Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình phát triển kinh tế theo xu hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa, công tác tổ chức, sắp xếp các hoạt động giao tiếp và nghiệp vụ hành chính văn phòng trong cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp giữ vai trò điều hành then chốt. Văn bản là phương tiện thông tin cơ bản, là sợi dây liên lạc chính và là công cụ truyền đạt quyết định quản lý, cụ thể hóa pháp luật cũng như điều chỉnh các mối quan hệ xã hội thuộc phạm vi quản lý.

Mặc dù Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 1996 đã tạo hành lang pháp lý nhằm đưa công tác văn bản vào nền nếp, thực tiễn tại nhiều cơ quan và doanh nghiệp vẫn ghi nhận tình trạng văn bản sai thẩm quyền, nội dung không phù hợp quy định, sai thể thức và thủ tục ban hành. Đáng chú ý, một số người soạn thảo văn bản còn hạn chế về vốn tiếng Việt phổ thông, dùng từ, ngữ pháp và hành văn thiếu chuẩn xác, dẫn đến tình trạng văn bản tối nghĩa, thiếu mạch lạc, làm giảm hiệu quả điều hành.

Báo cáo thực tập tốt nghiệp này tập trung giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Tìm hiểu tình hình thực tế về công tác quản lý, soạn thảo và ban hành văn bản tại Phòng Hành chính - Nhân sự của doanh nghiệp.
  2. Đối chiếu việc soạn thảo các loại văn bản hành chính thông thường (công văn có tên loại và không tên loại) với các quy định chuẩn hóa thể thức của Nhà nước.
  3. Đánh giá nghiệp vụ văn thư - thư ký của đơn vị, từ đó chỉ ra mặt mạnh, mặt yếu và đề xuất giải pháp đổi mới phù hợp, nâng cao tính chuyên nghiệp của nghiệp vụ thư ký văn phòng.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nghiệp vụ thư ký văn phòng, trọng tâm là công tác soạn thảo, ban hành và luân chuyển văn bản hành chính. Phạm vi nghiên cứu được xác lập tại Công ty TNHH Sản xuất - Thương mại Tín Khải (Đức Hòa, Long An), với thời gian khảo sát thực tế diễn ra từ ngày 21/06/2010 đến ngày 17/07/2010 (đồng thời sử dụng số liệu thống kê văn bản từ đầu năm 2010 và số liệu kinh doanh giai đoạn 2008 - 2009).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý của đề tài dựa trên:

  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 1996; Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06/05/2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản; Luật Lao động; Luật Thi đua - Khen thưởng.
  • Lý luận nghiệp vụ thư ký văn phòng: Các khái niệm về văn bản quản lý, nguyên tắc tổ chức quản lý hồ sơ tài liệu, nguyên tắc luân chuyển công văn (tập trung, nhanh chóng, bí mật) và mối liên hệ phối hợp giữa bộ phận văn thư với các phòng ban.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu lưu trữ: Thu thập và tổng hợp số liệu từ các sổ theo dõi, hồ sơ lưu trữ văn bản theo năm, quý, tháng tại văn phòng.
  • Phương pháp khảo sát và quan sát thực tế: Trực tiếp tham gia tiếp nhận công văn đến, hỗ trợ đánh máy, trình ký văn bản và đóng dấu tại Phòng Hành chính - Nhân sự từ ngày 21/06/2010 đến 17/07/2010.
  • Phương pháp phân tích, đối chiếu và so sánh: Đối chiếu các mẫu văn bản thực tế ban hành tại doanh nghiệp với các quy chuẩn về phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ và bố cục thành phần thể thức theo Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP.
  • Phương pháp lấy ý kiến chuyên môn: Tiếp nhận sự hướng dẫn từ giáo viên hướng dẫn, Trưởng phòng Hành chính và trao đổi kinh nghiệm nghiệp vụ với nhân viên phụ trách văn thư.

Nguồn dữ liệu sử dụng gồm các báo cáo tài chính năm 2008 - 2009, sổ đăng ký văn bản đi - đến và các mẫu quyết định, thông báo, biên bản, tờ trình được ban hành tại Công ty TNHH SX-TM Tín Khải.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH SX-TM Tín Khải

Công ty TNHH SX-TM Tín Khải thành lập ngày 25/09/2006 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 5002000923 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Long An cấp, có vốn điều lệ 15.000.000.000 đồng (mười lăm tỷ đồng). Trụ sở đặt tại Đường 823, ấp Tân Bình, xã Hòa Khánh Tây, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.

