Báo Cáo Đồ Án Cấp Thoát Nước Tại Trường Đại Học Bách Khoa TP.HCM

Đồ án nghiên cứu đồ án cấp thoát nước tính toán phần thoát nước, áp dụng công nghệ tiên tiến, tối ưu giải pháp kỹ thuật cho bài toán toán học.

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Xây Dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo đồ án

2024

61
7
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN MỞ ĐẦU

2. PHẦN 1: CẤP NƯỚC

2.1. Tính toán nhu cầu dùng nước

2.2. Lưu lượng tưới cây, rửa đường

2.3. Công suất cấp nước của trạm bơm

2.4. Lưu lượng sử dụng theo giờ

2.5. Bố trí mạng lưới cấp nước

2.5.1. Nguyên tắc vạch tuyến

2.5.2. Lựa chọn vị trí bố trí trạm bơm

2.6. Nút lấy nước

2.7. Lưu lượng lấy nước tại nút

2.8. Chọn sơ bộ đường kính ống

2.9. Các phương án tính toán

2.9.1. Phương án 1

2.9.2. Phương án 2

2.10. Bể chứa nước ngầm

2.11. Tính toán thủy lực mạng lưới cấp nước bằng EPANET

2.11.1. Yêu cầu về mặt thủy lực

2.11.2. Các thông số đầu vào

2.11.3. Dữ liệu nhập vào EPANET

2.11.3.1. Lưu lượng các nút
2.11.3.2. Hệ số Pattern

2.11.4. Chiều dài các đoạn ống

2.12. Nguồn

2.13. Tính toán cho các phương án

2.13.1. Kết quả tính toán đối với phương án 1 (2 bơm)

2.13.2. Kết quả tính toán đối với phương án 2 (3 bơm)

3. So sánh hai phương án bơm

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Báo Cáo Đồ Án Cấp Thoát Nước Tại Trường Đại Học Bách Khoa TP

Báo cáo đồ án cấp thoát nước tại Trường Đại Học Bách Khoa TP.HCM là một tài liệu quan trọng, giúp sinh viên nắm vững kiến thức về cấp thoát nước. Tài liệu này không chỉ cung cấp thông tin lý thuyết mà còn hướng dẫn thực hành, giúp sinh viên áp dụng kiến thức vào thực tế. Đồ án này thường được thực hiện dưới sự hướng dẫn của các giảng viên có kinh nghiệm trong lĩnh vực kỹ thuật cấp thoát nước.

1.1. Mục Đích Của Báo Cáo Đồ Án Cấp Thoát Nước

Mục đích chính của báo cáo là giúp sinh viên hiểu rõ quy trình thiết kế và tính toán hệ thống cấp thoát nước. Điều này bao gồm việc phân tích nhu cầu sử dụng nước, thiết kế mạng lưới và tính toán thủy lực.

1.2. Nội Dung Chính Của Báo Cáo

Báo cáo bao gồm các phần như tính toán nhu cầu nước, thiết kế mạng lưới cấp nước, và các phương pháp tính toán thủy lực. Mỗi phần đều có sự liên kết chặt chẽ với nhau, đảm bảo tính logic và khoa học.

II. Các Vấn Đề Thách Thức Trong Thiết Kế Hệ Thống Cấp Thoát Nước

Thiết kế hệ thống cấp thoát nước gặp nhiều thách thức, từ việc xác định nhu cầu sử dụng nước đến việc đảm bảo áp lực nước trong hệ thống. Những vấn đề này cần được giải quyết để đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả và bền vững.

2.1. Xác Định Nhu Cầu Sử Dụng Nước

Việc xác định nhu cầu sử dụng nước là rất quan trọng. Cần phải tính toán lưu lượng nước cho từng khu vực, từ đó đưa ra các giải pháp thiết kế phù hợp.

2.2. Đảm Bảo Áp Lực Nước Trong Hệ Thống

Áp lực nước là yếu tố quyết định đến hiệu quả của hệ thống cấp thoát nước. Cần phải tính toán cẩn thận để đảm bảo áp lực nước luôn đạt yêu cầu trong mọi tình huống.

III. Phương Pháp Tính Toán Hệ Thống Cấp Thoát Nước Hiệu Quả

Để thiết kế hệ thống cấp thoát nước hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp tính toán hiện đại. Các phương pháp này giúp tối ưu hóa thiết kế và giảm thiểu chi phí.

