Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế phát triển và hội nhập kinh tế, các doanh nghiệp Việt Nam đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường tự do. Để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững, các chỉ tiêu kinh tế như doanh thu, lợi nhuận và chi phí luôn là trọng tâm quản trị của mọi tổ chức kinh doanh. Trong chuỗi hoạt động sản xuất kinh doanh, bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình lưu chuyển hàng hóa, đóng vai trò quyết định trong việc thu hồi vốn, bù đắp chi phí và tạo ra lợi nhuận phục vụ cho quá trình tái sản xuất.

Bên cạnh việc xây dựng phương án kinh doanh đạt hiệu quả cao, công tác tổ chức và quản lý hạch toán kế toán là đòi hỏi tất yếu, giúp ban lãnh đạo nắm bắt quy mô, thực trạng và triển vọng kinh doanh nhằm đưa ra các quyết định kịp thời. Trong hệ thống kế toán doanh nghiệp, phần hành kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng giữ vị trí trung tâm, cung cấp thông tin tài chính minh bạch và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Báo cáo thực tập tốt nghiệp được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ cụ thể sau:

  1. Tìm hiểu, hệ thống hóa đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán tại đơn vị thực tập.
  2. Khảo sát và phản ánh thực trạng nghiệp vụ kế toán bán hàng, kế toán giá vốn và quy trình luân chuyển chứng từ, ghi sổ kế toán tại doanh nghiệp.
  3. Đưa ra nhận xét, đánh giá về những ưu điểm, tồn tại và đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Linh Huy Hoàng (địa chỉ: Phố Trung Hà, xã Thái Hòa, huyện Ba Vì, Thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và tài chính được thu thập, phân tích trong giai đoạn 2016 – 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và chính sách kế toán áp dụng

  • Chế độ kế toán: Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính.
  • Hình thức kế toán: Áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên hệ thống sổ sách kế toán.
  • Niên độ và kỳ kế toán: Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 năm dương lịch; kỳ kế toán thực hiện theo tháng.
  • Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VNĐ).
  • Phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Phương pháp khấu trừ. Doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ các loại thuế: thuế GTGT, thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế Thu nhập cá nhân (TNCN), thuế Môn bài.
  • Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho: Phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO - First In, First Out).
  • Phương pháp trích khấu hao Tài sản cố định (TSCĐ): Áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn trong ngành kế toán:

  • Phương pháp quan sát và khảo sát thực tế: Tiếp cận trực tiếp hoạt động của phòng kế toán, phòng kinh doanh và bộ phận kho tại Công ty TNHH Linh Huy Hoàng để ghi nhận quy trình bán hàng và thủ tục luân chuyển chứng từ.
  • Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu kế toán: Thu thập các biểu mẫu chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy báo có), hệ thống sổ Nhật ký chung, sổ cái và các sổ kế toán chi tiết liên quan đến phần hành bán hàng.
  • Phương pháp thống kê, so sánh: Tổng hợp, xử lý và so sánh các chỉ tiêu kinh tế - tài chính (doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh, lợi nhuận) qua chuỗi số liệu từ năm 2016 đến năm 2020 để đánh giá xu hướng biến động kết quả tiêu thụ.
  • Phương pháp tổng hợp và đối chiếu hạch toán: Đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc với sổ Nhật ký chung, giữa sổ Nhật ký chuyên dùng với Sổ cái tài khoản và Bảng tổng hợp chi tiết.

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu sử dụng trong báo cáo bao gồm:

  • Hồ sơ pháp lý, lịch sử hình thành và điều lệ hoạt động của Công ty TNHH Linh Huy Hoàng.
  • Hệ thống báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 – 2020.
  • Các chứng từ kế toán, sổ chi tiết tài khoản 156, sổ cái tài khoản 632, sổ cái tài khoản 511 và các tài liệu nội bộ do phòng Kế toán - Tài chính công ty cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Khái quát chung về Công ty TNHH Linh Huy Hoàng

Công ty TNHH Linh Huy Hoàng có trụ sở chính tại Phố Trung Hà, xã Thái Hòa, huyện Ba Vì, TP. Hà Nội, mã số thuế 0500455580, thành lập ngày 14/09/2004 theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên ngoài nhà nước. Đại diện pháp luật kiêm Giám đốc là ông Nguyễn Duy Linh; Kế toán trưởng là ông Nguyễn Công Trình. Vốn điều lệ ban đầu của công ty là 14 tỷ đồng với 04 thành viên góp vốn, sau đó tăng lên 36,9 tỷ đồng với 05 thành viên góp vốn.