Về chức năng hoạt động, công ty chuyên sản xuất, gia công các sản phẩm cơ khí, sản xuất hạt nhựa tái sinh và kinh doanh phế liệu nhựa (PET, PP, PE, PVC, kim loại màu), mua bán máy móc thiết bị điện tử, điện lạnh, dầu nhớt, hóa chất và nguyên phụ liệu ngành dệt may.

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng dưới sự điều hành trực tiếp của Giám đốc, gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kế toán, Phòng Kiểm soát, Phòng Thu mua và Phòng Bảo vệ. Tổng số lao động của doanh nghiệp là 160 người (37 nhân viên văn phòng, 123 công nhân phân xưởng).

Chỉ tiêu Năm 2008 (1.000 VNĐ) Năm 2009 (1.000 VNĐ) Chênh lệch (1.000 VNĐ) Tỉ lệ tăng (%)
Doanh thu 242.875.400 294.475.800 +51.619.600 21,25%
Chi phí 235.786.000 265.687.000 +29.901.000 12,68%
Lợi nhuận 7.089.400 28.788.800 +21.699.400 306,08%

Sự gia tăng doanh thu và lợi nhuận năm 2009 bắt nguồn từ việc đầu tư thiết bị máy móc mới, nâng cao tay nghề người lao động và mở rộng thị trường xuất khẩu sang Trung Quốc, Thái Lan.

Chương II: Nghiệp vụ thư kí văn phòng

Chương II phân tích các nội dung chuyên môn về quản lý và luân chuyển tài liệu trong doanh nghiệp:

  • Tổ chức quản lý hồ sơ: Đảm bảo 5 nguyên tắc gồm tính thống nhất quản lý; xác định hồ sơ là tài sản chung không được tự ý tiêu hủy/chiếm giữ; do bộ phận chuyên trách đảm nhiệm dưới sự chỉ đạo của lãnh đạo; có quy định cụ thể về phân loại/bảo quản; và định kỳ kiểm tra.
  • Phân loại hồ sơ doanh nghiệp: Phân chia thành 6 nhóm: Hồ sơ hành chính văn phòng; Hồ sơ tổ chức nhân sự; Hồ sơ hoạt động sản xuất kinh doanh; Hồ sơ kỹ thuật; Hồ sơ tài chính kế toán; và Các hồ sơ khác.
  • Luân chuyển hồ sơ tài liệu: Thực hiện theo 3 nguyên tắc (Tập trung, Nhanh chóng, Bí mật). Bộ phận văn thư đóng vai trò trung chuyển, kiểm duyệt thể thức, đóng dấu và lưu trữ một bản lưu trước khi chuyển giao.
  • Ứng dụng công nghệ thông tin: Doanh nghiệp sử dụng hệ thống máy tính, máy fax, máy in màu, máy quét (scan), mạng Internet, thư điện tử và phần mềm chat để quản lý công văn, hợp đồng, lý lịch nhân sự và dữ liệu kế toán, giúp tiết kiệm chi phí bưu điện và thời gian xử lý.

Chương III: Cơ sở lý luận về công tác soạn thảo văn bản và ban hành văn bản

Chương này hệ thống hóa các chuẩn mực thể thức văn bản theo Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP và quy trình văn thư:

STT Thành phần thể thức Loại chữ Cỡ chữ Kiểu chữ
1 Quốc hiệu (Dòng trên) In hoa 12 - 13 Đứng, đậm
Tiêu ngữ (Dòng dưới) In thường 13 - 14 Đứng, đậm
2 Tên cơ quan, tổ chức cấp trên In hoa 12 - 13 Đứng
Tên cơ quan ban hành văn bản In hoa 12 - 13 Đứng, đậm
3 Số, ký hiệu của văn bản In thường 13 Đứng
4 Địa danh và ngày tháng năm In thường 13 - 14 Nghiêng
5 Tên loại văn bản In hoa 14 - 15 Đứng, đậm
Trích yếu nội dung (có tên loại) In thường 14 Đứng, đậm
Trích yếu nội dung (công văn) In thường 12 - 13 Đứng
6 Nội dung văn bản In thường 13 - 14 Đứng
7 Quyền hạn, chức vụ người ký In hoa 13 - 14 Đứng, đậm
Họ tên người ký In thường 13 - 14 Đứng, đậm
8 Từ "Nơi nhận" In thường 12 Nghiêng, đậm
Tên cơ quan, đơn vị nhận In thường 11 Đứng