3.1. Sử Dụng Phần Mềm EPANET Trong Tính Toán

EPANET là phần mềm phổ biến trong tính toán hệ thống cấp thoát nước. Phần mềm này cho phép mô phỏng và phân tích các thông số thủy lực của mạng lưới.

3.2. Phân Tích Thủy Lực Trong Hệ Thống

Phân tích thủy lực giúp đánh giá khả năng cung cấp nước và áp lực tại các nút trong hệ thống. Điều này rất quan trọng để đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Đồ Án Cấp Thoát Nước

Báo cáo đồ án cấp thoát nước không chỉ là lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn trong việc thiết kế và xây dựng hệ thống cấp thoát nước cho các khu dân cư và đô thị.

4.1. Thiết Kế Hệ Thống Cấp Nước Cho Khu Dân Cư

Việc thiết kế hệ thống cấp nước cho khu dân cư cần dựa trên các tiêu chuẩn và quy định hiện hành. Điều này đảm bảo cung cấp nước đầy đủ và an toàn cho người dân.

4.2. Giải Pháp Thoát Nước Mưa Hiệu Quả

Giải pháp thoát nước mưa cần được thiết kế hợp lý để tránh ngập úng. Các phương pháp như xây dựng cống thoát nước và hệ thống hố ga là rất cần thiết.

V. Kết Luận Về Đồ Án Cấp Thoát Nước Tại Trường Đại Học Bách Khoa TP

Báo cáo đồ án cấp thoát nước tại Trường Đại Học Bách Khoa TP.HCM là một tài liệu quý giá, giúp sinh viên nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết trong lĩnh vực cấp thoát nước. Từ đó, sinh viên có thể áp dụng vào thực tiễn và đóng góp cho sự phát triển bền vững của đô thị.

5.1. Tương Lai Của Ngành Cấp Thoát Nước

Ngành cấp thoát nước đang ngày càng phát triển với nhiều công nghệ mới. Điều này mở ra nhiều cơ hội cho sinh viên trong việc nghiên cứu và phát triển.

5.2. Khuyến Nghị Đối Với Sinh Viên

Sinh viên cần chủ động tìm hiểu và cập nhật kiến thức mới trong lĩnh vực cấp thoát nước. Điều này sẽ giúp nâng cao khả năng cạnh tranh trong thị trường lao động.

10/07/2025
Báo cáo đồ án cấp thoát nước tính toán phần thoát nước

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHẦN MỞ ĐẦU A. Phần tính toán cấp nước 1.1 Cơ sở tính toán  TCXDVN 33:2006: Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế.  TCVN 2622:1995: Phòng cháy - chống cháy cho nhà và công trình - yêu cầu thiết kế.  Căn cứ QCXD VN: 01:2008/ BXD: Quy Chuẩn Quy Hoạch Việt Nam Về Quy Hoạch Xây Dựng.2 Mặt bằng khu dân cư Hình 1.

