. Khái quát chung về doanh nghiệp
- Tên doanh nghiệp: Tổng Công ty Vận tải Thủy - CTCP (Waterway Transport Joint Stock Corporation - VIVASO).
- Địa chỉ: Số 942 Bạch Đằng, quận Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội (trước đây đặt tại 158 Nguyễn Văn Cừ, phường Bồ Đề, quận Long Biên, TP. Hà Nội).
- Thông tin lãnh đạo: Tổng Giám đốc: Phạm Văn Luận; Phó Giám đốc: Nguyễn Danh Thắng.
- Vốn điều lệ: 327.737.000.000 đồng (Ba trăm hai mươi bảy tỷ bảy trăm ba mươi bảy triệu đồng), chia thành 32.773.700 cổ phần với mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần.
- Chức năng và ngành nghề kinh doanh: Vận tải hàng hóa và hành khách bằng đường thủy nội địa; bốc xếp hàng hóa, kinh doanh kho bãi, cảng sông; thiết kế, sửa chữa, đóng mới phương tiện thủy và thiết bị nâng hạ; xuất nhập khẩu vật tư máy móc thiết bị; xây dựng công trình giao thông. Mặt hàng vận chuyển chủ đạo gồm than phục vụ nhà máy nhiệt điện, than sản xuất phân đạm, clinker, xi măng, gạch, vật liệu xây dựng và hàng container tuyến ngắn.
2. Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý
Bộ máy quản lý của Tổng công ty gồm Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Tổng Giám đốc và hệ thống các đơn vị trực thuộc:
- 4 phòng ban chức năng: Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Khoa học - Kỹ thuật và Hợp tác quốc tế, Văn phòng Tổng hợp.
- Khối sản xuất kinh doanh (12 đơn vị trực thuộc): Cảng Hà Nội, Cảng Việt Trì, Công ty Xây lắp và Tư vấn thiết kế, Công ty Nhân lực và Thương mại quốc tế, Công ty Xây dựng và Đầu tư Hồng Hà, Trung tâm Vận tải - Đại lý dịch vụ vận tải, Chi nhánh tại Quảng Ninh, Chi nhánh tại Hòa Bình - Cảng Bích Hạ, Trường Dạy nghề GTVT Thủy, Công ty Đóng tàu và Vận tải Kim Sơn, Chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh, Công ty Kỹ thuật vật tư và Xây dựng công trình đường thủy.
- 6 công ty con: Công ty CP Vận tải Thủy 1, Công ty CP Vận tải Thủy 2, Công ty CP Vận tải Thủy 3, Công ty CP Vận tải Thủy 4, Công ty CP VTT Nam Định, Công ty CP VTT Thái Bình.
- 2 công ty liên kết: Công ty CP Cảng Hà Bắc, Công ty Vận tải và Cơ khí đường thủy.
3. Điều kiện sản xuất kinh doanh và năng lực hạ tầng kỹ thuật
- Năng lực phương tiện thủy: Tổng công ty sở hữu tổng trọng tải đăng kiểm 250.026 TPT. Bao gồm 149 đầu máy kéo đẩy với tổng công suất 34.350 CV (bình quân 230 CV/đầu máy, tuổi thọ bình quân 10 năm); 560 sà lan boong tông nổi với trọng tải bình quân 460 TPT/chiếc (tuổi thọ bình quân 7 năm). Phương tiện được tổ chức thành 142 đoàn tàu đẩy (137 đoàn ghép 4 sà lan, 5 đoàn ghép 2 sà lan), trong đó có 88 đoàn tàu (tổng trọng tải 184.350 TPT) có khả năng chuyên chở container với sức chứa 72 TEU/đoàn. Tốc độ hành trình trung bình đạt 8 - 9 km/h.
- Hệ thống cảng bến trực thuộc và liên kết:
- Cụm cảng Ninh Phúc - Ninh Bình: 10 cầu tàu (tổng chiều dài 350 m), 4 máng rót hàng rời (10.000 tấn/ngày), 6 cẩu dây xếp dỡ hàng bao (3.600 tấn/ngày), 3 cẩu xúc (1.000 tấn/ngày/cẩu), 3 xe nâng; kho kín 18.000 tấn và bãi chứa 100.000 m2. Kết nối với 3 đường sắt nội cảng (hiện chỉ có 1 đường hoạt động bình thường, 2 đường xuống cấp).
