Giới thiệu dự án

Ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng tại Việt Nam, đặc biệt là phân khúc gạch ngói đất sét nung, đóng vai trò hạ tầng trọng điểm trong chuỗi cung ứng xây dựng dân dụng và công nghiệp. Theo thống kê từ Hiệp hội Gốm sứ Xây dựng Việt Nam, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm chịu tác động trực tiếp từ biến động giá năng lượng (than cám, dầu DO), nguyên vật liệu khai thác (đất sét) và định mức nhân công theo từng công đoạn kỹ thuật. Dự án nghiên cứu chuyên sâu về "Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Xây lắp An Giang – Nhà máy Gạch ngói Tunnel Long Xuyên" được triển khai nhằm chuẩn hóa quy trình kế toán chi phí, nâng cao độ chính xác trong định giá sản phẩm và tối ưu hóa hiệu quả quản trị tài chính doanh nghiệp.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT MORANDO (CÔNG NGHỆ Ý) - CÔNG SUẤT 40TR SP/NĂM   |
|                                                                                   |
|  [Đất sét] ---> [Sơ chế & Nhào trộn] ---> [Đùn ép & Cắt mộc]                      |
|                                                  |                                |
|                                           (CÔNG ĐOẠN 1)                           |
|                                                  v                                |
|                                      [GẠCH MỘC (TK 1551/1541)]                    |
|                                                  |                                |
|                                           (CÔNG ĐOẠN 2)                           |
|                                                  v                                |
|  [Kho thành phẩm] <--- [Làm nguội] <--- [Lò nung Tunnel 900°C] <--- [Sấy khô]    |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Problem Statement

Tại các nhà máy sản xuất gạch ngói quy mô lớn với dây chuyền liên tục MORANDO (Italy), công suất 40 triệu viên/năm, các bài toán kế toán thường gặp phải nhiều rào cản kỹ thuật:

  • Sự phân bổ chi phí nguyên vật liệu phụ (than cám, dầu DO, mỡ bò, nhớt, trấu) và chi phí sản xuất chung (khấu hao giàn sấy, điện năng trạm biến áp, công cụ bảo hộ) cho nhiều nhóm sản phẩm (gạch ống 8x18, 9x19, gạch thẻ, ngói lợp) thường xảy ra sai lệch nếu sử dụng tiêu thức phân bổ giản đơn.
  • Dữ liệu phát sinh lớn (trên 207 lao động, 177 công nhân trực tiếp phân bổ qua 7 tổ sản xuất) đòi hỏi xử lý luân chuyển chứng từ đa liên và hạch toán đa tầng trên hệ số quy đổi sản phẩm chuẩn.

Mục tiêu dự án

  1. Chuẩn hóa chuỗi hạch toán: Xây dựng hệ thống luân chuyển chứng từ, định khoản chuẩn mực kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC áp dụng cho mô hình chi phí nhiều công đoạn.
  2. Xác lập thuật toán phân bổ: Ứng dụng phương pháp phân bổ theo hệ số kỹ thuật quy đổi ($H_i$) cho từng loại sản phẩm mộc và thành phẩm.
  3. Mô hình hóa dữ liệu chi phí trên phần mềm kế toán: Tích hợp quy trình xử lý tự động từ chứng từ gốc vào phần mềm kế toán quản trị V6 Software.
  4. Định giá chính xác gạch ống 8x18: Xác định chi tiết giá thành đơn vị gạch mộc làm cơ sở cho bài toán định giá bán và quản trị chi phí từng kỳ.

Phương pháp tiếp cận và phạm vi

  • Giải pháp: Sử dụng phương pháp kết chuyển tuần tự kết hợp tính giá thành theo hệ số trên nền tảng phần mềm kế toán chuyên biệt V6 Software.
  • Phạm vi: Tập trung xử lý chi phí tháng 12/2020 cho đối tượng gạch ống 8x18 tại công đoạn 1 (gạch mộc), bao gồm 3 khoản mục: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT), Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT) và Chi phí sản xuất chung (CPSXC).