Quy trình soạn thảo văn bản hành chính gồm 8 bước: (1) Đặt tên và xác định loại văn bản; (2) Soạn đề cương và thu thập thông tin; (3) Trình duyệt nội dung và lấy ý kiến; (4) Tổng hợp hoàn chỉnh bản thảo; (5) Kiểm tra thể thức, chính tả; (6) Trình ký văn bản; (7) Đóng dấu và đăng ký vào sổ; (8) Phát hành và lưu trữ (có thể tinh giản các bước 2, 3, 5 tùy tính chất công việc).

Phân định rõ 2 nhóm hình thức văn bản:

  • Văn bản quy phạm pháp luật/pháp quy: Nghị định, Nghị quyết, Quyết định, Chỉ thị, Thông tư, Thông cáo.
  • Văn bản hành chính thông thường: Công văn, Báo cáo, Thông báo, Biên bản.

Chương IV: Tìm hiểu, khảo sát thực trạng công tác soạn thảo và ban hành văn bản tại Công ty TNHH SX-TM Tín Khải

Số liệu khảo sát từ đầu năm 2010 đến tháng 7/2010 cho thấy công ty tiếp nhận hơn 200 công văn đến và ban hành hơn 250 công văn đi. Riêng trong giai đoạn thực tập (21/06/2010 đến 17/07/2010), công ty ban hành 60 văn bản các loại:

  • Quyết định: 07 văn bản
  • Hợp đồng: 12 văn bản
  • Biên bản: 10 văn bản
  • Thông báo: 05 văn bản
  • Tờ trình: 02 văn bản
  • Báo cáo: 01 văn bản
  • Các tài liệu hành chính khác: 20 văn bản

Về quy trình thực tế: Trưởng phòng Hành chính lập đề cương, giao nhân viên soạn thảo bản gốc, sau đó kiểm tra và nhân viên trực tiếp trình ký lên Ban Giám đốc. Văn bản sau ký được chuyển cho nhân viên văn thư đóng dấu, ghi số, cập nhật sổ công văn đi.

Về quản lý con dấu: Công ty quản lý dấu cơ quan (dấu tròn), dấu chức vụ, dấu họ tên và dấu sao y bản chính. Quy trình đóng dấu thực tế: đóng dấu cơ quan trước, sau đó đóng dấu chức vụ và dấu họ tên; dấu trùm lên khoảng 1/3 chữ ký về phía bên trái.

Chương này trích lục 6 văn bản thực tế được ban hành tại công ty để phân tích lỗi thể thức:

  1. Quyết định số 01 (ngày 27/05/2010): Kỷ luật buộc thôi việc đối với lái xe Nguyễn Văn Sô (lỗi: không có số hiệu đầy đủ, đề ngày thi hành 27/07/2010 không khớp ngày ký, căn cứ ghi chưa chuẩn).
  2. Công văn cam kết (ngày 12/07/2010): Về việc lắp đặt hệ thống nước cho Trường Tiểu học Hòa Khánh Tây (lỗi: thiếu số văn bản, tiêu đề đặt trong ngoặc kép, sai lỗi chính tả "cảu nhà trường", "miễm phí").
  3. Thông báo (ngày 29/06/2010): Của Phòng Hành chính - Nhân sự về nội quy làm việc của đội bảo vệ (lỗi: người ký ghi chức danh TP. HC - NS, thiếu số hiệu văn bản).
  4. Quyết định số /QĐ-HC (ngày 21/06/2010): Về việc thành lập Hội đồng thi đua - khen thưởng (lỗi: thiếu số thứ tự văn bản, sai lỗi chính tả "chỉ đọa", "tập thẻ").
  5. Biên bản bàn giao số 02/2010 (ngày 03/07/2010): Bàn giao 02 xe ô tô biển số 62L-6591 và 5T-2342 giữa Trưởng phòng HC-NS và Trưởng phòng Thu mua (lỗi: tiêu đề ghi "Điên bản", lỗi chính tả "kỹ thậu").
  6. Quyết định giảm lương số /QĐGL-TK (ngày 16/07/2010): Giảm lương nhân viên Huỳnh Ngọc Hiền (lỗi: thiếu số văn bản, bảng tổng lương ghi mức lương cũ 1.000 và mức lương mới 1.000 đồng/tháng thiếu chính xác, người ký ghi Ban Giám đốc).