- Cảng Việt Trì: Công suất bốc xếp 135.000 tấn/tháng (115.000 tấn hàng rời, 8.000 - 9.000 tấn hàng bao); chiều dài trước bến 0,8 km; bãi chứa 60.000 m2, kho kín 11.000 m2; gồm các cầu tàu bê tông (W1 đến W6, CT80, P2, bến nghiêng) trang bị cẩu Pooctic, cẩu DEK, KC, KMS và HTC.
- Cảng Hà Nội: Chiều dài trước bến 1,8 km, 6 cầu tàu, 5 cẩu (gồm 3 cẩu Pooctic, 1 cẩu DEK, 1 cẩu EB5); bãi chứa 64.000 m2, kho kín 47.000 m2; sản lượng thông qua hiện tại đạt 264.000 tấn/năm, công suất tối đa đạt 750.000 tấn/năm.
- Các cảng khác: Cảng Nam Định (chiều dài cầu bến hơn 267 m; bãi hàng rời 36.000 m2, bãi hàng bao 5.000 m2, kho tiền phương 13.700 m2; 3 cẩu ngoạm và 2 cẩu Pooctic); Cảng Đáp Cầu và Cảng Á Lữ (khả năng thông qua 450.000 tấn/năm); Cụm cảng Hòa Bình (Cảng Kỳ Sơn và Cảng Ba Cấp phục vụ vận chuyển thiết bị thủy điện).
4. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017 - 2019
Báo cáo tổng hợp số liệu tài chính của doanh nghiệp qua 3 năm như sau:
| STT |
Chỉ tiêu tài chính |
Đơn vị tính |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
| 1 |
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ |
Tỷ đồng |
733,9 |
620,6 |
621,9 |
| 2 |
Doanh thu thuần |
Tỷ đồng |
733,8 |
620,6 |
621,9 |
| 3 |
Giá vốn hàng bán |
Tỷ đồng |
577,4 |
491,2 |
484,7 |
| 4 |
Lợi nhuận gộp |
Tỷ đồng |
156,4 |
129,4 |
137,2 |
| 5 |
Chi phí tài chính (chủ yếu là chi phí lãi vay) |
Tỷ đồng |
27,8 |
- |
- |
| 6 |
Chi phí quản lý doanh nghiệp |
Tỷ đồng |
127,4 |
- |
- |
| 7 |
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh |
Tỷ đồng |
1,19 |
- |
- |
| 8 |
Lợi nhuận khác |
Tỷ đồng |
10,81 |
- |
2,81 |
| 9 |
Lợi nhuận trước thuế |
Tỷ đồng |
12,3 |
17,2 |
12,3 |
| 10 |
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp |
Tỷ đồng |
11,3 |
15,42 |
Giảm so với 2018 |
Về cơ cấu sản lượng vận tải: Tỉ trọng thực hiện hợp đồng của Tổng công ty chiếm 71,9% năm 2017, giảm xuống 59% năm 2018 và tăng lên 80% năm 2019 (tương ứng phần thực hiện của các đơn vị thành viên chiếm 20% vào năm 2019).
5. Tình hình lao động và tiền lương
- Tổng số lao động: Năm 2017 có 1.141 người; năm 2018 và 2019 duy trì ở mức 1.158 người.
- Cơ cấu phân bổ lao động năm 2019:
- Lao động trực tiếp: 919 người (chiếm 79,4%), gồm 749 thuyền viên (64,7%) và 170 công nhân sửa chữa (14,7%).
- Lao động gián tiếp (khối văn phòng và quản lý): 239 người (chiếm 20,6%).
- Trình độ chuyên môn năm 2019: Khối đại học và cao đẳng có khoảng 185 người, phân bố chủ yếu ở ban giám đốc, các phòng ban nghiệp vụ và chức danh thuyền trưởng, thuyền phó, kỹ sư.
