Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các hoạt động sản xuất, kinh doanh và cung ứng dịch vụ luôn làm phát sinh quan hệ công nợ giữa doanh nghiệp với các đối tác khách hàng và nhà cung cấp. Do lượng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp có hạn, sự tồn tại của các khoản phải thu và phải trả là tất yếu nhằm duy trì hoạt động tài chính liên tục. Tuy nhiên, các khoản công nợ ảnh hưởng trực tiếp đến vốn bằng tiền và cơ cấu tài chính; luồng tiền thu hồi từ khách hàng đóng vai trò quyết định trong việc chi trả nợ đến hạn và tái đầu tư vào chu kỳ sản xuất kinh doanh tiếp theo. Việc theo dõi, hạch toán thiếu chặt chẽ sẽ dẫn đến tình trạng bị chiếm dụng vốn, phát sinh rủi ro nợ khó đòi hoặc mất khả năng thanh toán.

Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận tải và giao nhận hàng hóa như Công ty TNHH Vận Tải Phong Vũ, các nghiệp vụ kinh tế diễn ra với tần suất cao, đối tượng khách hàng và nhà cung cấp đa dạng (từ các công ty bao bì, thương mại đến các đơn vị cung ứng xăng dầu, phụ tùng xe cơ giới). Yêu cầu đặt ra là phải theo dõi chi tiết từng khoản nợ theo đối tượng, thời hạn, đồng thời kiểm soát chứng từ chặt chẽ. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Nguyễn Kim Quyên đã lựa chọn đề tài nghiên cứu về hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán tại doanh nghiệp này.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm:

  1. Nghiên cứu, nắm vững và tổng hợp cơ sở lý luận về kế toán các khoản phải thu, phải trả nói chung; kế toán thanh toán với người mua (phải thu khách hàng) và người bán (phải trả người bán) nói riêng.
  2. Thu thập dữ liệu thực tế và phân tích, đánh giá đúng thực trạng công tác tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Vận Tải Phong Vũ.
  3. Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao chất lượng công tác tổ chức kế toán thanh toán tại đơn vị thực tập.

Nhiệm vụ nghiên cứu được phân định thành 3 nội dung chính:

  • Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu hệ thống lý luận chung về tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp.
  • Nhiệm vụ 2: Khảo sát, mô tả và làm rõ thực trạng tổ chức hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Vận Tải Phong Vũ.
  • Nhiệm vụ 3: Đánh giá những ưu điểm, khuyết điểm trong tổ chức kế toán thanh toán tại đơn vị, từ đó đưa ra các giải pháp khả thi giúp doanh nghiệp khắc phục tồn tại.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán tại đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Vận Tải Phong Vũ (địa chỉ trụ sở: Số 316 Đà Nẵng, Phường Vạn Mỹ, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian và số liệu nghiên cứu: Dữ liệu kế toán, chứng từ và sổ sách phát sinh trong năm tài chính 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên các chuẩn mực kế toán Việt Nam và hệ thống văn bản pháp lý hiện hành, trọng tâm là Thông tư số 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.

Về mặt khái niệm, tác giả phân định rõ phương thức thanh toán và hình thức thanh toán:

  • Phương thức thanh toán: Cách thức nhận trả tiền hàng được thống nhất trong hợp đồng kinh tế, bao gồm thanh toán trực tiếp (trả ngay bằng tiền mặt, chuyển khoản, tạm ứng hoặc hàng đổi hàng) và thanh toán trả chậm (mua bán chịu theo điều kiện tín dụng thương mại thỏa thuận).
  • Hình thức thanh toán: Bao gồm thanh toán bằng tiền mặt (tiền Việt Nam, ngoại tệ, giấy tờ có giá) và thanh toán không dùng tiền mặt (thực hiện qua tổ chức tín dụng như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, bù trừ công nợ, thư tín dụng - L/C, thẻ tín dụng).