Mặt bằng khu dân cư 1.3 Đặc trưng của tiểu khu tính toán: Mã đề: III/2/6/5 Mật độ phân bố Mật độ Tiêu chuẩn Chiều cao dân cư xây Đề Đặc điểm khu vực cấp nước tầng xây dựng (người/1000m2 dựng (l/người-ngd) (tầng) sàn xây dựng) (%) Biệt thự 10x20m2 4 280 2 60 III Nhà phố 5x20m2 6 230 3 75 Nhà chung cư 7 180 6 50 1.4 Lượng nước tiêu thụ theo giờ (% công suất cấp nước Q) của khu vực Số dân 1000 300- 500- Trên 1 2 3 4 6 10 20 50 100 người 500 1000 1000 Kng 3,0 2,7 2,5 2,3 2,1 2,0 1,8 1,75 1,70 1,50 1,35 1,25 Với số người dân là 16409 người thì ta chọn 𝐾 = 2,0, Theo TCVN 33:2006, ta chọn được 𝐾 à = 1,2 và chọn 𝑏 = 1,2, 1.5 Dùng hệ thống cấp nước là ống nhựa cứng hệ mét ( uPVC ) có các đường kính kinh doanh theo tiêu chuẩn ISO 4422:1996 (TCVN 6151-2:2002) như sau: Đường Kích Chiều dài kính Độ dày thành ống Chiều dài ống thước khớp nối ngoài DN OD l ln PN 4 PN 5 PN 6 PN 8 PN 10 PN 12,5 PN 16 mm mm mm mm mm mm mm mm mm mm mm m m 20 20,0 20 – – – – – 1,0 1,2 1,5 4,0 6,0 25 25,0 25 – – – – 1,0 1,2 1,5 – 4,0 6,0 32 32,0 30 – – – 1,0 1,3 1,6 – – 4,0 6,0 40 40,0 35 – 1,0 – 1,2 – 1,9 – – 4,0 6,0 50 50,0 41 – 1,0 – 1,5 – 2,4 – – 4,0 6,0 63 63,0 50 103 1,3 – 1,9 – 3,0 – – 4,0 6,0 75 75,0 60 105 1,5 – 2,2 – 3,6 – – 4,0 6,0 90 90,0 72 115 1,8 – 2,7 – 4,3 – – 4,0 6,0 110 110,0 88 118 – 2,2 – 3,4 – 5,3 – 4,0 6,0 125 125,0 100 128 – 2,5 – 3,9 – 6,0 – 4,0 6,0 140 140,0 112 128 – 2,8 – 4,3 – 6,7 – 4,0 6,0 160 160,0 128 137 – 3,2 – 4,9 – 7,7 – 4,0 6,0 180 180,0 144 146 – 3,6 – 5,5 – 8,6 – 4,0 6,0 200 200,0 160 147 – 4,0 – 6,2 – 9,6 – 4,0 6,0 225 225,0 180 158 – 4,5 – 6,9 – 10,8 – 4,0 6,0 250 250,0 200 165 – 5,0 – 7,7 – 11,9 – 4,0 6,0 280 280,0 224 172 – 5,5 – 8,6 – 13,4 – 4,0 6,0 315 315,0 252 193 – 6,2 – 9,7 – 15,0 – 4,0 6,0 355 355,0 284 206 – 7,0 – 10,9 – 16,9 – 4,0 6,0 400 400,0 320 218 – 7,9 – 12,3 – 19,1 – 4,0 6,0 450 450,0 – 235 – – 13,8 – 21,5 – 4,0 6,0 500 500,0 – 255 – – 15,3 – 23,9 – 4,0 6,0 560 560,0 – 273 – – 17,2 – 26,7 – 4,0 6,0 630 630,0 – 295 – – 19,3 – 30,0 – 4,0 6,0 1.6 Đường kính kinh tế theo công thức sau: 𝐷 = 𝑄 , ; D (m); Q(m/s), Tổn thất cột nước cục bộ lấy bằng 10% tổn thất cột nước dọc đường.7 Cột nước cần thiết cho nhà Hct = 10 + 4(n-1) (m), Với n là số tầng lấy theo chiều cao xây dựng của nhà phố trong bài này là 3 tầng, ta tính được H ct = 18 m. Tính toán phần thoát nước 1. Cường độ mưa tính toán trong khu vực: 6520 ∗ 𝑎 𝐼= (𝑚𝑚/ℎ) 𝑡 + 36,7 2. Thời gian tập trung nước mưa trên bề mặt: 𝑡 = 10 phút STT Hệ số a 3 a= 1,3 3.