- Thu nhập và tiền lương: Năm 2019, tổng quỹ lương đạt 120,2 tỷ đồng/năm, thu nhập bình quân đầu người đạt 8,649 triệu đồng/tháng.
Phần I: Thực tập chung - Chương II: Tìm hiểu các nghiệp vụ của đơn vị trong doanh nghiệp
Chương II đi sâu vào cơ chế hoạt động, chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ công tác của các phòng ban chuyên môn trong Tổng công ty.
1. Văn phòng Tổng hợp Tổng công ty
Văn phòng Tổng hợp đảm nhận chức năng tham mưu giúp việc cho Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc trên các mảng công tác:
- Tổng hợp tình hình: Soạn thảo văn bản chỉ đạo, nghị quyết, báo cáo sơ kết, tổng kết; đôn đốc thực hiện chỉ thị; quản lý công tác đối nội, đối ngoại.
- Điều hòa hoạt động: Sắp xếp lịch làm việc tuần/tháng, bố trí lịch giao ban giữa lãnh đạo với các đơn vị, tổ chức các hội nghị và sự kiện.
- Công tác hành chính: Tiếp nhận, vào sổ, phân bổ và lưu trữ công văn đến/đi; bảo quản con dấu, cấp giấy giới thiệu, giấy đi đường; in sao tài liệu.
- Công tác quản trị: Quản lý tài sản cơ quan, mua sắm văn phòng phẩm, kiểm kê bảo dưỡng trang thiết bị; điều động xe phục vụ công tác; đảm bảo an ninh trật tự, vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy và cấp phát thuốc sơ tế.
- Công tác tổ chức: Xây dựng phương án kiện toàn tổ chức bộ máy, sửa đổi điều lệ, quy chế làm việc giữa HĐQT và Ban Tổng Giám đốc; phân cấp quản lý tổ chức cho các đơn vị thành viên.
- Công tác cán bộ: Thực hiện quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động cán bộ và quản lý hồ sơ nhân sự theo phân cấp.
- Chế độ chính sách đối với người lao động: Hướng dẫn thực hiện Bộ luật Lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, chính sách khen thưởng và kỷ luật.
- Lao động - tiền lương: Xây dựng định mức lao động các ngành nghề (vận tải, cơ khí, xếp dỡ); xây dựng đơn giá tiền lương; xây dựng quy chế trả lương cho đội tàu và khối văn phòng. Chế độ lương cố định áp dụng cho khối gián tiếp (thử việc hưởng 70% lương thỏa thuận; nghỉ hưu được hưởng 3 tháng lương và phụ cấp; nghỉ phép/lễ hưởng 100% lương cấp bậc).
2. Các phòng ban nghiệp vụ khác
- Phòng Kinh doanh: Tham mưu hoạt động khai thác vận tải, xếp dỡ hàng hóa; xây dựng quy trình lập kế hoạch sản xuất kinh doanh; tiếp cận và ký kết hợp đồng vận chuyển với các chủ hàng lớn (ngành than, nhiệt điện, phân bón, xi măng).
- Phòng Tài chính - Kế toán: Thực hiện ghi chép, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh; lập báo cáo tài chính; giám sát tài chính và dòng tiền; thực hiện nghĩa vụ ngân sách nhà nước và phân phối lợi nhuận.
- Phòng Khoa học - Kỹ thuật và Hợp tác quốc tế: Tham mưu công tác quản lý kỹ thuật phương tiện thủy; lập kế hoạch sửa chữa, đóng mới, đầu tư máy móc thiết bị; quản lý định mức vật tư kỹ thuật và mở rộng hợp tác trong và ngoài nước.
Phần II: Thực tập theo đề tài tốt nghiệp
Phần II của báo cáo là bước chuyển tiếp sang giai đoạn nghiên cứu chuyên sâu, bao gồm:
- Xác định và đề xuất tên đề tài đồ án tốt nghiệp phù hợp với thực trạng hoạt động khai thác vận tải của Tổng Công ty Vận tải Thủy - CTCP.