Về nguyên tắc kế toán và tài khoản sử dụng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng): Dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán công nợ giữa doanh nghiệp với khách hàng mua sản phẩm, dịch vụ, tài sản. Nguyên tắc hạch toán bắt buộc theo dõi chi tiết từng khách hàng, từng khoản nợ, phân loại theo kỳ hạn và không được tự ý bù trừ giữa các khách hàng khác nhau. Tài khoản 131 là tài khoản lưỡng tính: số dư Nợ phản ánh số tiền còn phải thu; số dư Có phản ánh số tiền khách hàng ứng trước hoặc trả thừa.
  • Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán): Dùng để theo dõi nghĩa vụ nợ phải trả cho nhà cung cấp vật tư, hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định theo hợp đồng kinh tế. Tài khoản này cũng được mở chi tiết theo từng nhà cung cấp và ghi nhận cả số tiền doanh nghiệp ứng trước cho người bán. Số dư Có phản ánh nghĩa vụ còn phải trả; số dư Nợ phản ánh số tiền ứng trước hoặc trả thừa.
  • Kế toán giao dịch có gốc ngoại tệ: Tác giả hệ thống hóa các quy định về tỷ giá giao dịch thực tế, tỷ giá xuất và tỷ giá ghi nhận nợ; nguyên tắc ghi nhận chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ vào Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính) hoặc Tài khoản 635 (Chi phí tài chính), cùng yêu cầu đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ.

Về hình thức sổ kế toán: Khóa luận trình bày lý thuyết hình thức kế toán Nhật ký chung. Trình tự luân chuyển chứng từ và ghi sổ được khái quát theo sơ đồ: từ chứng từ kế toán ban đầu, ghi đồng thời vào Sổ Nhật ký chung và các Sổ chi tiết (TK 131, 331); định kỳ từ Sổ Nhật ký chung vào Sổ cái (TK 131, 331); cuối kỳ từ Sổ chi tiết lập Bảng tổng hợp chi tiết, từ Sổ cái lập Bảng cân đối số phát sinh, phục vụ lập Báo cáo tài chính.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng bao gồm:

  • Phương pháp kế toán: Áp dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán và phương pháp tổng hợp cân đối kế toán để thu thập, phân loại và xử lý dữ liệu.
  • Phương pháp thống kê và so sánh: Sử dụng để so sánh, đối chiếu số liệu giữa các chứng từ gốc với sổ Nhật ký chung, sổ cái và sổ chi tiết công nợ.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp các quy định pháp luật của Nhà nước, chế độ kế toán doanh nghiệp, quy chế tài chính và hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán năm 2017 tại doanh nghiệp khảo sát.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp

Nội dung chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn bộ lý luận nền tảng về công tác kế toán công nợ trong doanh nghiệp. Tác giả khẳng định thanh toán là khâu tất yếu của quá trình tái sản xuất xã hội, phản ánh các mối quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với đối tác. Các nội dung chính được triển khai gồm:

  • Phân loại chi tiết các phương thức và hình thức thanh toán hiện hành trong nền kinh tế, chỉ ra ưu và nhược điểm của từng hình thức (thanh toán tiền mặt, séc, ủy nhiệm chi, thanh toán bù trừ, tín dụng thư L/C).
  • Phân tích sự cần thiết và nhiệm vụ của kế toán thanh toán: Kế toán thanh toán không đơn thuần là ghi chép sổ sách mà là công cụ kiểm soát dòng tiền, ngăn chặn chiếm dụng vốn, đôn đốc thu hồi nợ và nâng cao uy tín tín dụng của doanh nghiệp.
  • Quy định cụ thể về hệ thống chứng từ (hợp đồng bán hàng, hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có, biên bản đối chiếu công nợ), kết cấu tài khoản (TK 131, TK 331) và mẫu biểu sổ sách kế toán (sổ chi tiết, sổ tổng hợp chi tiết, sổ cái, sổ nhật ký chung).
  • Trình bày sơ đồ hạch toán tổng quát các nghiệp vụ thanh toán với người mua (Sơ đồ 1.1) và người bán (Sơ đồ 1.2) theo hướng dẫn của Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Làm rõ nội dung kế toán thanh toán bằng ngoại tệ: Nguyên tắc xác định tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh doanh thu/chi phí và tỷ giá ghi sổ khi thu hồi nợ hoặc thanh toán nợ; phương pháp định khoản các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ và chênh lệch đánh giá lại cuối năm tài chính.
  • Khái quát đặc điểm trình tự ghi sổ kế toán thanh toán theo hình thức Nhật ký chung (Sơ đồ 1.3).

Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Vận Tải Phong Vũ

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu quản lý và thực trạng hạch toán kế toán công nợ tại doanh nghiệp khảo sát:

  • Tổng quan về công ty: Công ty TNHH Vận Tải Phong Vũ thành lập theo Giấy chứng nhận đầu tư số 0200493271 do UBND TP. Hải Phòng cấp ngày 22/8/2004 (thay đổi lần 2 ngày 28/6/2017), thời gian hoạt động 20 năm, vốn điều lệ đăng ký là 8.000 VND, người đại diện theo pháp luật là ông Tô Đình Vũ. Loại hình doanh nghiệp là Công ty TNHH hai thành viên trở lên. Hoạt động kinh doanh chính gồm: dịch vụ giao hàng tận nơi, đóng gói vận chuyển hàng hóa, vận chuyển hàng đặc biệt, dịch vụ xử lý hàng sân bay 24/7, giao nhận vận tải đa phương thức và vận tải quốc tế đường bộ, đường sắt (tuyến Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan).
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và 4 phòng ban chuyên môn: Phòng Kế toán, Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Kinh doanh, Phòng Vận tải.
  • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng kiêm phụ trách thuế (điều hành, kiểm tra chứng từ, lập báo cáo tài chính, tham mưu giám đốc), Kế toán tổng hợp (nhận chứng từ, vào sổ kế toán, lập bảng cân đối) và Kế toán kho kiêm thủ quỹ (quản lý kho, quản lý quỹ tiền mặt, lập báo cáo nhập xuất tồn).
  • Chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị:
    • Chế độ kế toán: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
    • Hình thức sổ: Nhật ký chung.
    • Phương pháp nộp thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho: Bình quân gia quyền.
    • Đơn vị tiền tệ hạch toán: Đồng Việt Nam (VND).
  • Phương thức và hình thức thanh toán áp dụng: Doanh nghiệp sử dụng phương thức trả ngay và trả chậm. Quy định hình thức thanh toán: các giao dịch dưới 20.000.000 đồng thực hiện bằng tiền mặt; các giao dịch có giá trị từ 20.000.000 đồng trở lên bắt buộc thanh toán chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng số 0031000062946 tại Vietcombank Hải Phòng.
  • Thực trạng kế toán thanh toán với người mua (TK 131): Tác giả minh họa qua các chứng từ và nghiệp vụ phát sinh tháng 6/2017:
    • Ngày 19/06/2017: Cung cấp cước vận chuyển Hải Phòng - Tân Yên, Bắc Giang cho Công ty TNHH Bao bì và in PGS Việt Nhật theo Hóa đơn GTGT số 0000416 (giá chưa thuế 9.500.000 đồng, thuế GTGT 10% là 950.000 đồng, tổng thanh toán 10.450.000 đồng, chưa thu tiền). Ngày 25/06/2017, khách hàng trả tiền mặt theo Phiếu thu PT135 số tiền 10.450.000 đồng.
    • Ngày 29/06/2017: Cung cấp dịch vụ vận chuyển Hải Phòng - Ứng Hòa, Hà Nội cho Công ty TNHH Thăng Long theo Hóa đơn GTGT số 0000432 (giá chưa thuế 13.500.000 đồng, thuế GTGT 10% là 1.350.000 đồng, tổng giá trị 14.850.000 đồng, chưa thu tiền). Ngày 30/06/2017, khách hàng thanh toán tiền mặt theo Phiếu thu PT138 số tiền 14.850.000 đồng.
    • Trích dẫn số liệu Sổ Nhật ký chung năm 2017 (Biểu 5), Sổ cái TK 131 (Biểu 6), Sổ chi tiết TK 131 đối tượng PGS Việt Nhật (Biểu 7), Sổ chi tiết TK 131 đối tượng Công ty Thăng Long (Biểu 8) và Bảng tổng hợp phải thu khách hàng (Biểu 9) theo dõi các khách hàng: Công ty PGS Việt Nhật (dư đầu kỳ 18.000.000 đồng), Công ty Thăng Long (dư đầu kỳ 45.000.000 đồng), Công ty TNHH Giao nhận Vũ Nguyên (dư đầu kỳ 67.000.000 đồng), Công ty CP Đức (dư đầu kỳ 15.978.000 đồng).
  • Thực trạng kế toán thanh toán với người bán (TK 331): Minh họa bằng hai nghiệp vụ mua hàng tiêu biểu trong tháng 6/2017:
    • Mua tài sản cố định: Ngày 15/06/2017, công ty mua xe ô tô con Kia Cerato 2.0AT 4 cửa từ Công ty Cổ phần Ô tô Trường Hải - CN Hải Phòng theo Hóa đơn GTGT số 0007476 (giá chưa thuế 593.636.364 đồng, thuế GTGT 10% là 59.363.636 đồng, tổng thanh toán 653.000.000 đồng, thanh toán chuyển khoản) và Biên bản bàn giao TSCĐ số 01/BBBG-TSCĐ (bên giao: Phó Giám đốc Đặng Kim Phương; bên nhận: Trưởng phòng kinh doanh Nguyễn Thị Thúy).
    • Mua nguyên vật liệu: Ngày 02/06/2017, công ty mua 1.000 lít dầu DO 0,05S-II của Công ty CP Xăng dầu Dầu khí PVOIL Hải Phòng theo Hóa đơn GTGT số 0276458 (đơn giá 18.540 đ/lít, tiền hàng 18.540.000 đồng, thuế GTGT 1.854.000 đồng, tổng giá thanh toán 20.394.000 đồng, chưa thanh toán).
    • Trích sổ kế toán minh họa: Lệnh chi số 13, 14; trích Sổ Nhật ký chung (Biểu 15), Sổ cái TK 331 (Biểu 16), Sổ chi tiết TK 331 người bán (Biểu 17, 18) và Bảng tổng hợp phải trả người bán (Biểu 19).

