PHẦN MỞ ĐẦU A. Phần tính toán cấp nước 1.1 Cơ sở tính toán TCXDVN 33:2006: Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế. TCVN 2622:1995: Phòng cháy - chống cháy cho nhà và công trình - yêu cầu thiết kế. Căn cứ QCXD VN: 01:2008/ BXD: Quy Chuẩn Quy Hoạch Việt Nam Về Quy Hoạch Xây Dựng.2 Mặt bằng khu dân cư Hình 1.
Mặt bằng khu dân cư 1.3 Đặc trưng của tiểu khu tính toán: Mã đề: III/2/6/5 Mật độ phân bố Mật độ Tiêu chuẩn Chiều cao dân cư xây Đề Đặc điểm khu vực cấp nước tầng xây dựng (người/1000m2 dựng (l/người-ngd) (tầng) sàn xây dựng) (%) Biệt thự 10x20m2 4 280 2 60 III Nhà phố 5x20m2 6 230 3 75 Nhà chung cư 7 180 6 50 1.4 Lượng nước tiêu thụ theo giờ (% công suất cấp nước Q) của khu vực Số dân 1000 300- 500- Trên 1 2 3 4 6 10 20 50 100 người 500 1000 1000 Kng 3,0 2,7 2,5 2,3 2,1 2,0 1,8 1,75 1,70 1,50 1,35 1,25 Với số người dân là 16409 người thì ta chọn 𝐾 = 2,0, Theo TCVN 33:2006, ta chọn được 𝐾 à = 1,2 và chọn 𝑏 = 1,2, 1.5 Dùng hệ thống cấp nước là ống nhựa cứng hệ mét ( uPVC ) có các đường kính kinh doanh theo tiêu chuẩn ISO 4422:1996 (TCVN 6151-2:2002) như sau: Đường Kích Chiều dài kính Độ dày thành ống Chiều dài ống thước khớp nối ngoài DN OD l ln PN 4 PN 5 PN 6 PN 8 PN 10 PN 12,5 PN 16 mm mm mm mm mm mm mm mm mm mm mm m m 20 20,0 20 – – – – – 1,0 1,2 1,5 4,0 6,0 25 25,0 25 – – – – 1,0 1,2 1,5 – 4,0 6,0 32 32,0 30 – – – 1,0 1,3 1,6 – – 4,0 6,0 40 40,0 35 – 1,0 – 1,2 – 1,9 – – 4,0 6,0 50 50,0 41 – 1,0 – 1,5 – 2,4 – – 4,0 6,0 63 63,0 50 103 1,3 – 1,9 – 3,0 – – 4,0 6,0 75 75,0 60 105 1,5 – 2,2 – 3,6 – – 4,0 6,0 90 90,0 72 115 1,8 – 2,7 – 4,3 – – 4,0 6,0 110 110,0 88 118 – 2,2 – 3,4 – 5,3 – 4,0 6,0 125 125,0 100 128 – 2,5 – 3,9 – 6,0 – 4,0 6,0 140 140,0 112 128 – 2,8 – 4,3 – 6,7 – 4,0 6,0 160 160,0 128 137 – 3,2 – 4,9 – 7,7 – 4,0 6,0 180 180,0 144 146 – 3,6 – 5,5 – 8,6 – 4,0 6,0 200 200,0 160 147 – 4,0 – 6,2 – 9,6 – 4,0 6,0 225 225,0 180 158 – 4,5 – 6,9 – 10,8 – 4,0 6,0 250 250,0 200 165 – 5,0 – 7,7 – 11,9 – 4,0 6,0 280 280,0 224 172 – 5,5 – 8,6 – 13,4 – 4,0 6,0 315 315,0 252 193 – 6,2 – 9,7 – 15,0 – 4,0 6,0 355 355,0 284 206 – 7,0 – 10,9 – 16,9 – 4,0 6,0 400 400,0 320 218 – 7,9 – 12,3 – 19,1 – 4,0 6,0 450 450,0 – 235 – – 13,8 – 21,5 – 4,0 6,0 500 500,0 – 255 – – 15,3 – 23,9 – 4,0 6,0 560 560,0 – 273 – – 17,2 – 26,7 – 4,0 6,0 630 630,0 – 295 – – 19,3 – 30,0 – 4,0 6,0 1.6 Đường kính kinh tế theo công thức sau: 𝐷 = 𝑄 , ; D (m); Q(m/s), Tổn thất cột nước cục bộ lấy bằng 10% tổn thất cột nước dọc đường.7 Cột nước cần thiết cho nhà Hct = 10 + 4(n-1) (m), Với n là số tầng lấy theo chiều cao xây dựng của nhà phố trong bài này là 3 tầng, ta tính được H ct = 18 m. Tính toán phần thoát nước 1. Cường độ mưa tính toán trong khu vực: 6520 ∗ 𝑎 𝐼= (𝑚𝑚/ℎ) 𝑡 + 36,7 2.