Ống cống dùng trong thoát nước bằng BTCT có đường kính thuộc bảng sau: D(m) 0,3 0,4 0,5 0,6 0,8 1,0 1,2 1,5 1,8 2,0 4. Hố mong có mặt cắt hình thang, bề rộng đáy b lấy bằng: B(m) = n ∗ D(m) + 0,6 (m) Hệ số mai dốc hố móng lấy bằng m = 0,5 , n là số cống Chiều sau chôn cống ban đầu 0,6 m 2. PHẦN 1: CẤP NƯỚC 2.1 Tính toán nhu cầu dùng nước 2.1 Lưu lượng nước sinh hoạt  Lưu lượng nước sinh hoạt vào ngày dùng nước lớn nhất 𝑞 ,𝑁 𝑄sh-ngày,max = 𝐾 à , = 4001,518 (𝑚 /𝑛𝑔𝑑) 1000 Trong đó: o qtc-sh: tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt, Đề bài quy định giá trị của qtc-sh thay đổi theo từng loại nhà, với qtc-sh cho nhà phố = 230 l/ng.ngd, qtc-sh cho biệt thự = 280 l/ng,ngd, qtc-sh cho chung cư = 180 l/ng,ngd, o N số dân trong từng loại nhà, được tính dựa vào diện tích và mật độ dân số, o 𝐾 à = 1,2 được xác định theo TCVN 33:2006,  Lưu lượng nước sinh hoạt vào giờ dùng nước lớn nhất của ngày dùng nước lớn nhất 𝑄sh-ngày,max 𝑄sh - h,max = 𝐾 _ (𝑚 /ℎ ) 24 Trong đó: o 𝐾_ : là hệ số dùng nước không điều hòa, o 𝛼 : hệ số phụ thuộc mức độ tiện nghi của công trình, giá trị trong khoảng (1,2 ÷ 1,5) theo TCVN 33:2006, o 𝛽 : hệ số phụ thuộc số dân trong khu dân cư  𝐾 _ =𝛼 ∗𝛽 = 1,2 ∗ (1,2 ÷ 1,5) = (1,44 ÷ 1,56), Chọn 𝐾_ = 1,5 𝑄giờ.max = 460,192 𝑚 /ℎ Chi tiết tính toán Qsh được thể hiện trong bảng 1,1 Tổng MĐPBD q_sh Số diện tích C Số Q_ngày(ma Q_giờ(ma STT Tên Tầng (l/ng,n căn đơn vị (ng/100m người x) (m3/ngd) x) (m3/h) gd) (m2) 2) Biệt thự 10x20 247,726 15,483 1 4 15360 4 2 737 280 m2 Biệt thự 10x20 1032,192 64,512 2 16 64000 4 2 3072 280 m2 3 Nhà chung cư 4 20000 7 6 4200 180 907,200 56,700 4 Nhà chung cư 4 40000 7 6 8400 180 1814,400 113,400 Tổng 139360 16409 4001,518 250,095 2.2 Lưu lượng tưới cây, rửa đường  Dựa vào Bảng 3.2 trong TCVN 33:2006 ta tra được các tiêu chuẩn cho 1 lần tưới như sau : Mục đích dùng nước Đơn vị tính q_tc (l/m2) Thời gian tưới Tưới cơ giới mặt đường & vỉa hè 1 lần tưới 0,5 8h - 16h Tưới cây xanh đô thị 1 lần tưới 4 5h - 8h 16h - 19h Công thức: 𝑄 , = 10 ∗ 𝑛 ∗ 𝑞 ∗ 𝐹 Từ công thức trên, ta tính được Lưu lượng tưới cơ giới mặt đường và vỉa hè theo ngày: 𝑄 , = 84,805 𝑚 /𝑛𝑔𝑑 Lưu lượng tưới cơ giới mặt đường và vỉa hè theo giờ: 𝑄 , = 0,0106 𝑚 /ℎ Lưu lượng tưới cây xanh đô thị: 𝑄 , = 201,6 𝑚 /𝑛𝑔𝑑 Lưu lượng tưới cây xanh đô thị: 𝑄 , = 0,0336 𝑚 /ℎ 2.2 Công suất cấp nước của trạm bơm: a 1,1 1,1 ≤ a ≤ 1,15: hệ số kể đến lượng nước thất thoát trong mạng lưới b = 1,05 ÷ 1,1: hệ số kể đến lượng nước dùng riêng cho nhà máy xử lý nước b 1,05 (nếu có trạm bơm cấp 1) Công suất cấp nước lớn nhất của đô thị (m 3/ngày): 𝑄 ơ = 𝑄sh-ngày,max + Qdvdt + 𝑄 , + 𝑄 , ,a,b Trong đó: Lưu lượng ngày max (m3 /ngày) cho sinh hoạt của khu dân cư 𝑄sh-ngày,max Lưu lượng ngày (m3 /ngày) cho công nghiệp dịch vụ trong đô thị: Q = 0,1 , 𝑄sh-ngày,max Lưu lượng nước tưới cây trong ngày (m3 /ngày): 𝑄 , Lưu lượng nước tưới đường trong ngày (m3 /ngày): 𝑄 , Chú thích: Vì khu dân cư ở đây không có khu công nghiệp nên ta không kể đến, => 𝑄 ơ = ( 4001,518 + 0,1 × 4001,518 + 201,6 + 84,805) × 1,1 × 1,05 => 𝑄 ơ = 5414,726 (m /ngày) = 1504,091 ( m /h) 2.3 Lưu lượng sử dụng theo giờ Theo TCVN 33:2006 ta có hệ số không điều hòa giờ K h-max Theo hệ số điều hòa 𝐾 _ = 1,5 đã chọn ở trên ta tính được bảng lưu lượng ở phụ lục 2 Chú thích: Biểu đồ tiêu thụ nước cho các giờ trong ngày dùng nước lớn nhất Biểu đồ tiêu thụ nước cho các giờ trong các ngày dùng nước lớn nhất theo %Q 7. Biểu đồ nước tiểu thụ nước trong các ngày dùng nước lớn nhất theo %Q Biểu đồ tiêu thụ nước cho các giờ trong các ngày dùng nước lớn nhất theo hệ số Pattern 1.