Doanh nghiệp hoạt động đa ngành nghề, trong đó lĩnh vực kinh doanh chính là hoạt động xây dựng chuyên dụng khác (thi công nền móng tòa nhà, chống ẩm, uốn thép, xây gạch, phá dỡ công trình, thi công đường giao thông liên xã, làm đường nhựa tại khu làng văn hóa Đồng Mô...) kết hợp thương mại vật liệu xây dựng (than, xăng dầu, cát vàng, cát đen, sỏi, đá hộc, xi măng, gạch xây, sắt thép).

Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo tuyến chức năng chặt chẽ:

  • Ban Giám đốc: Quản lý toàn diện công ty, đại diện pháp luật, trực tiếp ký kết hợp đồng kinh tế và định hướng hoạt động.
  • Các phòng ban chức năng: Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật, Phòng Thí nghiệm.
  • Ban điều hành công trường: Do Chỉ huy trưởng trực tiếp điều hành ngoài hiện trường, gồm bộ phận quản lý hành chính - kế toán, bộ phận quản lý vật tư máy móc thi công, bộ phận quản lý chất lượng kỹ thuật, bộ phận quản lý an ninh an toàn lao động - vệ sinh môi trường và các tổ công nhân chuyên ngành.

Tổ chức bộ máy kế toán của công ty gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thu - chi, Kế toán thuế, Kế toán tiền lương, Kế toán kho - TSCĐ, Kế toán bán hàng và Kế toán công nợ. Trình tự xử lý số liệu kế toán tuân thủ đúng quy trình của hình thức Nhật ký chung: từ chứng từ gốc vào Sổ Nhật ký chung và các sổ/thẻ kế toán chi tiết; định kỳ ghi vào Sổ Cái; cuối kỳ lập Bảng cân đối số phát sinh, Bảng tổng hợp chi tiết để đối chiếu trước khi lập Báo cáo tài chính.

Phần 2: Thực trạng nghiệp vụ kế toán bán hàng và kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Linh Huy Hoàng

Nội dung phần này tập trung làm rõ đặc thù hàng hóa, phương thức tiêu thụ, hệ thống chứng từ và phương pháp hạch toán kế toán bán hàng:

Đặc điểm hàng hóa và phương thức bán hàng

Hàng hóa kinh doanh là các loại vật liệu xây dựng có khối lượng lớn, dễ chịu tác động của điều kiện thời tiết, môi trường. Công ty áp dụng phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) để tính giá xuất kho hàng hóa. Phương pháp này cho phép tính ngay trị giá vốn mỗi lần xuất hàng và phản ánh giá trị tồn kho cuối kỳ sát với giá thị trường, tuy nhiên làm tăng khối lượng hạch toán khi danh mục hàng hóa phát sinh nhập xuất liên tục.

Phương thức bán buôn được triển khai dưới hai hình thức chính:

  • Bán buôn qua kho: Hàng hóa xuất trực tiếp từ kho của công ty, vận chuyển bằng phương tiện của đơn vị hoặc thuê ngoài giao đến địa điểm khách hàng yêu cầu.
  • Bán buôn giao thẳng: Hàng hóa sau khi mua từ nhà cung cấp được chuyển giao thẳng cho bên mua mà không qua nhập kho công ty.

Quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng

Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán bán buôn tại đơn vị trải qua các bước:

  1. Tiếp nhận nhu cầu và gửi báo giá cho khách hàng.
  2. Hai bên thống nhất nội dung và ký kết Hợp đồng kinh tế.
  3. Phòng kinh doanh tiếp nhận Đơn đặt hàng, kiểm tra hạn mức tín dụng và công nợ; duyệt bán chịu nếu đủ điều kiện.
  4. Bộ phận kho kiểm tra tồn kho và lập Phiếu xuất kho.
  5. Phòng kế toán căn cứ đơn đặt hàng và phiếu xuất kho lập Hóa đơn GTGT đầu ra cùng Bảng kê hàng hóa bán ra.
  6. Bộ phận kho giao hàng kèm hóa đơn cho khách hàng; hai bên ký xác nhận Biên bản bàn giao hàng hóa.
  7. Thu hồi tiền hàng bằng Phiếu thu (tiền mặt) hoặc Giấy báo có (chuyển khoản) và định kỳ lập Biên bản đối chiếu công nợ.

Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán

Kế toán tổng hợp quá trình bán hàng sử dụng các tài khoản chủ yếu theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Chi tiết thành TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa) và TK 5118 (Doanh thu khác).
  • Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán: Phản ánh trị giá vốn hàng xuất bán, kết chuyển sang TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) vào cuối kỳ, trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (đối ứng TK 2294), ghi nhận hàng bán bị trả lại.
  • Tài khoản liên quan: TK 156 (Hàng hóa), TK 131 (Phải thu của khách hàng), TK 111, TK 112, TK 33311 (Thuế GTGT đầu ra phải nộp).

Trình tự ghi sổ giá vốn và doanh thu: Hàng ngày, từ phiếu xuất kho và hóa đơn GTGT, kế toán ghi chép đồng thời vào Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết vật tư hàng hóa TK 156 và Sổ nhật ký bán hàng. Từ Sổ Nhật ký chung ghi vào Sổ Cái TK 632 và Sổ Cái TK 511. Cuối kỳ, lập Bảng tổng hợp nhập xuất tồn để đối chiếu trực tiếp với Sổ Cái TK 632.

Phần 3: Một số ý kiến nhận xét và hoàn thiện nghiệp vụ kế toán bán hàng và kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Linh Huy Hoàng

Phần 3 tổng kết các đánh giá thực tế về ưu điểm và tồn tại trong khâu hạch toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra các ý kiến đề xuất nhằm nâng cao tính kịp thời, chính xác của thông tin kế toán, tối ưu hóa quy trình kiểm soát công nợ khách hàng và hoàn thiện các biểu mẫu sổ sách phục vụ quản trị nội bộ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh (2016 – 2020)

Dưới đây là bảng tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế - tài chính chủ yếu của Công ty TNHH Linh Huy Hoàng qua 5 năm hoạt động:

Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Tổng vốn kinh doanh Đồng 41.641 489 861 63 22
Lao động bình quân Người 92 120 95 90 86
Doanh thu bán hàng Đồng 54.000 43.151 - 95.788 -
Tổng giá vốn hàng bán Đồng 46.500 35.572 - 82.101 -
Chi phí quản lý kinh doanh Đồng - - Tăng 2.396 Tăng 2.396 Giảm 1.906
Lợi nhuận từ HĐKD Đồng 1.679 15 50 2 4
Lợi nhuận khác Đồng 181.835 - - - -
Lợi nhuận sau thuế TNDN Đồng 69 12 72 2 9

Phân tích biến động kết quả tiêu thụ trong văn bản cho thấy:

  • Doanh thu bán hàng: Năm 2017 doanh thu giảm 10.849 đồng (tương ứng giảm 20,14% so với năm 2016) nhưng tăng trưởng vượt bậc vào năm 2019 với mức tăng 41.788 đồng (tăng 76,15% so với năm 2016).
  • Giá vốn hàng bán: Năm 2017 giảm 10.928 đồng (giảm 23,47% so với 2016), sau đó tăng mạnh vào năm 2019 ở mức tăng 35.601 đồng (tăng 81,89% so với năm 2016).
  • Chi phí quản lý kinh doanh: Năm 2018 và 2019 chi phí quản lý có xu hướng tăng 2.396 đồng (tương ứng tỷ lệ 28,61% và 39,72%). Đến năm 2017 và 2020, chi phí này giảm lần lượt 1.906 đồng (tương ứng 14,79% và 9,04%), thể hiện các giải pháp quản lý chi phí đã phát huy tác dụng.
  • Kết quả tiêu thụ: Kết quả tiêu thụ duy trì chiều hướng tăng qua các năm, đặc biệt năm 2019 tăng 1.833 đồng (tăng 99,73% so với 2016) do tốc độ tăng của doanh thu cao hơn tốc độ tăng của giá vốn hàng bán. Hoạt động kinh doanh năm 2020 có sự chững lại do tác động của đại dịch COVID-19.