- Xây dựng đề cương chi tiết cho đồ án tốt nghiệp, phân bổ các chương mục nghiên cứu dự kiến nhằm giải quyết một bài toán kinh tế - kỹ thuật cụ thể trong tổ chức vận tải thủy nội địa hoặc khai thác cảng sông.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính rút ra từ số liệu
- Khẳng định quy mô và năng lực vận tải thủy: VIVASO duy trì đội tàu vận tải lớn nhất khu vực phía Bắc với 250.026 TPT và 142 đoàn tàu đẩy, giữ vững vai trò vận chuyển than cho các nhà máy nhiệt điện (Hải Phòng, Phả Lại, Ninh Bình), nhà máy phân đạm (Hà Bắc, Ninh Bình) và các nhà máy xi măng (Chinfon, Phúc Sơn).
- Hiệu quả kinh doanh và chỉ tiêu tài chính: Giai đoạn 2017 - 2019, doanh thu của công ty mẹ đạt trên 620 tỷ đồng/năm; lợi nhuận trước thuế duy trì từ 12,3 tỷ đồng đến 17,2 tỷ đồng. Thu nhập bình quân của người lao động đạt 8,649 triệu đồng/người/tháng năm 2019.
- Cơ cấu nhân sự định hình theo đặc thù ngành: Lực lượng công nhân trực tiếp (thuyền viên và thợ sửa chữa) chiếm tỷ trọng áp đảo 79,4%, đảm bảo vận hành liên tục cho 142 đoàn phương tiện trên các tuyến luồng sông chính.
Đề xuất và giải pháp nêu trong văn bản
Tác giả tổng hợp các định hướng kiến nghị phát triển vận tải thủy của doanh nghiệp:
- Về cơ chế chính sách: Đề nghị Nhà nước có chính sách vốn vay ưu đãi để đóng mới phương tiện chuyên dụng (tàu chở container, tàu chở chất lỏng); xây dựng cơ chế thu hút vốn đầu tư nâng cấp tuyến luồng; điều tiết thị phần cân đối giữa đường bộ, đường thủy và đường sắt nhằm giảm tải cho đường bộ.
- Về luồng tuyến: Ưu tiên triển khai 9 dự án chính theo Quy hoạch phát triển GTVT đường thủy nội địa; cải tạo nâng cấp các đoạn sông trọng yếu (sông Phi Liệt, sông Hồng đoạn Cửa Dâu - Hà Nội, sông Lô, sông Thao, sông Đà); có giải pháp công nghệ nâng tĩnh không các cầu có độ cao hạn chế (đặc biệt là cầu Đuống, cầu Long Biên, cầu Chương Dương) để mở rộng vận tải container đến Việt Trì.
- Về cảng bến: Đầu tư xây dựng Cảng Phù Đổng (hạ lưu cầu Phù Đổng trên sông Đuống) nhằm giải tỏa áp lực cho Cảng Hà Nội; hiện đại hóa trang thiết bị xếp dỡ container tại các cảng đầu mối (Ninh Phúc, Việt Trì); khôi phục và nâng cấp hệ thống đường sắt kết nối trực tiếp vào Cảng Ninh Bình và Cảng Việt Trì để đẩy mạnh vận tải đa phương thức.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Báo cáo thực tập tốt nghiệp được thiết kế theo mục tiêu khảo sát thực tế tổng hợp nên các nội dung tập trung vào mô tả hiện trạng tổ chức, thống kê số liệu hoạt động chung giai đoạn 2017 - 2019. Tài liệu chưa đi sâu phân tích định lượng chi tiết các thông số khai thác từng chuyến đi của đội tàu cũng như bài toán tối ưu hóa chi phí riêng lẻ cho từng tuyến luồng cụ thể.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Nội dung Phần II sẽ được tác giả hoàn thiện trong đồ án tốt nghiệp chính thức, tập trung giải quyết chuyên sâu các đề tài như: Hoàn thiện tổ chức chạy tàu trên tuyến luồng cụ thể, nâng cao hiệu quả khai thác đoàn sà lan chở container hoặc tối ưu hóa công nghệ bốc xếp và giải phóng tàu tại hệ thống cảng đầu mối của Tổng công ty.
