Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường phát triển và hội nhập, các doanh nghiệp cùng hoạt động trên một địa bàn phải đối mặt với mức độ cạnh tranh ngày càng cao. Để duy trì và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp bắt buộc phải nắm bắt thông tin kinh tế - tài chính một cách nhanh chóng, chính xác. Trong hệ thống thông tin tài chính của đơn vị, các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh giữ vai trò nòng cốt. Các chỉ tiêu này không chỉ phản ánh mức độ tiêu thụ dịch vụ, chi phí phát sinh trong quá trình vận hành mà còn thể hiện hiệu quả kinh doanh đạt được trong từng thời kỳ. Thông tin kế toán về các yếu tố trên là căn cứ quan trọng để nhà quản trị đưa ra các quyết sách điều hành, đồng thời đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý nhà nước, ngân hàng, nhà đầu tư và các đối tác tài chính.

Công ty TNHH Vận Tải Phong Vũ là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận tải hàng hóa bằng đường bộ tại thành phố Hải Phòng. Đối với một đơn vị cung cấp dịch vụ vận tải, việc tổ chức hạch toán doanh thu dịch vụ, giá vốn dịch vụ và chi phí quản lý kinh doanh có tác động trực tiếp đến việc tính đúng, tính đủ kết quả hoạt động và nghĩa vụ thuế đối với ngân sách Nhà nước. Nhận thức được tầm quan trọng này, đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vận Tải Phong Vũ" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu lý luận và thực tiễn tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được cụ thể hóa thành 3 nhiệm vụ nghiên cứu chính (được đánh số theo nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp trong văn bản):

  1. Nghiên cứu lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  2. Mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vận Tải Phong Vũ.
  3. Đề xuất một số ý kiến, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vận Tải Phong Vũ.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Vận Tải Phong Vũ, có trụ sở tại số 316 Đà Nẵng, phường Vạn Mỹ, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán và tài liệu thực tế của Công ty TNHH Vận Tải Phong Vũ trong năm tài chính 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác": Xác định các nguyên tắc ghi nhận doanh thu, điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, phân loại doanh thu bán hàng, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác.
  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ, quy định hệ thống tài khoản, nguyên tắc hạch toán kế toán, hệ thống chứng từ, phương pháp kết chuyển và mẫu biểu sổ sách kế toán.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa các khái niệm, nguyên tắc kế toán, quy trình hạch toán kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Khảo sát thực tế tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán tại đơn vị thực tập; thu thập chứng từ kế toán gốc, sổ sách tổng hợp và sổ sách chi tiết.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Áp dụng phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản đối ứng, phương pháp tính giá thành - giá vốn và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán để mô tả dòng chu chuyển số liệu kế toán tại doanh nghiệp.

Dữ liệu nghiên cứu bao gồm hệ thống văn bản pháp lý về kế toán, tài liệu giới thiệu doanh nghiệp, giấy phép kinh doanh, số liệu hạch toán trên chứng từ kế toán, sổ chi tiết, sổ tổng hợp và báo cáo tài chính năm 2017 của Công ty TNHH Vận Tải Phong Vũ.

Bảng tổng hợp khung tài khoản kế toán áp dụng trong nghiên cứu:

Nhóm nghiệp vụ Tài khoản sử dụng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC Nội dung phản ánh
Doanh thu bán hàng và dịch vụ TK 511 (5111, 5112, 5113, 5118) Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ và doanh thu khác
Giá vốn hàng bán TK 632 Trị giá vốn hàng bán, dịch vụ hoàn thành đã xác định tiêu thụ
Chi phí quản lý kinh doanh TK 642 (6421, 6422) Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Doanh thu hoạt động tài chính TK 515 Lãi tiền gửi, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi tỷ giá hối đoái
Chi phí tài chính TK 635 Chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá, dự phòng đầu tư tài chính
Thu nhập khác và chi phí khác TK 711 và TK 811 Thu nhập và chi phí từ các hoạt động ngoài sản xuất kinh doanh
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp TK 821 (8211, 8212) Chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại
Xác định kết quả kinh doanh TK 911 Tập hợp doanh thu, chi phí để xác định lãi/lỗ
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối TK 421 (4211, 4212) Lợi nhuận sau thuế của năm trước và năm nay

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý luận kế toán về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh áp dụng cho loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và VAS 14.