Đóng góp của đề tài

  • Hệ thống hóa chi tiết sơ đồ luân chuyển chứng từ và trình tự ghi sổ kế toán bán buôn (bán qua kho và giao thẳng) theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại một doanh nghiệp xây dựng - thương mại.
  • Cung cấp mô tả thực tế về phương pháp tính giá FIFO cho mặt hàng vật liệu xây dựng, làm rõ ưu - nhược điểm khi áp dụng trong điều kiện xuất nhập vật tư biến động liên tục.
  • Đưa ra cái nhìn tổng quát về cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán kết hợp quản lý hiện trường công trường xây lắp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Báo cáo tập trung khảo sát phạm vi một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Linh Huy Hoàng) với các đặc thù riêng về địa bàn huyện Ba Vì và ngành nghề xây lắp/thương mại vật liệu. Nội dung nghiên cứu chủ yếu dựa trên góc độ thực tập tốt nghiệp đại học, tập trung vào phần hành bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
  • Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu sang phần hành kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành công trình xây lắp; phân tích sâu hơn về quản trị dòng tiền, rủi ro nợ phải thu và ứng dụng phần mềm kế toán tự động hóa trong khâu bán hàng.

Giá trị tham khảo

Báo cáo là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cách thức tiếp cận khảo sát thực tế tại doanh nghiệp, kỹ năng phân tích luồng chứng từ và trình bày báo cáo thực tập tốt nghiệp đúng quy chuẩn học thuật.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành xây dựng - thương mại: Vận dụng quy trình hạch toán doanh thu, giá vốn theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tổ chức sổ Nhật ký chung và quản lý chứng từ bán hàng qua kho kết hợp bán hàng giao thẳng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Linh Huy Hoàng áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, tổ chức công tác kế toán theo hình thức Nhật ký chung, kỳ kế toán theo tháng và niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12).

2. Phương pháp xuất kho hàng hóa nào được công ty lựa chọn và ưu nhược điểm là gì?

Công ty áp dụng phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO).

  • Ưu điểm: Tính được ngay trị giá vốn hàng xuất kho từng lần xuất hàng, cung cấp số liệu kịp thời và phản ánh giá trị hàng tồn kho cuối kỳ sát với giá thị trường.
  • Nhược điểm: Khiến doanh thu hiện tại không phù hợp với chi phí hiện tại; làm tăng khối lượng công việc hạch toán nếu số lượng, chủng loại mặt hàng nhiều và phát sinh nhập xuất liên tục.

3. Công ty thực hiện bán hàng theo những phương thức bán buôn cụ thể nào?

Công ty tổ chức bán buôn theo 2 phương thức:

  1. Bán buôn qua kho: Hàng hóa xuất từ kho công ty, giao trực tiếp tại kho hoặc vận chuyển đến địa điểm bên mua yêu cầu.
  2. Bán buôn giao thẳng: Hàng hóa mua về được chuyển thẳng cho khách hàng mà không qua nhập kho công ty.

4. Hệ thống tài khoản kế toán chủ yếu được sử dụng để hạch toán quá trình bán hàng gồm những tài khoản nào?

Doanh nghiệp sử dụng TK 511 (gồm TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, TK 5118 - Doanh thu khác), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 156 (Hàng hóa), TK 131 (Phải thu khách hàng), TK 111, TK 112, TK 33311 (Thuế GTGT đầu ra) và TK 2294 (Dự phòng tổn thất tài sản).

Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Đặng Thị Hạnh Trang đã phản ánh toàn diện bức tranh tổ chức kinh doanh và thực trạng kế toán bán hàng, xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Linh Huy Hoàng. Đề tài làm rõ việc áp dụng Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, hình thức ghi sổ Nhật ký chung và phương pháp tính giá FIFO cho ngành hàng vật liệu xây dựng. Thông qua việc phân tích chuỗi số liệu hoạt động giai đoạn 2016 – 2020, nghiên cứu đã tổng hợp các chỉ tiêu tài chính then chốt và cung cấp cơ sở thực tiễn cho việc hoàn thiện công tác kế toán tại doanh nghiệp.