Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là khâu trung tâm trong hệ thống kế toán quản trị và kế toán tài chính của doanh nghiệp sản xuất. Tại các đơn vị hoạt động trong ngành sản xuất vật liệu xây dựng, việc kiểm soát chi phí nguyên vật liệu, năng lượng tiêu hao và nhân công trực tiếp quyết định trực tiếp đến giá thành sản phẩm và năng lực cạnh tranh trên thị trường. Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Phù Ngọc Quyên Thanh (ngành Kế toán, Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, Trường Đại học An Giang - Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh) đi sâu khảo sát thực tiễn công tác kế toán chi phí và giá thành tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Xây lắp An Giang – Nhà máy Gạch ngói Tunnel Long Xuyên.

Nhà máy Gạch ngói Tunnel Long Xuyên là đơn vị trực thuộc Công ty Cổ phần Xây lắp An Giang, chuyên sản xuất gạch xây dựng, gạch chịu lửa và ngói lợp các loại với công suất thiết kế 40 triệu sản phẩm quy chuẩn/năm trên dây chuyền công nghệ đồng bộ MORANDO (Italy). Với quy mô diện tích 5 ha và quy trình sản xuất liên tục qua hai công đoạn chính (công đoạn gạch mộc và công đoạn nung gạch thành phẩm), việc tổ chức hạch toán chi phí đòi hỏi tính chính xác, kịp thời và phân bổ hợp lý cho từng chủng loại sản phẩm.

Mục tiêu nghiên cứu và nhiệm vụ thực tập được xác định cụ thể như sau:

  1. Tìm hiểu tổng quan về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức bộ máy kế toán và quy trình công nghệ sản xuất gạch ngói tại Nhà máy Gạch ngói Tunnel Long Xuyên.
  2. Khảo sát và phân tích thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) và phương pháp tính giá thành sản phẩm tại đơn vị.
  3. Thực hành nghiệp vụ kế toán, luân chuyển chứng từ, kiểm tra đối chiếu sổ sách và hạch toán số liệu trên phần mềm kế toán V6 Software phục vụ việc tính giá thành cho dòng sản phẩm chủ lực.
  4. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán và môi trường làm việc tại doanh nghiệp; từ đó tổng kết các bài học kinh nghiệm thực tiễn và kỹ năng nghề nghiệp đã tích lũy.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gạch ống 8x18 tại công đoạn gạch mộc.
  • Không gian nghiên cứu: Chi nhánh Công ty Cổ phần Xây lắp An Giang – Nhà máy Gạch ngói Tunnel Long Xuyên (phòng Kế toán tài vụ và các phân xưởng sản xuất).
  • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu hạch toán thực tế tháng 12 năm 2020 và quá trình thực tập kéo dài 10 tuần, từ ngày 25/01/2021 đến ngày 18/04/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, các quy định pháp lý hiện hành và các nguyên lý hạch toán kế toán chi phí doanh nghiệp sản xuất:

  • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ sử dụng là Đồng Việt Nam (VNĐ).
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ.
  • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp khấu hao theo đường thẳng.
  • Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (GTGT): Phương pháp khấu trừ.
  • Hình thức sổ kế toán: Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ thực hiện trên phần mềm kế toán chuyên dụng V6 Software kết hợp bảng tính Excel.
  • Khung pháp lý tiền lương và bảo hiểm: Nghị định số 90/2019/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng (mức lương cơ bản 3.000.000 đồng/tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm). Tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng gồm: phần doanh nghiệp chịu 23,5% (Bảo hiểm xã hội 17,5%, Bảo hiểm y tế 3%, Bảo hiểm thất nghiệp 1%, Kinh phí công đoàn 2%) và phần người lao động chịu 10,5% (Bảo hiểm xã hội 8%, Bảo hiểm y tế 1,5%, Bảo hiểm thất nghiệp 1%).
  • Quy chuẩn văn bản: Quyết định số 1923A quy định về thể thức và kỹ thuật soạn thảo văn bản.

Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp: Tiếp cận và khai thác hệ thống chứng từ kế toán gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn, Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương, Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định, Phiếu tính giá thành sản phẩm).
  • Phương pháp quan sát trực tiếp: Theo dõi quy trình vận hành công nghệ sản xuất gạch ngói qua 6 bước; quan sát thao tác nghiệp vụ của nhân viên kế toán khi nhập liệu, luân chuyển chứng từ và kết xuất báo cáo trên phần mềm V6 Software.
  • Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu: Trao đổi trực tiếp với Kế toán trưởng, Kế toán công nợ, Thủ quỹ và Quản đốc phân xưởng về định mức kinh tế kỹ thuật, chu kỳ sản xuất và cách thức phân bổ chi phí.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và mô hình hóa quy trình: Hệ thống hóa số liệu phát sinh trong tháng 12/2020; xây dựng lưu đồ mô tả quy trình luân chuyển chứng từ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung theo ký hiệu chuẩn.

Nội dung chính theo từng chương

Giới thiệu về Chi nhánh Công ty Cổ phần Xây lắp An Giang - Nhà máy Gạch ngói Tunnel Long Xuyên

Chương này trình bày toàn diện về lịch sử hình thành, quy mô sản xuất, cơ cấu tổ chức và đặc điểm bộ máy kế toán của Nhà máy Gạch ngói Tunnel Long Xuyên:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Đơn vị trực thuộc Công ty Cổ phần Xây lắp An Giang (Mã số thuế: 1600 220016 0011), sử dụng công nghệ Morando của Italy với công suất 40 triệu viên/năm. Đơn vị đạt chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng TCVN ISO 9001-2008 do Quacert cấp, danh hiệu Hàng Việt Nam Chất lượng cao và Cúp Vàng xây dựng Việt Nam tại Vietbuild 2006. Danh mục sản phẩm bao gồm gạch xây (gạch ống 9x19, gạch ống 8x18, gạch thẻ 8x18...), gạch lát nền (gạch tàu bo, gạch bánh ú, gạch Hauydi...) và ngói Tunnel (ngói 22, ngói vẩy cá, ngói mũi hài, ngói âm dương).
  • Cơ cấu tổ chức quản lý: Đứng đầu là Giám đốc điều hành; hỗ trợ gồm Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh (quản lý Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kế toán tài vụ, Phòng Kinh doanh, Đội tải, Kho, Bảo vệ) và Phó Giám đốc phụ trách kỹ thuật (chỉ đạo Quản đốc, Tổ kỹ thuật và Tổ sản xuất với 7 tổ chuyên môn: Tổ Chế biến, Tổ Xay than, Tổ Xếp goòng, Tổ Sửa goòng, Tổ Lò, Tổ Cơ điện, Tổ Cơ giới và Tổ Ngói).
  • Cơ cấu bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung, gồm Kế toán trưởng (phụ trách chung, kiêm nhiệm kế toán vật tư, chi phí sản xuất, tính giá thành và kế toán tổng hợp), Kế toán công nợ (theo dõi công nợ, xuất hóa đơn bán hàng) và Thủ quỹ (kiêm kế toán thanh toán).
  • Đặc điểm nhân sự: Tổng số lao động tính đến tháng 3/2021 là 207 người, trong đó 177 lao động trực tiếp sản xuất (chiếm 85,51%), 14 nhân viên văn phòng và 16 nhân viên đội tải. Về trình độ: Đại học và trên đại học chiếm 5,80%, Cao đẳng/Trung cấp chiếm 9,66%, lao động kỹ thuật/khác chiếm 84,54%. Tỷ lệ lao động nam chiếm 86% do tính chất nặng nhọc của ngành sản xuất vật liệu xây dựng.
Tiêu chí phân loại Phân nhóm Số lượng (người) Tỷ trọng (%)
Trình độ chuyên môn Trên đại học 2 0,97%
Đại học 10 4,83%
Cao đẳng, trung cấp 20 9,66%
Khác (lao động tay nghề) 175 84,54%
Hợp đồng lao động Hợp đồng không xác định thời hạn 125 60,39%
Hợp đồng từ 1 - 3 năm 37 17,87%
Hợp đồng thời vụ 45 21,74%
Giới tính Nam 178 86,00%
Nữ 29 14,00%
Tổng cộng 207 100,00%