Giá trị tham khảo
Báo cáo là tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kinh tế Vận tải, Kinh tế Vận tải Thủy bộ, Logistics và Quản trị chuỗi cung ứng, Khai thác Cảng - Đường thủy trong việc định hình phương pháp viết báo cáo thực tập tốt nghiệp và đồ án tốt nghiệp.
- Người nghiên cứu về thị trường vận tải thủy nội địa phía Bắc, cần dữ liệu thực tế về cơ cấu đội tàu lai đẩy, năng lực bốc xếp tại các cảng sông lớn (Hà Nội, Việt Trì, Ninh Phúc, Nam Định) và cơ chế vận hành mô hình công ty mẹ - công ty con sau cổ phần hóa.
Câu hỏi thường gặp
1. Tiền thân của Tổng Công ty Vận tải Thủy - CTCP (VIVASO) là đơn vị nào?
Tiền thân là Tổng công ty Đường sông miền Bắc (Tổng công ty 90), được thành lập theo Quyết định số 2125/QĐ/TCCB-LĐ ngày 13/8/1996 của Bộ Giao thông Vận tải trên cơ sở tách một số đơn vị trực thuộc Cục Đường sông Việt Nam và tiếp nhận thêm các doanh nghiệp địa phương.
2. Năng lực đội tàu vận tải thủy của VIVASO được trang bị như thế nào?
Tổng công ty sở hữu tổng trọng tải 250.026 TPT, bao gồm 149 đầu máy kéo đẩy (tổng công suất 34.350 CV) và 560 sà lan boong tông nổi. Đội tàu được ghép thành 142 đoàn tàu đẩy, trong đó có 88 đoàn tàu (tổng trọng tải 184.350 TPT) có khả năng chở container với sức chứa 72 TEU/đoàn.
3. Cơ cấu bộ máy tổ chức của VIVASO bao gồm những khối đơn vị nào?
Bộ máy gồm Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Giám đốc, 4 phòng ban chức năng (Kinh doanh, Tài chính - Kế toán, KHKT & Hợp tác quốc tế, Văn phòng Tổng hợp), 12 đơn vị sản xuất kinh doanh trực thuộc, 6 công ty con và 2 công ty liên kết.
4. Khối lượng lao động và mức thu nhập bình quân tại doanh nghiệp năm 2019 là bao nhiêu?
Năm 2019, Tổng công ty có 1.158 lao động (919 lao động trực tiếp, chiếm 79,4%; 239 lao động gián tiếp, chiếm 20,6%). Tổng quỹ lương cả năm đạt 120,2 tỷ đồng, mức thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên đạt 8,649 triệu đồng/người/tháng.
5. Những trở ngại hạ tầng chính ảnh hưởng đến hoạt động vận tải của VIVASO là gì?
Trở ngại gồm luồng lạch khan cạn vào mùa khô trên một số tuyến (sông Đáy, đoạn Hà Nội - Việt Trì); tĩnh không các cầu vượt sông bị hạn chế (cầu Đuống, cầu Long Biên, cầu Chương Dương); cơ sở hạ tầng cảng bến và thiết bị bốc xếp còn cũ kỹ, thiếu trang thiết bị chuyên dụng cho hàng container; hệ thống đường sắt kết nối tại Cảng Ninh Phúc bị xuống cấp.
Kết luận
Báo cáo thực tập tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Gia Khánh Linh phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức và năng lực kỹ thuật của Tổng Công ty Vận tải Thủy - CTCP (VIVASO) trong giai đoạn 2017 - 2019. Tài liệu đã làm rõ vai trò chủ lực của doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng hàng rời công nghiệp và vận tải container đường thủy tại khu vực phía Bắc, đồng thời chỉ ra những điểm nghẽn về tĩnh không cầu và hạ tầng cảng bến. Toàn bộ nội dung khảo sát là tiền đề thực tiễn quan trọng giúp tác giả xác lập đề cương và triển khai thành công đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Kinh tế Vận tải Thủy Bộ.