Bảng tổng hợp một số chứng từ phát sinh tiêu biểu trong công tác thanh toán năm 2017:

Ngày chứng từ Số hiệu chứng từ Nghiệp vụ kinh tế phát sinh Đối tác liên quan Số tiền (VND) Tài khoản hạch toán
19/06/2017 HĐ GTGT 0000416 Cước vận chuyển HP - Tân Yên, Bắc Giang Công ty TNHH Bao bì và in PGS Việt Nhật 10.450.000 Nợ 131: 10.450.000
Có 511: 9.500.000
Có 3331: 950.000
25/06/2017 Phiếu thu PT135 Khách hàng nộp tiền mặt thanh toán cước HĐ 416 Công ty TNHH Bao bì và in PGS Việt Nhật 10.450.000 Nợ 1111: 10.450.000
Có 131: 10.450.000
29/06/2017 HĐ GTGT 0000432 Cước vận chuyển HP - Ứng Hòa, Hà Nội Công ty TNHH Thăng Long 14.850.000 Nợ 131: 14.850.000
Có 511: 13.500.000
Có 3331: 1.350.000
30/06/2017 Phiếu thu PT138 Khách hàng nộp tiền mặt thanh toán cước HĐ 432 Công ty TNHH Thăng Long 14.850.000 Nợ 1111: 14.850.000
Có 131: 14.850.000
15/06/2017 HĐ GTGT 0007476 Mua TSCĐ xe ô tô Kia Cerato 2.0AT 4 Cửa Công ty CP Ô tô Trường Hải - CN Hải Phòng 653.000.000 Nợ 211: 593.636.364
Nợ 1332: 59.363.636
Có 331: 653.000.000
02/06/2017 HĐ GTGT 0276458 Mua 1.000 lít dầu DO 0,05S-II chạy xe Công ty CP Xăng dầu Dầu khí PVOIL Hải Phòng 20.394.000 Nợ 152: 18.540.000
Nợ 1331: 1.854.000
Có 331: 20.394.000

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán tại Công ty TNHH Vận Tải Phong Vũ