Báo cáo kết quả tìm hiểu hoạt động kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Chương này đi sâu vào quy trình kỹ thuật sản xuất và quy trình hạch toán chi phí, xác định giá thành cho dòng sản phẩm gạch ống 8x18 tại công đoạn mộc trong tháng 12/2020:

  • Quy trình sản xuất gạch ngói: Trải qua 6 bước nối tiếp: (1) Khai thác và ủ đất sét -> (2) Tiếp liệu, tách đá, nghiền thô, nghiền mịn -> (3) Nhào trộn 2 trục với than cám đá, đùn hút chân không và ép tạo hình gạch mộc -> (4) Phơi hoặc sấy khô đạt độ ẩm quy chuẩn -> (5) Nung trong lò tunnel ở nhiệt độ khoảng 900°C và làm nguội -> (6) Phân loại và nhập kho thành phẩm.
  • Đặc điểm đối tượng và phương pháp hạch toán:
    • Đối tượng tập hợp chi phí: Toàn bộ phân xưởng sản xuất theo công đoạn gạch mộc.
    • Đối tượng tính giá thành: Sản phẩm gạch ống 8x18 công đoạn mộc.
    • Kỳ tính giá thành: Định kỳ hàng tháng.
    • Phương pháp tính giá thành: Phương pháp kết chuyển tuần tự (công đoạn 1 tạo gạch mộc, công đoạn 2 tạo gạch nung thành phẩm).

Chi tiết hạch toán 3 khoản mục chi phí sản xuất trong tháng 12/2020:

  1. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621):
  • Chi phí nguyên vật liệu chính (TK 6211): Đất sét. Đơn giá xuất kho bình quân cuối kỳ được tính dựa trên số lượng tồn đầu kỳ (234.935,65 m3) và nhập trong kỳ. Tổng chi phí phân bổ cho 3.774.000 viên gạch ống 8x18 mộc theo hệ số quy đổi 1,042678267 là 153.112.000 đồng. Kế toán ghi nhận: Nợ TK 6211 / Có TK 1521 và kết chuyển Nợ TK 1541 / Có TK 6211: 153.112.000 đồng.
  • Chi phí nguyên vật liệu phụ (TK 6212): Than cám, dầu DO, mỡ bò, nhớt, trấu. Tổng chi phí nguyên vật liệu phụ phân bổ cho sản phẩm gạch ống 8x18 mộc (hệ số quy đổi 1,016808671) là 264.073.000 đồng (trong đó than cám: 130.027.000 đồng, dầu DO: 69.505.000 đồng...). Kế toán ghi nhận Nợ TK 6212 / Có TK 1522 và kết chuyển Nợ TK 1541 / Có TK 6212: 264.073.000 đồng. Tổng chi phí NVLTT là 417.185.000 đồng.
Khoản mục NVL phụ Lượng sử dụng Đơn vị tính Đơn giá bình quân (đồng) Chi phí phân bổ cho Gạch ống 8x18 mộc (đồng)
Than cám 50,90 Tấn 2.554.558,00 130.027.000
Dầu DO 6.374,79 Lít 10.903,07 69.505.000
Mỡ bò 22,64 Kg 51.724,14 1.171.000
Nhớt 445,33 Lít 25.862,07 11.517.000
Trấu 23.632,79 Kg 2.194,00 51.853.000
Tổng cộng 264.073.000
  1. Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622):
  • Tiền lương công nhân sản xuất gồm: Lương sản phẩm (tính theo quỹ lương bộ phận, sản lượng và hệ số quy đổi trách nhiệm) và Lương thời gian (ngày nghỉ hưởng lương theo quy định).
  • Phụ cấp: Phụ cấp độc hại, tăng ca, kiêm nhiệm, trách nhiệm và tiền ăn giữa ca (định mức 1 gói mì + 1 hộp sữa Milo/người/ca).
  • Trích bảo hiểm: Trích theo lương cơ bản (3.000.000 đồng x hệ số lương).
  • Tổng chi phí nhân công trực tiếp phân bổ cho gạch ống 8x18 mộc trong tháng 12/2020 gồm: Tiền lương trực tiếp 148.880.000 đồng; các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) 48.126.000 đồng; chi phí tiền ăn 17.739.000 đồng. Tổng cộng hạch toán Nợ TK 622 / Có TK 334, TK 338 là 214.745.000 đồng; cuối kỳ kết chuyển Nợ TK 1541 / Có TK 622: 214.745.000 đồng.
  1. Chi phí sản xuất chung (TK 627):
  • Chi phí nhân viên phân xưởng (TK 6271): 22.088.000 đồng.
  • Chi phí công cụ dụng cụ (TK 6273): Xuất đồ bảo hộ lao động phân bổ 6 tháng và các CCDC khác, phân bổ cho sản phẩm là 59.074.000 đồng.
  • Chi phí khấu hao tài sản cố định (TK 6274): Khấu hao nhà phơi số 09 (nguyên giá 303.802.000 đồng, khấu hao 72 tháng), hệ thống 14 xe goòng (nguyên giá 204.950.000 đồng, khấu hao 120 tháng)... Tổng chi phí khấu hao phân bổ cho gạch ống 8x18 mộc là 45.915.000 đồng.
  • Chi phí điện và dịch vụ mua ngoài (TK 6277): Tiền điện phân bổ 47.149.000 đồng, dịch vụ mua ngoài phân bổ 16.691.000 đồng.
  • Tổng chi phí sản xuất chung kết chuyển sang TK 1541 là 190.917.000 đồng (Nợ TK 1541 / Có TK 627).
  1. Tổng hợp chi phí và tính giá thành đơn vị:
  • Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ cho sản phẩm gạch ống 8x18 công đoạn mộc: $$\text{Tổng chi phí} = 417.185.000 + 214.745.000 + 190.917.000 = 822.847.000 \text{ đồng}$$
  • Do không có sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ tại công đoạn mộc, toàn bộ chi phí được tính cho 3.774.000 viên gạch hoàn thành: $$\text{Giá thành đơn vị} = \frac{822.847.000 \text{ đồng}}{3.774.000 \text{ viên}} \approx 207 \text{ đồng/viên}$$

Môi trường làm việc và công tác hành chính tại đơn vị

  • Chế độ làm việc: Bộ phận văn phòng làm việc giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 7 (7h30-11h00 và 13h30-17h00). Phân xưởng sản xuất vận hành 2 ca luân phiên (Ca 1: 7h00-14h00; Ca 2: 20h00-03h00, đảm bảo không quá 8 giờ/ca).
  • Cơ sở vật chất và an toàn lao động: Trang bị máy tính kết nối mạng nội bộ cài đặt phần mềm V6 Software, máy in hóa đơn, tủ lưu trữ chứng từ theo năm. Công nhân phân xưởng được cấp phát bảo hộ lao động đầy đủ, thực hiện nghiêm ngặt quy định an toàn và biện pháp phòng chống dịch Covid-19 theo Thông điệp 5K.
  • Đánh giá tổ chức kế toán: Bộ máy tổ chức tinh gọn, các khâu phân công rõ ràng nhưng có sự hỗ trợ chéo; việc ứng dụng phần mềm V6 Software giúp tự động hóa khâu tính đơn giá xuất kho và phân bổ chi phí, hạn chế sai sót khi nhập liệu.