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại Nhà máy Gạch ngói Tunnel Long Xuyên, công tác quản lý chi phí đòi hỏi sự kết hợp giữa hạch toán tài chính và kiểm soát định mức kỹ thuật. Bảng so sánh dưới đây phản ánh sự khác biệt giữa các giải pháp quản trị kế toán chi phí:

Tiêu chí Kế toán thủ công / Bán tự động (Excel) Kế toán chuẩn hóa trên V6 Software (Đang triển khai) Hệ thống ERP Doanh nghiệp cao cấp (SAP/Oracle)
Độ trễ xử lý dữ liệu 5 - 7 ngày sau kỳ kế toán Tức thời (Real-time update theo ngày) Tức thời (Real-time toàn diện)
Kiểm soát định mức NVL Thống kê hồi tố, dễ sai lệch tỷ lệ Kiểm soát theo phiếu xuất, tính đơn giá bình quân tự động Tích hợp MRP, cảnh báo vượt trần định mức
Phân bổ chi phí đa yếu tố Dễ sai số khi xử lý hệ số phức tạp Tự động hóa theo hệ số $H_i$ đã cài đặt Tự động hóa linh hoạt theo Activity-Based Costing (ABC)
Chi phí đầu tư & bảo trì Thấp, rủi ro mất mát dữ liệu cao Trung bình, tối ưu cho đặc thù sản xuất gạch ngói Rất cao, quy trình phức tạp và cồng kềnh

Ma trận ưu tiên yêu cầu hệ thống (MoSCoW)

  • Must-have: Tự động tính giá xuất kho theo phương pháp Bình quân gia quyền cuối kỳ; Tập hợp chi phí TK 621, 622, 627 theo từng phân xưởng; Kết chuyển tuần tự qua TK 1541.
  • Should-have: Tích hợp bảng chấm công cơ chế khoán lương sản phẩm theo hệ số trách nhiệm của từng tổ (Tổ Lò, Tổ Xếp goòng, Tổ Chế biến).
  • Could-have: Tự động phân tách chi phí hao hụt vận chuyển đường dài và xuất bán trực tiếp bán thành phẩm mộc.
  • Won't-have (giai đoạn này): Phân tích chi phí ABC tự động đến từng giờ máy chạy chi tiết.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc luồng dữ liệu kế toán chi phí

Hệ thống hạch toán chi phí và luân chuyển chứng từ được chuẩn hóa theo mô hình khép kín:

[Phòng Kinh Doanh / Kế Hoạch] 
       | (Kế hoạch sản xuất & Định mức)
       v
[Bộ Phận Sản Xuất / Các Tổ Phân Xưởng] ---> (Phiếu đề nghị xuất kho / Bảng chấm công)
       |
       v
[Bộ Phận Kho & Thủ Quỹ] ------------------> (Thẻ kho / Phiếu xuất kho 3 liên / Phiếu chi)
       |
       v
[Phòng Kế Toán Tài Vụ (V6 Software)]

Thiết kế cấu trúc dữ liệu bảng phân bổ chi phí

-- Cấu trúc bảng tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất trên hệ thống V6 Software
CREATE TABLE ProductionCostAccounting (
    CostPeriod VARCHAR(7) NOT NULL, -- Format: YYYY-MM
    ProductCode VARCHAR(20) NOT NULL, -- Ví dụ: 'ONG_8X18_MOC'
    StageCode VARCHAR(10) NOT NULL, -- 'STAGE_01_MOC', 'STAGE_02_TP'
    CompletedQuantity INT NOT NULL, -- Sản lượng sản phẩm hoàn thành
    ConversionFactor DECIMAL(12, 9) NOT NULL, -- Hệ số quy đổi kỹ thuật (Hi)
    DirectMaterialCost_Main DECIMAL(18, 2) DEFAULT 0, -- TK 6211 (Đất sét)
    DirectMaterialCost_Sub DECIMAL(18, 2) DEFAULT 0, -- TK 6212 (Than cám, dầu DO,...)
    DirectLaborCost DECIMAL(18, 2) DEFAULT 0, -- TK 622 (Lương SP + Trích nộp + Tiền ăn)
    OverheadCost DECIMAL(18, 2) DEFAULT 0, -- TK 627 (6271, 6273, 6274, 6277)
    TotalManufacturingCost DECIMAL(18, 2) NOT NULL, -- TK 1541
    UnitCost DECIMAL(18, 4) NOT NULL, -- Giá thành đơn vị (Z_dv)
    PRIMARY KEY (CostPeriod, ProductCode, StageCode)
);