Chương V: Một số nhận xét kiến nghị đánh giá nhằm cải thiện công tác soạn thảo văn bản tại Công ty TNHH SX-TM Tín Khải

  • Ưu điểm: Nhân viên thực hiện đúng nhiệm vụ; việc tiếp nhận và chuyển giao công văn đến diễn ra kịp thời; công tác đánh máy và trình ký đáp ứng thời hạn; hồ sơ chuẩn bị hội họp và phương tiện công tác cho lãnh đạo chu đáo; việc sử dụng con dấu tuân thủ đúng quy định thẩm quyền.
  • Tồn tại: Thể thức văn bản chưa chuẩn hóa theo Thông tư liên tịch 55/2005/TTLT-BNV-VPCP mà soạn theo mẫu tự tạo của Trưởng phòng; thiếu quy trình đóng dấu văn bản đến; công ty chưa xây dựng kho lưu trữ tập trung dẫn đến việc các phòng ban phải tự lưu trữ, gây khó khăn cho việc tra cứu hồ sơ.
  • Kiến nghị: Cần điều chỉnh toàn bộ thể thức soạn thảo văn bản theo đúng quy định pháp luật của Nhà nước; thiết lập đầy đủ quy trình đăng ký văn bản đến và xây dựng phương án kho lưu trữ tập trung.

Phần Phụ lục: Ban hành văn bản (Theo đúng quy phạm pháp luật)

Phần phụ lục trình bày lại 6 văn bản mẫu thực tế đã được tác giả hiệu chỉnh toàn diện về bố cục, phông chữ, quốc hiệu, tiêu ngữ, số ký hiệu (bổ sung mã đơn vị như /QĐ-CTSXTMTK, /TB-CTSXTMTK, /BB-CTSXTMTK), chuẩn hóa trích yếu và sửa chữa triệt để các lỗi chính tả, câu chữ theo đúng Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP.

Kết quả và đóng góp

Báo cáo thực tập đã hoàn thành việc khảo sát và đưa ra các kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Đã thống kê và phân loại 250 công văn đi, 200 công văn đến trong 7 tháng đầu năm 2010, đồng thời phân tích chi tiết cơ cấu 60 văn bản phát sinh trong tháng 6 và 7/2010 tại doanh nghiệp.
  • Chỉ ra cụ thể các sai lệch về mặt kỹ thuật trình bày trong thực tế quản lý văn bản tại Công ty Tín Khải (thiếu số hiệu văn bản, lỗi định dạng quốc hiệu, trích yếu, chữ ký và lỗi chính tả).
  • Xây dựng lại bộ văn bản hành chính mẫu hoàn chỉnh (gồm quyết định kỷ luật, quyết định thành lập hội đồng, công văn cam kết, thông báo nội quy, biên bản bàn giao, quyết định điều chỉnh lương) được chuẩn hóa theo quy chuẩn Thông tư liên tịch 55/2005/TTLT-BNV-VPCP.

Đóng góp của báo cáo là việc liên hệ trực tiếp giữa lý thuyết môn học "Nghiệp vụ Thư ký văn phòng - Kỹ thuật soạn thảo văn bản" với thực tiễn tại một doanh nghiệp sản xuất ngoài quốc doanh, cung cấp các giải pháp chuẩn hóa văn bản có tính ứng dụng trực tiếp tại đơn vị thực tập.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Thời gian thực tập giới hạn trong gần một tháng (từ 21/06/2010 đến 17/07/2010); phạm vi số liệu chủ yếu thu thập tại Phòng Hành chính - Nhân sự của một doanh nghiệp quy mô vừa tại địa bàn tỉnh Long An; chưa tiến hành khảo sát mở rộng sang các đơn vị kinh doanh khác trên địa bàn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc xây dựng quy chế quản trị văn thư điện tử toàn diện và giải pháp xây dựng hệ thống kho lưu trữ tập trung kết hợp số hóa hồ sơ cho các doanh nghiệp sản xuất thương mại.