Nội dung, phương pháp thực tập và bài học kinh nghiệm nghề nghiệp

  • Nội dung công việc được giao: Sắp xếp và đối chiếu số liệu trên phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, biên bản giao hàng; phân loại chứng từ theo địa bàn phân phối (Cần Thơ, Vĩnh Long, Bến Tre, Kiên Giang, An Giang); đóng cuốn chứng từ công nợ phải thu; phân loại phiếu nhập kho và phiếu chi theo hệ thống màu (liên trắng lưu phòng kế toán, liên hồng giao khách hàng, liên xanh lưu chuyển nội bộ); kiểm tra và dán chứng từ vé cầu đường, vé phà; thực hiện thủ tục trình ký chứng từ vật tư.
  • Phương pháp thực hiện: Tuân thủ quy trình hướng dẫn từng bước của Kế toán trưởng và Thủ quỹ; lập bảng kiểm tra đối chiếu danh sách khách hàng trước khi lưu trữ; sử dụng thành thạo thiết bị văn phòng (máy in, máy photocopy, máy dập chứng từ).
  • Kiến thức và kỹ năng tích lũy: Củng cố kiến thức các học phần Nguyên lý kế toán, Kế toán tài chính, Kế toán chi phí, Hệ thống thông tin kế toán và Tin học ứng dụng; rèn luyện kỹ năng quan sát, tính cẩn trọng trong xử lý số liệu, kỹ năng làm việc nhóm và giao tiếp chuyên nghiệp trong môi trường doanh nghiệp sản xuất.

Kết quả và đóng góp

  1. Kết quả tính toán thực tế: Báo cáo đã phản ánh chi tiết các bước tập hợp và phân bổ chi phí cho sản phẩm gạch ống 8x18 tại công đoạn mộc trong tháng 12/2020:
  • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): 417.185.000 đồng (chiếm 50,70% tổng chi phí).
  • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): 214.745.000 đồng (chiếm 26,10% tổng chi phí).
  • Chi phí sản xuất chung (TK 627): 190.917.000 đồng (chiếm 23,20% tổng chi phí).
  • Giá thành đơn vị sản phẩm gạch ống 8x18 mộc đạt mức 207 đồng/viên.
  1. Đóng góp về mặt quy trình:
  • Xây dựng hệ thống 3 lưu đồ chuẩn hóa mô tả chi tiết đường đi của chứng từ: lưu đồ luân chuyển chứng từ xuất kho nguyên vật liệu trực tiếp, lưu đồ chi phí nhân công trực tiếp và lưu đồ chi phí sản xuất chung.
  • Hệ thống hóa phương pháp phân loại, lưu trữ chứng từ công nợ và chứng từ vận chuyển hàng hóa theo từng khu vực thị trường tiêu thụ tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
  1. Đóng góp đối với đơn vị thực tập: Trực tiếp hỗ trợ phòng Kế toán tài vụ rà soát, đối chiếu số liệu hóa đơn bán hàng, kiểm tra tính hợp lệ của chữ ký trên phiếu nhập kho và hoàn thành việc đóng cuốn lưu trữ hồ sơ kế toán năm 2020.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Giới hạn về phạm vi đối tượng: Do thời gian thực tập có hạn (10 tuần), báo cáo chỉ tập trung nghiên cứu chi tiết 1 loại sản phẩm chủ lực (gạch ống 8x18) tại 1 công đoạn sản xuất (công đoạn gạch mộc), chưa đi sâu vào toàn bộ quy trình tính giá thành thành phẩm sau khi qua lò nung tunnel ở công đoạn 2.
  • Giới hạn về dòng sản phẩm: Đề tài chưa mở rộng khảo sát phương pháp tính giá thành đối với các nhóm sản phẩm có quy trình tạo hình và tráng men phức tạp như các loại ngói lợp (ngói 22, ngói vẩy cá, ngói âm dương) hoặc gạch lát nền (gạch bánh ú, gạch Hauydi).
  • Hướng mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể thực hiện tính toán giá thành liên hoàn qua cả 2 công đoạn (mộc và nung), phân tích biến động chi phí định mức so với chi phí thực tế và đánh giá hiệu quả kinh tế của các biện pháp tiết kiệm nhiên liệu than cám, dầu DO trong khâu vận hành lò nung.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tế về phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo phương pháp kết chuyển tuần tự trong doanh nghiệp sản xuất gạch ngói áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Đối với công tác đào tạo và nghiên cứu: Báo cáo là nguồn tài liệu tham khảo trực quan về cách thiết kế lưu đồ luân chuyển chứng từ kế toán trong môn học Hệ thống thông tin kế toán và cách tổ chức dữ liệu kế toán chi phí trên phần mềm máy tính (V6 Software).
  • Đối với các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng: Cung cấp phương pháp phân bổ chi phí nguyên vật liệu phụ (than cám, dầu DO, trấu) và chi phí chung theo hệ số quy đổi sản phẩm thực tế.