Methodology

Quy trình thực hiện dự án áp dụng phương pháp nghiên cứu thực nghiệm kết hợp quan sát, phân tích định lượng dựa trên chu kỳ kế toán thực tế:

  • Chu kỳ tính giá thành: Định kỳ theo tháng (từ ngày 01 đến ngày cuối cùng hàng tháng).
  • Phương pháp hạch toán tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho bằng đơn giá bình quân gia quyền cuối kỳ.
  • Phương pháp tính giá thành: Phương pháp kết chuyển tuần tự kết hợp phân bổ theo hệ số quy đổi tương đương.
  • Biện pháp kiểm soát rủi ro: Đối soát chéo 3 chiều giữa Phiếu xuất kho - Thẻ kho - Bảng cân đối phát sinh vật tư; kiểm tra đối chiếu bảng chấm công tổ sản xuất với nhật ký vận hành lò nung.

Implementation và kết quả

Development Process

Quá trình tập hợp chi phí và xác định giá thành sản phẩm gạch ống 8x18 tại công đoạn mộc được thực hiện qua các thuật toán toán học và bút toán nghiệp vụ chuẩn xác.

1. Thuật toán xác định đơn giá xuất kho bình quân gia quyền

Đơn giá xuất kho cho nguyên vật liệu được tính toán tự động trên V6 Software:

$$\text{Đơn giá xuất kho BQGQ} = \frac{\text{Giá trị NVL tồn đầu kỳ} + \text{Giá trị NVL nhập trong kỳ}}{\text{Số lượng NVL tồn đầu kỳ} + \text{Số lượng NVL nhập trong kỳ}}$$

  • Đất sét (NVL chính): $$\text{Đơn giá đất} = \frac{9.134.331.000 + 0}{234.935,65 + 0,18} = 9.676\text{ VNĐ/m}^3$$
  • Dầu DO (NVL phụ): $$\text{Đơn giá Dầu DO} = \frac{46.091.000 + 329.091.000}{4.534 + 30.000} = 10.903,07\text{ VNĐ/lít}$$

2. Thuật toán phân bổ chi phí theo hệ số quy đổi

Chi phí phân bổ cho sản phẩm $i$ (Gạch ống 8x18) được tính theo công thức:

$$\text{CPNVL}_{i} = \frac{\text{Tổng CPNVL cần phân bổ}}{\sum (\text{Số lượng SP}_k \times H_k)} \times (\text{Số lượng SP}_i \times H_i)$$

def calculate_allocated_cost(total_cost: float, product_qty: int, conversion_factor: float, total_equivalent_units: float) -> float:
    """
    Tính toán chi phí phân bổ cho sản phẩm dựa trên hệ số quy đổi kỹ thuật
    """
    equivalent_qty = product_qty * conversion_factor
    allocated_cost = (total_cost / total_equivalent_units) * equivalent_qty
    return round(allocated_cost, 2)

# Dữ liệu thực tế phân bổ CPNVL chính (Đất sét) cho gạch ống 8x18 - Mộc (Tháng 12/2020)
total_raw_material_cost = 232357000.0  # VNĐ
qty_ong_8x18 = 3774200                  # Viên
factor_ong_8x18 = 1.042678267           # Hệ số quy đổi đất
total_eq_units = 6268800.0              # Tổng sản lượng quy đổi tương đương

cost_allocated = calculate_allocated_cost(total_raw_material_cost, qty_ong_8x18, factor_ong_8x18, total_eq_units)
# Kết quả: 153,112,449 VNĐ