Biểu đồ tiêu thụ nước cho các giờ trong các ngày dùng nước lớn nhất theo hệ số Pattern 2.4 Bố trí mạng lưới cấp nước: Hình 4. Mặt bằng khu dân cư đã chia theo lưu vực và đánh số 2.1 Nguyên tắc vạch tuyến - Mạng lưới phải bao trùm được các điểm tiêu thụ nước. - Tổng số chiều dài ống là nhỏ nhất. - Hướng vận chuyển chính của nước đi về phía cuối mạng lưới và các điểm dùng nước tập trung.

- Các tuyến chính đặt song song theo hướng chuyển nước chính, 1 mạng lưới phải có ít nhất 2 tuyến chính có đường kính tương đương nhau và cấp được cả 2 phía. - Khi đặt nhiều đường ống song song với nhau thì khoảng cách giữa mépngoài củaống phải đảm bảo điều kiện: tiết kiệm khối lượng đào đắp; lắp đặt và sửa chữa thuận lợi tuỳ theo loại ống; phù hợp với điều kiện địa chất và địa hình. D < 250mm L ≥ 0,6m D từ 300- 600mm L ≥ 0,8m D > 600mm L ≥ 1m - Khi ống chính có đường kính lớn nên đặt thêm 1 ống phân phối nước song song. - Khi ống cấp nước giao nhau hoặc giao nhau với đường ống khác thì khoảng cáchtối thiểu theo phương đứng không nhỏ hơn 0,2m.

Trường hợp ống cấp nước sinh hoạt đi ngang qua ống thoát nước, ống dẫn các dung dịch có mùi hôi thì ống cấp nước phải đặt cao hơn các ống khác tối thiểu là 0,4m. - Nếu ống cấp nước nằm dưới ống thoát nước thải thì ống nước phải có ống bao bọc ngoài, chiều dài của ống bao kể từ chỗ giao nhau không nhỏ hơn 3m về mỗi phía, nếu đặt ống trong đất sét, và không nhỏ hơn 10m nếu đặt ống trong đất thấm, còn ống thoát nước phải dùng ống gang. - Nếu ống cấp nước giao nhau với đường dây cáp điện, dây điện thoại thì khoảng cách tối thiểu giữa chúng theo phương đứng không được nhỏ hơn 0,5m, 2.2 Lựa chọn vị trí bố trí trạm bơm Vị trí bố trí trạm bơm gần sát bể chứa.3 Nút lấy nước Các phân bố lưu lượng nút: * Công viên lấy nước tại 1 nút. * Biệt thự, nhà lô lấy nước tại 2 nút mỗi mặt.

Những nhà lô quá dài, lấy nước tại 4 nút mỗi mặt. * Chung cư lấy nước tại 2 hoặc 4 nút. * Lưu lượng tưới đường và rò rỉ chia đều cho tất cả các nút.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Báo cáo "Báo Cáo Đồ Án Cấp Thoát Nước - Trường Đại Học Bách Khoa TP.HCM" cung cấp cái nhìn tổng quan về thiết kế và quản lý hệ thống cấp thoát nước, một lĩnh vực quan trọng trong xây dựng cơ sở hạ tầng. Tài liệu này không chỉ trình bày các nguyên tắc cơ bản mà còn nêu rõ các phương pháp và công nghệ hiện đại được áp dụng trong ngành. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách tối ưu hóa hệ thống cấp thoát nước, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng và bảo vệ môi trường.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Đồ án hcmute thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt khu căn hộ nhà ở corona city công suất 500m3 ngày đêm, nơi cung cấp thông tin chi tiết về hệ thống xử lý nước thải. Ngoài ra, tài liệu Đồ án nước cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về thiết kế hệ thống cấp thoát nước cho các công trình xây dựng. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá cho những ai muốn tìm hiểu sâu hơn về thiết kế và quản lý hệ thống cấp thoát nước.