Về bản chất, doanh thu được định nghĩa là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện, trong khi doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn 4 điều kiện luật định. Doanh thu bao gồm: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511), doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và thu nhập khác (TK 711). Các khoản giảm trừ doanh thu gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và các loại thuế gián thu (thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp) phản ánh trên TK 511 và TK 333.

Về chi phí, văn bản phân loại chi phí bao gồm:

  • Giá vốn hàng bán (TK 632): Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ xuất bán. Doanh nghiệp áp dụng một trong ba phương pháp tính giá xuất kho: nhập trước - xuất trước (FIFO), thực tế đích danh hoặc bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ hoặc bình quân liên hoàn sau mỗi lần nhập). Tùy theo phương pháp hạch toán hàng tồn kho (kê khai thường xuyên hay kiểm kê định kỳ) mà kế toán sử dụng các tài khoản đối ứng thích hợp (TK 632 hoặc TK 631).
  • Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Gồm chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422).
  • Chi phí tài chính (TK 635): Chi phí lãi vay, chiết khấu thanh toán, lỗ tỷ giá hối đoái.
  • Chi phí khác (TK 811): Chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, tiền phạt do vi phạm hợp đồng, tiền phạt thuế.
  • Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821): Thuế TNDN hiện hành và thuế TNDN hoãn lại.

Về xác định kết quả kinh doanh, toàn bộ doanh thu thuần, doanh thu tài chính và thu nhập khác được kết chuyển vào bên Có TK 911; toàn bộ giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế TNDN được kết chuyển vào bên Nợ TK 911. Chênh lệch kết quả được kết chuyển sang TK 421 (kết chuyển lãi sang bên Có TK 421 hoặc kết chuyển lỗ sang bên Nợ TK 421).

Chương 1 cũng trình bày đặc trưng và quy trình ghi sổ của 4 hình thức sổ kế toán theo quy định của Bộ Tài chính:

  • Hình thức Nhật ký chung: Mọi nghiệp vụ kinh tế được ghi chép theo trình tự thời gian vào sổ Nhật ký chung, sau đó lấy số liệu ghi vào Sổ cái và Sổ chi tiết liên quan.
  • Hình thức Nhật ký - Sổ cái: Kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo hệ thống tài khoản trên một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất.
  • Hình thức Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở chứng từ gốc.
  • Hình thức Kế toán máy: Hạch toán dựa trên phần mềm kế toán theo thiết kế tự động của máy tính, đảm bảo kết xuất sổ sách tổng hợp, sổ chi tiết và báo cáo tài chính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vận tải Phong Vũ

Chương 2 mô tả chi tiết thông tin pháp lý, tổ chức quản lý và thực tế triển khai công tác kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Thông tin pháp lý đơn vị: Công ty TNHH Vận Tải Phong Vũ thành lập và chính thức đi vào hoạt động ngày 07/11/2002 theo Giấy phép kinh doanh số 0202000984. Người đại diện theo pháp luật là ông Tô Đình Vũ. Trụ sở công ty đặt tại số 316 Đà Nẵng, phường Vạn Mỹ, quận Ngô Quyền, Hải Phòng; mã số thuế 0200493271. Vốn điều lệ của công ty là 5 tỷ đồng. Lĩnh vực hoạt động cốt lõi là kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa bằng đường bộ.
  • Tổ chức bộ máy: Khóa luận giới thiệu mô hình cơ cấu tổ chức quản lý và đặc điểm bộ máy kế toán tại công ty. Phòng kế toán chịu trách nhiệm thu thập chứng từ, kiểm tra tính hợp pháp, thực hiện ghi chép sổ sách và lập báo cáo kế toán định kỳ theo quy định.
  • Chế độ và hình thức kế toán áp dụng: Đơn vị áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo quy định của Bộ Tài chính, tổ chức quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu phát sinh nghiệp vụ vận tải đến khâu vào sổ kế toán.
  • Thực trạng hạch toán các phần hành: Tác giả phân tích cụ thể nghiệp vụ phát sinh trong năm 2017:
    • Hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ vận tải: Căn cứ hợp đồng vận chuyển, biên bản giao nhận hàng hóa và hóa đơn giá trị gia tăng xuất cho khách hàng để ghi nhận doanh thu trên TK 511.
    • Hạch toán chi phí quản lý kinh doanh: Phản ánh các khoản chi phí phát sinh phục vụ quá trình kinh doanh và quản lý doanh nghiệp trên TK 642.
    • Hạch toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính: Phản ánh các khoản lãi tiền gửi ngân hàng (TK 515) và chi phí lãi tiền vay phục vụ hoạt động vận tải (TK 635).
    • Quy trình xác định kết quả kinh doanh: Tập hợp các khoản doanh thu và chi phí trong kỳ sang tài khoản 911 để xác định số tiền lãi hoặc lỗ cuối năm tài chính 2017.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vận Tải Phong Vũ

Trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC với thực tế thực hiện tại đơn vị, Chương 3 tập trung giải quyết các nội dung:

  • Đánh giá chung về tổ chức kế toán: Đánh giá ưu điểm trong việc duy trì bộ máy kế toán, việc lập và bảo quản chứng từ, tuân thủ chế độ báo cáo thuế của công ty.
  • Phân tích các nhược điểm còn tồn tại: Nêu rõ các hạn chế cụ thể liên quan đến phân loại chi phí, việc mở sổ chi tiết theo dõi doanh thu theo từng dịch vụ/tuyến vận tải, mức độ kịp thời trong việc trích lập chi phí và ghi nhận doanh thu phù hợp với chi phí thực tế phát sinh.
  • Lập luận về sự cần thiết phải hoàn thiện: Xuất phát từ yêu cầu quản trị nội bộ của đơn vị vận tải, sự biến động của giá nhiên liệu, chi phí sửa chữa phương tiện và tính chất cạnh tranh trong ngành dịch vụ vận tải đường bộ.
  • Đề xuất các giải pháp hoàn thiện: Tác giả đề xuất các giải pháp mang tính ứng dụng nghiệp vụ như kiện toàn quy trình chứng từ luân chuyển, mở chi tiết các tài khoản doanh thu (TK 511) và chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) nhằm phân tách rõ ràng chi phí hoạt động của từng đầu xe/dịch vụ vận chuyển; hoàn thiện phương pháp trích trước hoặc phân bổ chi phí sửa chữa lớn phương tiện vận tải; nâng cao hiệu quả ứng dụng hình thức kế toán máy để tăng tốc độ xử lý số liệu và kết chuyển kết quả kinh doanh chính xác.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu và đóng góp chuyên môn cụ thể sau:

  • Hệ thống hóa lý luận: Cung cấp bức tranh toàn diện về các quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC liên quan đến chu trình kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, gắn liền với các điều kiện ghi nhận của VAS 14.
  • Phân tích thực trạng doanh nghiệp: Phản ánh chân thực mô hình tổ chức công tác kế toán tại một doanh nghiệp vận tải đường bộ cụ thể tại Hải Phòng (vốn điều lệ 5 tỷ đồng), chỉ rõ dòng chu chuyển số liệu từ chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo ngân hàng) vào hệ thống tài khoản TK 511, TK 632, TK 642, TK 515, TK 635, TK 911 trong năm tài chính 2017.
  • Kiến nghị thực tiễn: Tác giả đề xuất các giải pháp kỹ thuật kế toán xuất phát trực tiếp từ các vướng mắc của đơn vị thực tập, tập trung vào việc tổ chức chứng từ, hạch toán chi tiết tài khoản và quy trình xác định kết quả kinh doanh.
  • Đóng góp so với nghiên cứu trước (theo nhận xét của giảng viên hướng dẫn): Khóa luận đã mô tả và phân tích thực trạng của đối tượng nghiên cứu bám sát chế độ và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành. Số liệu minh họa trong khóa luận bảo đảm tính logic trong dòng chảy của số liệu kế toán và có độ tin cậy. Các giải pháp đề xuất gắn liền với thực tiễn sản xuất - kinh doanh, có tính khả thi trong việc kiện toàn công tác kế toán của đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế nhất định xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:

  • Dữ liệu kế toán phân tích bị giới hạn trong niên độ kế toán năm 2017 tại một doanh nghiệp duy nhất là Công ty TNHH Vận Tải Phong Vũ, chưa có sự đối chiếu so sánh theo chuỗi thời gian nhiều năm hoặc so sánh đối chuẩn với các doanh nghiệp vận tải khác trên cùng địa bàn Hải Phòng.
  • Do giới hạn về thời gian thực tập tốt nghiệp và tính bảo mật thông tin của doanh nghiệp, một số khía cạnh chuyên sâu về phân tích biến động chi phí định mức nhiên liệu hoặc hạch toán thuế hoãn lại chưa được đào sâu chi tiết.