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, tác giả đưa ra các đánh giá và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá thực trạng: Doanh nghiệp đã tuân thủ cơ bản quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC, lập đầy đủ hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi và mở sổ chi tiết theo đối tượng. Tuy nhiên, doanh nghiệp còn các mặt hạn chế như: việc theo dõi công nợ chưa phân loại chặt chẽ theo tuổi nợ; chưa có chính sách đòn bẩy tài chính để thu hồi tiền sớm; chưa trích lập dự phòng phải thu khó đòi mặc dù có một số khoản nợ đọng kéo dài; quy trình ghi chép sổ sách kế toán còn thực hiện thủ công, bán tự động trên bảng tính, gây tốn thời gian và dễ nhầm lẫn.
  • Hệ thống 4 giải pháp hoàn thiện cụ thể:
    • Giải pháp 1: Tăng cường quản lý công nợ. Doanh nghiệp cần lập "Báo cáo tình hình công nợ phải thu đến hết năm 2017" (Biểu số 20), phân loại nợ theo thời hạn (nợ trong hạn, nợ quá hạn từ 1 đến 3 tháng, 3 đến 6 tháng, trên 6 tháng); tăng cường kiểm tra, đối chiếu định kỳ và yêu cầu khách hàng xác nhận văn bản; thiết lập quy định thu hồi nợ rõ ràng trước khi ký tiếp hợp đồng dịch vụ mới.
    • Giải pháp 2: Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán. Doanh nghiệp nên đưa ra các mức chiết khấu thanh toán (ví dụ: chiết khấu 1% - 2% nếu khách hàng thanh toán trong vòng 5 - 10 ngày) để khuyến khích bạn hàng trả tiền sớm. Tác giả xây dựng Sơ đồ 3.1 hướng dẫn trình tự hạch toán khoản chiết khấu thanh toán dành cho khách hàng vào chi phí tài chính (Nợ TK 635 / Có TK 131) hoặc nhận chiết khấu từ người bán vào doanh thu tài chính (Nợ TK 331 / Có TK 515).
    • Giải pháp 3: Trích lập dự phòng phải thu khó đòi. Doanh nghiệp cần tuân thủ quy định trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi đối với các khoản nợ quá hạn thanh toán từ 6 tháng trở lên hoặc đối tượng nợ có nguy cơ phá sản. Tác giả lập "Bảng trích lập dự phòng năm 2017" (Biểu số 21) và xây dựng Sơ đồ 3.2 hướng dẫn ghi nhận chi phí quản lý doanh nghiệp (Nợ TK 642 / Có TK 2293), giúp số liệu Báo cáo tài chính phản ánh đúng thực trạng tài sản của đơn vị.
    • Giải pháp 4: Sử dụng phần mềm kế toán. Khuyến nghị doanh nghiệp đầu tư trang bị phần mềm kế toán chuyên nghiệp để thay thế việc nhập liệu thủ công trên sổ giấy/Excel; tự động hóa việc kết chuyển số liệu từ chứng từ vào Sổ Nhật ký chung, Sổ cái và các Sổ chi tiết TK 131, TK 331, giúp giảm tải công việc cho nhân sự kế toán và hạn chế tối đa sai sót số học.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu cụ thể gắn với dữ liệu trong văn bản:

  • Đã hệ thống hóa toàn bộ luồng luân chuyển chứng từ thanh toán thực tế của Công ty TNHH Vận Tải Phong Vũ trong năm 2017, phản ánh chi tiết các nghiệp vụ tiêu biểu từ khâu lập hóa đơn cước vận chuyển (HĐ 0000416 trị giá 10.450.000 đồng, HĐ 0000432 trị giá 14.850.000 đồng), lập phiếu thu tiền mặt (PT135, PT138), đến các nghiệp vụ mua TSCĐ xe ô tô Kia Cerato (HĐ 0007476 trị giá 653.000.000 đồng kèm Biên bản giao nhận TSCĐ số 01/BBBG-TSCĐ) và mua nhiên liệu dầu DO (HĐ 0276458 trị giá 20.394.000 đồng).
  • Minh họa tính logic trong dòng luân chuyển số liệu kế toán: Phản ánh đầy đủ cách vào sổ từ chứng từ gốc sang Sổ Nhật ký chung, Sổ cái và Sổ chi tiết công nợ TK 131, TK 331; đối chiếu khớp đúng giữa số liệu Sổ cái TK 131 với Bảng tổng hợp phải thu của các khách hàng (PGS Việt Nhật, Thăng Long, Vũ Nguyên, CP Đức).

Về giải pháp và đóng góp của đề tài:

  • Các giải pháp đưa ra không dừng ở lý thuyết chung mà được cụ thể hóa bằng các biểu mẫu tính toán thực tế, gồm Báo cáo tình hình công nợ (Biểu số 20) và Bảng trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi năm 2017 (Biểu số 21), kèm theo sơ đồ định khoản kế toán rõ ràng (Sơ đồ 3.1 và Sơ đồ 3.2).
  • Theo nhận xét của giảng viên hướng dẫn (ThS. Trần Thị Thanh Phương), tác giả đã hệ thống hóa được lý luận cơ bản, mô tả và phân tích sát thực trạng theo chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam; các giải pháp đề xuất gắn liền với thực tiễn sản xuất - kinh doanh, có tính khả thi trong việc kiện toàn bộ máy kế toán của đơn vị thực tập, số liệu minh họa có tính logic và độ tin cậy.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Phạm vi số liệu nghiên cứu của đề tài mới chỉ giới hạn trong một năm tài chính duy nhất (năm 2017), chưa có số liệu so sánh chuỗi thời gian nhiều năm liên tiếp để đánh giá xu hướng biến động công nợ dài hạn của doanh nghiệp.
  • Mặc dù Công ty TNHH Vận Tải Phong Vũ có đăng ký cung ứng dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế (đường bộ, đường sắt qua Trung Quốc, Lào, Campuchia, Thái Lan), phần thực trạng kế toán tại chương 2 chỉ mới khảo sát các nghiệp vụ thanh toán bằng đồng Việt Nam (VND), chưa đi sâu khai thác các bộ chứng từ và số liệu thực tế về thanh toán ngoại tệ phát sinh từ hoạt động vận tải xuyên biên giới.