Giá trị tham khảo

Báo cáo có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Thư ký văn phòng, Quản trị văn phòng và Quản trị kinh doanh tại các trường cao đẳng, trung cấp khi tìm hiểu về quy trình văn thư thực tế tại doanh nghiệp.
  • Cán bộ, nhân viên phụ trách công tác hành chính - nhân sự tại các công ty TNHH vừa và nhỏ trong việc rà soát, phát hiện lỗi sai thể thức và áp dụng các biểu mẫu văn bản hành chính chuẩn hóa theo quy định pháp luật.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nhân sự và kết quả kinh doanh của Công ty TNHH SX-TM Tín Khải trong hai năm 2008 - 2009 như thế nào?
Công ty có 160 lao động (37 nhân viên văn phòng, 123 nhân viên phân xưởng). Năm 2008, doanh thu đạt 242,875 tỷ đồng, chi phí 235,786 tỷ đồng, lợi nhuận đạt 7,089 tỷ đồng. Năm 2009, doanh thu đạt 294,475 tỷ đồng (tăng 21,25%), chi phí 265,687 tỷ đồng (tăng 12,68%), lợi nhuận đạt 28,788 tỷ đồng (tăng hơn 21,699 tỷ đồng so với năm 2008).

2. Trong giai đoạn từ 21/06/2010 đến 17/07/2010, Phòng Hành chính - Nhân sự đã ban hành bao nhiêu văn bản?
Trong giai đoạn này, phòng đã ban hành khoảng 60 văn bản các loại, gồm: 12 hợp đồng, 10 biên bản, 07 quyết định, 05 thông báo, 02 tờ trình, 01 báo cáo và 20 tài liệu văn bản khác.

3. Những tồn tại chính trong công tác soạn thảo văn bản tại Công ty Tín Khải là gì?
Văn bản tại công ty chưa tuân thủ đúng quy định thể thức của Nhà nước (theo Thông tư liên tịch 55/2005/TTLT-BNV-VPCP) mà chủ yếu dựa vào mẫu có sẵn do Trưởng phòng tự lập; nhiều văn bản bị thiếu số thứ tự, thiếu mã ký hiệu, sai quy cách trích yếu, sai chính tả; quy trình tiếp nhận văn bản đến còn thiếu khâu đóng dấu văn bản đến; công ty chưa có kho lưu trữ tập trung nên các phòng ban phải tự lưu trữ riêng lẻ.

4. Quy trình đóng dấu văn bản tại doanh nghiệp được thực hiện theo thứ tự nào?
Quy trình đóng dấu gồm 3 bước: đóng dấu cơ quan trước, tiếp theo đóng dấu chức vụ, và sau cùng đóng dấu họ tên người ký. Dấu tròn cơ quan được đóng vào phía bên trái chữ ký, chèn lên khoảng 1/3 chữ ký bên trái.

5. Công tác luân chuyển hồ sơ tài liệu tại đơn vị phải đảm bảo các nguyên tắc nào?
Công tác luân chuyển tuân thủ 3 nguyên tắc: Tập trung (toàn bộ công văn đi/đến tập trung tại văn phòng/phòng hành chính), Nhanh chóng (xử lý ngay trong ngày, chậm nhất là ngày hôm sau), và Bí mật (bảo mật thông tin cơ mật, không tiết lộ cho người không có trách nhiệm).

Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Lương Thị Ngọc Huyền đã phản ánh toàn diện bức tranh thực tế về công tác soạn thảo, xử lý và quản lý văn bản tại Công ty TNHH SX-TM Tín Khải trong năm 2010. Thông qua việc phân tích chuyên môn và đối chiếu với Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP, đề tài đã chỉ ra những sai sót phổ biến về thể thức văn bản tại doanh nghiệp ngoài quốc doanh và đề xuất các giải pháp chuẩn hóa thiết thực. Kết quả nghiên cứu góp phần nâng cao tính khoa học cho nghiệp vụ thư ký văn phòng, đáp ứng yêu cầu chuẩn hóa quản trị hành chính trong bối cảnh phát triển của doanh nghiệp.