Câu hỏi thường gặp

  1. Nhà máy Gạch ngói Tunnel Long Xuyên áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào? Nhà máy áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ trên phần mềm V6 Software được thiết kế riêng cho đơn vị, kết hợp bảng tính Excel để quản lý dữ liệu lương.

  2. Vì sao Nhà máy chọn kỳ tính giá thành theo tháng và không có sản phẩm dở dang ở công đoạn mộc? Sản phẩm gạch ngói có chu kỳ sản xuất ngắn nên kỳ tính giá thành theo tháng giúp đáp ứng kịp thời yêu cầu quản lý của Ban Giám đốc. Tại công đoạn mộc, bán thành phẩm sau khi ép định hình có thể xuất bán trực tiếp hoặc đưa ngay vào khâu sấy/nung nên toàn bộ chi phí trong tháng được kết chuyển tính trọn vẹn cho số lượng sản phẩm mộc hoàn thành.

  3. Chi phí nhân công trực tiếp tại Nhà máy được cấu thành từ những yếu tố nào? Chi phí nhân công trực tiếp gồm tiền lương trả theo sản phẩm (dựa trên sản lượng thực tế và hệ số quy đổi trách nhiệm từng tổ), tiền lương thời gian cho những ngày nghỉ hưởng lương theo quy định, các khoản trích theo lương (BHXH 17,5%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2% do công ty chịu) và phụ cấp tiền ăn giữa ca (định mức 1 gói mì + 1 hộp sữa Milo/người/ca).

  4. Phương pháp tính giá xuất kho nguyên vật liệu và phương pháp tính giá thành tại đơn vị là gì? Nhà máy tính giá xuất kho nguyên vật liệu theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ và tính giá thành sản phẩm theo phương pháp kết chuyển tuần tự tương ứng với 2 giai đoạn công nghệ (công đoạn gạch mộc và công đoạn gạch thành phẩm nung).

  5. Giá thành đơn vị sản phẩm gạch ống 8x18 tại công đoạn gạch mộc trong tháng 12/2020 là bao nhiêu? Tổng chi phí sản xuất công đoạn mộc phân bổ cho sản phẩm gạch ống 8x18 là 822.847.000 đồng đối với sản lượng 3.774.000 viên hoàn thành, xác định giá thành đơn vị đạt 207 đồng/viên.

Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Phù Ngọc Quyên Thanh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn công tác kế toán chi phí, tính giá thành sản phẩm tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Xây lắp An Giang – Nhà máy Gạch ngói Tunnel Long Xuyên. Nghiên cứu đã làm rõ quy trình công nghệ sản xuất gạch ngói 6 bước, cơ chế luân chuyển chứng từ và phương pháp phân bổ chi phí nguyên vật liệu, nhân công và chi phí chung cho sản phẩm gạch ống 8x18 công đoạn mộc tháng 12/2020 với giá thành đơn vị 207 đồng/viên. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho sinh viên ngành Kế toán và các cán bộ thực hành kế toán chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp vật liệu xây dựng.