Hướng nghiên cứu mở rộng:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu số liệu sang các năm tài chính tiếp theo nhằm đánh giá hiệu quả sau khi áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán và phần mềm kế toán.
  • Đi sâu nghiên cứu thực tế công tác kế toán thanh toán quốc tế, thanh toán qua thư tín dụng (L/C) và các nghiệp vụ xử lý chênh lệch tỷ giá ngoại tệ đối với các hợp đồng giao nhận vận tải đa phương thức quốc tế tại công ty.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp tiếp cận đề tài kế toán phần hành công nợ (phải thu, phải trả); cách thức thu thập chứng từ, vẽ sơ đồ hạch toán và đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết, sổ tổng hợp và sổ cái theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vận tải, giao nhận, logistics quy mô vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình theo dõi thanh toán cước vận tải, thanh toán tiền nhiên liệu, phụ tùng và mua sắm phương tiện vận tải; tham khảo mẫu biểu theo dõi tuổi nợ và phương pháp trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định kế toán hiện hành.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong tài liệu: Hệ thống trích dẫn chứng từ gốc thực tế (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, biên bản bàn giao TSCĐ) đối chiếu khớp đúng với sổ Nhật ký chung và sổ chi tiết tài khoản 131, 331 tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty TNHH Vận Tải Phong Vũ áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tổ chức hệ thống sổ theo hình thức Nhật ký chung.

  2. Quy định về hạn mức sử dụng hình thức thanh toán bằng tiền mặt và chuyển khoản tại công ty như thế nào? Công ty áp dụng hình thức thanh toán tiền mặt đối với các đơn hàng hoặc giao dịch có giá trị dưới 20.000.000 đồng; đối với các đơn hàng có giá trị từ 20.000.000 đồng trở lên, công ty bắt buộc thanh toán qua tài khoản tiền gửi ngân hàng (Ngân hàng Ngoại thương Hải Phòng).

  3. Nghiệp vụ mua tài sản cố định trong kỳ của công ty được thực hiện với đơn vị nào và có giá trị thanh toán bao nhiêu? Ngày 15/06/2017, công ty mua một xe ô tô con Kia Cerato 2.0AT 4 cửa từ Công ty Cổ phần Ô tô Trường Hải - Chi nhánh Hải Phòng theo Hóa đơn GTGT số 0007476, giá mua chưa thuế là 593.636.364 đồng, thuế GTGT 10% là 59.363.636 đồng, tổng giá thanh toán là 653.000.000 đồng, thực hiện chuyển khoản.

  4. Mô hình bộ máy kế toán của Công ty TNHH Vận Tải Phong Vũ được tổ chức ra sao? Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 3 vị trí nhân sự: Kế toán trưởng (kiêm phụ trách thuế), Kế toán kho kiêm thủ quỹ, và Kế toán tổng hợp.

  5. Tác giả đã đề xuất những giải pháp cụ thể nào nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán tại công ty? Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp: (1) Tăng cường quản lý công nợ thông qua phân loại tuổi nợ và lập báo cáo công nợ định kỳ; (2) Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán để thu hồi vốn nhanh; (3) Thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định; (4) Chuyển đổi từ hạch toán thủ công sang ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Kim Quyên đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán thanh toán với người mua, người bán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Vận Tải Phong Vũ trong năm tài chính 2017, nghiên cứu đã phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ và ghi sổ công nợ trên các tài khoản 131 và 331 gắn với đặc thù kinh doanh dịch vụ vận tải. Các giải pháp đề xuất về quản lý tuổi nợ, chiết khấu thanh toán, trích lập dự phòng nợ khó đòi và ứng dụng phần mềm kế toán mang tính khả thi, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại đơn vị.