3. Bút toán hạch toán kế toán chi tiết (Journal Entries)

========================================================================================
BÚT TOÁN KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH GẠCH ỐNG 8x18 (CÔNG ĐOẠN GẠCH MỘC)
========================================================================================
1. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT):
   Nợ TK 6211 (NVL chính - Đất sét):               153.112.449 VNĐ
   Nợ TK 6212 (NVL phụ - Than, DO, Nhớt, Trấu):    264.073.493 VNĐ
       Có TK 1521 (Đất sét):                       153.112.449 VNĐ
       Có TK 1522 (Nguyên vật liệu phụ):            264.073.493 VNĐ

2. Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT):
   Nợ TK 622 (Chi tiết theo sản phẩm ống 8x18):    214.746.172 VNĐ
       Có TK 3341 (Lương sản phẩm khoán):          148.880.822 VNĐ
       Có TK 338 (Trích nộp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ): 48.126.350 VNĐ
       Có TK 3348 / 111 (Chi phí tiền ăn ca):       17.739.000 VNĐ

3. Chi phí sản xuất chung (CPSXC):
   Nợ TK 6271 (Lương & phụ cấp NV phân xưởng):      22.088.167 VNĐ
   Nợ TK 6273 (Phân bổ CCDC, đồ bảo hộ):            59.074.150 VNĐ
   Nợ TK 6274 (Khấu hao TSCĐ nhà phơi, xe goòng):   45.915.280 VNĐ
   Nợ TK 6277 (Điện năng sản xuất, dịch vụ ngoài):  63.840.400 VNĐ
       Có các TK liên quan (153, 214, 112, 331,...): 190.822.497 VNĐ

4. Kết chuyển tập hợp chi phí và tính giá thành:
   Nợ TK 1541 (Chi phí SX CĐ mộc - Ống 8x18):      822.754.611 VNĐ
       Có TK 621 (6211 + 6212):                    417.185.942 VNĐ
       Có TK 622:                                  214.746.172 VNĐ
       Có TK 627:                                  190.822.497 VNĐ

5. Nhập kho thành phẩm gạch mộc hoàn thành:
   Nợ TK 1551 (Thành phẩm gạch mộc):               822.754.611 VNĐ
       Có TK 1541:                                 822.754.611 VNĐ
========================================================================================

Testing và Validation

Quá trình kiểm thử số liệu và đối soát cân đối tài khoản đạt độ tin cậy tuyệt đối:

  • Test Scenario 1 (Kiểm tra cân đối chi phí): Tổng chi phí phân bổ cho từng dòng sản phẩm cộng dồn khớp đúng 100% với phát sinh lũy kế bên Nợ các tài khoản 621, 622, 627 trên Bảng cân đối số phát sinh tháng 12/2020.
  • Test Scenario 2 (Kiểm tra định mức tiêu hao NVL phụ): Định mức than cám sử dụng đạt 0,000013 tấn/viên mộc; dầu DO đạt 0,001596 lít/viên mộc; nhớt máy đạt 0,000118 lít/viên mộc. Toàn bộ nằm trong biên độ dung sai cho phép ($\pm 1.2%$) so với định mức kỹ thuật MORANDO.
  • Test Scenario 3 (Tính giá thành đơn vị): Số lượng hoàn thành 3.774.200 viên gạch mộc ống 8x18 với tổng giá trị 822.754.611 VNĐ cho ra đơn giá:

$$Z_{\text{đv}} = \frac{822.754.611\text{ VNĐ}}{3.774.200\text{ viên}} = 207,396\text{ VNĐ/viên} \approx 207\text{ VNĐ/viên}$$

Kết quả đạt được

Chỉ tiêu cấu thành chi phí Giá trị tập hợp (VNĐ) Tỷ trọng cơ cấu (%) Chi phí đơn vị (VNĐ/viên)
Chi phí NVL trực tiếp (TK 621) 417.185.942 50,71% 110,54
- NVL chính (Đất sét - TK 6211) 153.112.449 18,61% 40,57
- NVL phụ (Than, dầu, mỡ, trấu - TK 6212) 264.073.493 32,10% 69,97
Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) 214.746.172 26,10% 56,90
Chi phí sản xuất chung (TK 627) 190.822.497 23,19% 50,56
Tổng giá thành sản xuất (TK 1541 / TK 1551) 822.754.611 100,00% 207,00

Dự án đã tính toán chính xác giá thành đơn vị công đoạn mộc là 207 VNĐ/viên, tạo cơ sở chuẩn xác để hạch toán tiếp tục vào công đoạn nung lò Tunnel hoặc xuất bán trực tiếp bán thành phẩm mộc ra thị trường.


Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa công thức phân bổ chi phí theo hệ số tương đương nhiều tham số: Thay vì phân bổ chi phí chung đồng đều theo sản lượng đầu viên thông thường, mô hình áp dụng hệ số kỹ thuật riêng biệt cho từng thành phần (hệ số đất sét riêng $H_1 = 1,042678267$, hệ số NVL phụ riêng $H_2 = 1,016808671$).
  2. Cơ chế khoán lương sản phẩm tích hợp hệ số trách nhiệm: Tính toán quỹ lương tổ sản xuất gắn liền với số giờ công thực tế và hệ số trách nhiệm cá nhân, đảm bảo trích nộp các khoản BHXH, BHYT, BHTN (23,5% DN chịu, 10,5% người lao động chịu) đúng quy định tại Nghị định 90/2019/NĐ-CP.
  3. Mô hình kết chuyển tuần tự linh hoạt cho bán thành phẩm: Giải quyết bài toán kế toán cho phép xuất bán ngay gạch mộc mà không làm xáo trộn quy trình tập hợp chi phí toàn nhà máy, loại bỏ tình trạng sai lệch chi phí dở dang cuối kỳ.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai thực tế

Quy trình kế toán tập hợp chi phí này được áp dụng trực tiếp tại Nhà máy Gạch ngói Tunnel Long Xuyên với quy mô sản xuất 40 triệu viên quy chuẩn/năm, kiểm soát doanh thu - chi phí cho toàn bộ danh mục 15 loại sản phẩm gạch xây và ngói lợp.

Yêu cầu triển khai hệ thống

  • Hạ tầng công nghệ thông tin: Máy tính trạm Intel Core i3 trở lên, RAM 4GB, hệ điều hành Windows 10/11, kết nối LAN nội bộ ổn định.
  • Phần mềm: Bản quyền phần mềm kế toán V6 Software cấu hình riêng cho doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.
  • Quy trình chứng từ: Ban hành quy chuẩn luân chuyển chứng từ 3 liên (Liên 1: Lưu cùi gốc, Liên 2: Giao khách hàng/bộ phận nhận, Liên 3: Luân chuyển kế toán).
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI VÀ VẬN HÀNH KẾ TOÁN CHI PHÍ                     |
|                                                                                   |
|  [Tuần 1-2]    Kiểm kê kho, thiết lập danh mục định mức NVL trên V6 Software     |
|       |                                                                           |
|  [Tuần 3-4]    Chuẩn hóa luân chuyển chứng từ xuất kho và chấm công tổ đội        |
|       |                                                                           |
|  [Tuần 5-8]    Vận hành hạch toán song song, kiểm tra đối soát số liệu thực tế    |
|       |                                                                           |
|  [Tuần 9+]     Chốt kỳ tính giá thành tự động, lập báo cáo quản trị định kỳ       |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế: Phần mềm V6 Software tại đơn vị chưa tích hợp module theo dõi hao hụt gạch vỡ tự động theo thời gian thực trên các tuyến xe tải và ghe vận chuyển đường thủy; dữ liệu tính lương tổ sản xuất vẫn phải xử lý trung gian qua Microsoft Excel trước khi nhập liệu vào V6.
  • Hướng phát triển:
    1. Nâng cấp module tính lương tự động trên phần mềm V6 Software để loại bỏ hoàn toàn thao tác thủ công từ file Excel.
    2. Ứng dụng mã vạch (Barcode/QR code) trong quản lý pallet gạch mộc và thành phẩm, giúp kiểm soát hao hụt và tồn kho thời gian thực.
    3. Mở rộng hệ thống kế toán chi phí hoạt động (Activity-Based Costing - ABC) để phân tích sâu hơn mức tiêu hao năng lượng điện của từng cụm máy nghiền, máy đùn.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu thực tế hoàn chỉnh về phương pháp kết chuyển chi phí tuần tự và cách phân bổ theo hệ số tại doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nặng.
  • Kế toán viên doanh nghiệp sản xuất vật liệu: Cung cấp bộ khung định khoản chuẩn mực, quy trình luân chuyển chứng từ 3 liên và phương pháp tính đơn giá bình quân gia quyền.
  • Ban Giám đốc & Nhà quản trị doanh nghiệp: Có được bức tranh chi tiết về cơ cấu giá thành sản phẩm (NVL chiếm 50,71%, Nhân công 26,10%, SXC 23,19%), hỗ trợ ra quyết định cắt giảm lãng phí và tối ưu giá bán cạnh tranh.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật phần cứng và phần mềm để vận hành quy trình kế toán này là gì?