Hướng phát triển nghiên cứu tiếp theo được gợi mở:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu qua các niên độ tài chính tiếp theo (2018 - 2019 trở đi) để theo dõi tính liên tục của kết quả kinh doanh.
  • Đánh giá hiệu quả thực tế của các giải pháp hoàn thiện sau khi được ban giám đốc công ty áp dụng vào thực tế công tác kế toán.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn hữu ích dành cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tài liệu tham khảo trực quan về phương pháp tiếp cận đề tài kế toán kết quả kinh doanh; cách thức hệ thống hóa tài khoản kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và kỹ năng xử lý dòng luân chuyển số liệu từ chứng từ vào sổ kế toán.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vận tải quy mô vừa và nhỏ: Tham khảo phương pháp hạch toán chi phí quản lý kinh doanh, doanh thu dịch vụ vận tải và các biện pháp kiện toàn hệ thống sổ sách kế toán thích hợp.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống sơ đồ hạch toán kế toán chi tiết ở Chương 1 (đối ứng tài khoản TK 511, TK 632, TK 642, TK 911) và phương pháp mô tả thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại một doanh nghiệp thực tế ở Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận căn cứ vào chế độ kế toán và chuẩn mực nào để xây dựng cơ sở lý thuyết?
Khóa luận căn cứ trực tiếp vào Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ cùng Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác".

2. Công ty TNHH Vận Tải Phong Vũ có đặc điểm pháp lý và quy mô vốn như thế nào trong văn bản?
Theo văn bản khóa luận, Công ty TNHH Vận Tải Phong Vũ có Giấy phép kinh doanh số 0202000984 do Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp ngày 07/11/2002; mã số thuế là 0200493271; đại diện theo pháp luật là ông Tô Đình Vũ; địa chỉ trụ sở tại số 316 Đà Nẵng, phường Vạn Mỹ, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng. Vốn điều lệ của công ty là 5 tỷ đồng, kinh doanh thế mạnh trong lĩnh vực vận tải hàng hóa bằng đường bộ.

3. Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC được trích dẫn trong khóa luận, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được hạch toán vào tài khoản nào?
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, chi phí quản lý kinh doanh được theo dõi chung trên Tài khoản 642 – "Chi phí quản lý kinh doanh", gồm 2 tài khoản cấp 2: TK 6421 – "Chi phí bán hàng" và TK 6422 – "Chi phí quản lý doanh nghiệp".

4. Dữ liệu kế toán thực tế được tác giả sử dụng trong khóa luận thuộc niên độ nào?
Tác giả sử dụng số liệu kế toán của năm tài chính 2017 tại Công ty TNHH Vận Tải Phong Vũ để mô tả và phân tích thực trạng hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.

5. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được theo dõi trên tài khoản nào và có những tài khoản cấp 2 nào?
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được theo dõi trên Tài khoản 511, bao gồm 4 tài khoản cấp 2: TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa), TK 5112 (Doanh thu bán thành phẩm), TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ) và TK 5118 (Doanh thu khác).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Tô Thanh Xuân đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ (Thông tư 133/2016/TT-BTC). Tác giả đã mô tả rõ nét thực trạng hạch toán các phần hành kế toán tương ứng tại Công ty TNHH Vận Tải Phong Vũ dựa trên số liệu năm tài chính 2017. Trên cơ sở đối chiếu giữa quy chuẩn chế độ và thực tiễn hoạt động của một doanh nghiệp vận tải đường bộ, công trình đã đề xuất các nhóm giải pháp có tính khả thi nhằm kiện toàn bộ máy chứng từ, sổ sách và nâng cao chất lượng thông tin tài chính của đơn vị.