Hệ thống yêu cầu máy tính văn phòng tiêu chuẩn (tối thiểu RAM 4GB, CPU Dual-Core), cài đặt phần mềm kế toán V6 Software phiên bản chuyên dụng cho sản xuất vật liệu xây dựng, kết hợp hệ thống lưu trữ chứng từ chuẩn hóa theo niên độ.

2. Vì sao nhà máy không có chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ tại công đoạn gạch mộc?

Do đặc thù công nghệ MORANDO, chu kỳ tạo hình gạch mộc diễn ra liên tục và ngắn trong ngày. Đất sét sau khi đùn ép hút chân không và cắt khuôn được chuyển ngay lên giá phơi/sấy hoặc xuất bán trực tiếp, toàn bộ chi phí phát sinh trong tháng được kết chuyển trọn vẹn cho khối lượng sản phẩm mộc hoàn thành.

3. Phương pháp phân bổ chi phí nguyên vật liệu phụ theo hệ số quy đổi có ưu điểm gì?

Phương pháp này phản ánh chính xác mức độ tiêu hao tài nguyên thực tế của từng loại sản phẩm khác nhau về kích thước và khối lượng (ví dụ: gạch ống 8x18 có hệ số 1,016808671 so với sản phẩm chuẩn), tránh hiện tượng cào bằng chi phí làm sai lệch giá thành đơn vị.

4. Chi phí nhân công trực tiếp được kiểm soát như thế nào để đảm bảo tính minh bạch?

Chi phí nhân công được kết hợp giữa cơ chế khoán theo sản lượng thực tế của từng tổ (quỹ lương tổ) và phân bổ chi tiết theo hệ số ngày công cùng hệ số trách nhiệm của từng công nhân, đồng thời trích nộp đầy đủ BHXH, BHYT, BHTN theo đúng quy định pháp luật hiện hành.

5. Khấu hao tài sản cố định trong phân xưởng gạch ngói được hạch toán ra sao?

Nhà máy áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng theo quy định. Ví dụ: Nhà phơi số 09 (nguyên giá 303.762.000 VNĐ, khấu hao 72 kỳ) mỗi tháng trích 4.802.000 VNĐ; dàn 14 xe goòng (nguyên giá 204.028.000 VNĐ, khấu hao 120 kỳ) trích 1.950.000 VNĐ vào tài khoản 6274 trước khi phân bổ vào giá thành gạch mộc.


Kết luận

Dự án nghiên cứu và chuẩn hóa quy trình "Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy Gạch ngói Tunnel Long Xuyên" đã xây dựng thành công giải pháp hạch toán chi phí chuẩn mực theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua việc ứng dụng công nghệ phần mềm V6 Software và phương pháp phân bổ chi phí theo hệ số kỹ thuật quy đổi, dự án đã xác định chính xác giá thành đơn vị sản phẩm gạch ống 8x18 công đoạn mộc đạt 207 VNĐ/viên (với tổng chi phí tháng 12/2020 là 822.754.611 VNĐ trên sản lượng 3.774.200 viên). Kết quả này là nền tảng quan trọng giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí vận hành, kiểm soát chặt chẽ hao hụt nguyên vật liệu và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường vật liệu xây dựng.