Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế trong phát triển kinh tế - xã hội. Việc khai thác và sử dụng đất thiếu cơ sở khoa học dẫn đến nguy cơ thoái hóa đất, ô nhiễm môi trường và suy giảm hiệu quả sản xuất. Nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, đặc biệt là Luật Đất đai năm 2003, đã quy định chặt chẽ về việc lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất định kỳ. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là tài liệu chuyên đề phản ánh trung thực tình hình phân bổ, hiện trạng khai thác quỹ đất tại thời điểm kiểm kê, đóng vai trò nền tảng cho việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và giám sát thực hiện quy hoạch ở mọi cấp hành chính.

Xã La Phù là trung tâm hành chính - kinh tế của huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ. Địa bàn này sở hữu vị trí giao thương thuận lợi với hai tuyến Tỉnh lộ 316 và 317 chạy qua, đồng thời tiếp giáp sông Đà. Với địa hình bán sơn địa đặc trưng, quá trình phát triển kinh tế - xã hội và đô thị hóa tại địa phương làm gia tăng áp lực sử dụng đất, khiến biến động đất đai diễn ra liên tục qua các năm. Tuy nhiên, trước năm 2010, công tác thành lập, cập nhật, chỉnh lý bản đồ hiện trạng sử dụng đất tại xã La Phù vẫn chủ yếu thực hiện bằng phương pháp thủ công, thô sơ. Quy trình này bộc lộ nhiều hạn chế về độ chính xác, tốn nhiều thời gian và không đáp ứng kịp thời yêu cầu quản lý nhà nước cũng như chế độ báo cáo thống kê định kỳ. Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn cần tin học hóa công tác biên tập và lưu trữ dữ liệu địa chính, khóa luận được thực hiện nhằm xây dựng bộ bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số cho địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận bao gồm 3 nhiệm vụ cụ thể được tác giả xác định:

  1. Xây dựng thành công bản đồ hiện trạng sử dụng đất cho xã La Phù, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ ở tỷ lệ 1/10000.
  2. Xây dựng bản đồ hiện trạng đất phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai và canh tác tại khu vực.
  3. Nâng cao trình độ hiểu biết và nắm vững quy trình công nghệ thành lập các bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Bản đồ địa chính và bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp cơ sở (cấp xã).
  • Phạm vi thực hành: Toàn bộ ranh giới hành chính và quỹ đất đai thuộc xã La Phù, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ; hệ thống tư liệu địa chính và số liệu thống kê thu thập từ cơ quan quản lý chuyên môn.
  • Phạm vi phương pháp luận: Nghiên cứu quy trình công nghệ thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ các nguồn tài liệu bản đồ địa chính đo vẽ năm 2004, bản đồ hiện trạng sử dụng đất chu kỳ 2005 và các số liệu điều tra bổ sung ngoại nghiệp giai đoạn 2005 - 2010 thông qua môi trường phần mềm MapInfo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên cơ sở các khái niệm, quy định pháp lý và nguyên lý bản đồ học địa chính:

  • Bản đồ hiện trạng sử dụng đất: Được định nghĩa là bản đồ chuyên đề về đất đai biên vẽ trên nền bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa hình, thể hiện đầy đủ và chính xác vị trí, diện tích các loại đất theo hiện trạng sử dụng, phù hợp với kết quả thống kê, kiểm kê định kỳ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Cơ sở pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật: Luật Đất đai năm 2003; hệ thống quy phạm thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất do Tổng cục Địa chính ban hành từ sau năm 1995 (quy định thống nhất về hệ thống ký hiệu, độ chính xác, phương pháp phân nhóm khoanh đất); Chỉ thị 299/TTg về đo đạc, phân hạng và lập hồ sơ quản lý đất đai.
  • Quy chuẩn tỷ lệ bản đồ: Theo quy định của Tổng cục Địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã được thành lập ở tỷ lệ 1/5000 đến 1/10000; cấp huyện từ 1/10000 đến 1/25000; cấp tỉnh từ 1/50000 đến 1/100000; cấp toàn quốc từ 1/200000 đến 1/1000000. Đề tài áp dụng tỷ lệ 1/10000 cho cấp xã.
  • Cơ sở khoa học về bản đồ số và hệ thống GIS: Bản đồ số là tập hợp có tổ chức các dữ liệu bản đồ được lưu trữ dưới dạng số, quản lý trong một hệ quy chiếu xác định và có khả năng hiển thị dưới dạng hình ảnh. Cấu trúc dữ liệu bao gồm dữ liệu không gian (dạng vector với các thực thể điểm - Point, đường - Line, vùng - Region/Polygon) và dữ liệu thuộc tính (định tính, định lượng) được liên kết chặt chẽ qua chỉ số nhận dạng duy nhất (ID).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thống kê: Thu thập, phân loại, kiểm tra và xử lý các số liệu diện tích, tài liệu thống kê, kiểm kê biến động đất đai thực tế từ hồ sơ địa chính của địa phương.
  • Phương pháp kế thừa: Kế thừa có chọn lọc các tài liệu bản đồ có độ tin cậy cao được cung cấp bởi cơ quan chức năng, gồm 59 mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000 lập năm 2004 và bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005 tỷ lệ 1/5000.
  • Phương pháp điều tra ngoại nghiệp: Thực hiện điều tra, phỏng vấn, đối soát trực tiếp ngoài thực địa với sự tham gia của cán bộ địa chính xã, cán bộ chuyên môn Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thanh Thủy cùng người sử dụng đất để xác định các biến động ranh giới, trạng thái sử dụng đất.
  • Phương pháp ứng dụng công nghệ thông tin và bản đồ số: Ứng dụng phần mềm MicroStation để quản lý các file đồ họa chuẩn ban đầu (.dgn) và phần mềm MapInfo Professional kết hợp tiện ích tiếng Việt VDMap để xây dựng bản đồ số (.tab). Sử dụng module Universal Translator để chuyển đổi dữ liệu, số hóa bổ sung, phân lớp thông tin và thiết lập cơ sở dữ liệu thuộc tính.

Nguồn dữ liệu: Toàn bộ tư liệu bản đồ, hồ sơ địa chính, số liệu kiểm kê đất đai giai đoạn 2005 - 2010 và báo cáo kinh tế - xã hội được thu thập chính thức tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thanh Thủy và Ủy ban nhân dân xã La Phù.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương 1 khái quát hóa lý luận về bản đồ hiện trạng sử dụng đất và tiến trình lịch sử phát triển của công tác này tại Việt Nam qua hai thời kỳ rõ rệt:

  • Giai đoạn trước năm 1995: Việc thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất chưa có sự thống nhất và đồng bộ trên phạm vi toàn quốc. Nội dung, ký hiệu bản đồ giữa các địa phương và ngành còn dị biệt; bản đồ thiếu tính pháp lý; các đơn vị đo vẽ chỉ tập trung vào loại đất thuộc phạm vi ngành mình quản lý khiến độ chính xác các phần còn lại rất thấp; bản đồ không có báo cáo thuyết minh kèm theo.
  • Giai đoạn sau năm 1995: Tổng cục Địa chính ban hành quy trình, quy phạm thống nhất toàn quốc, khắc phục triệt để các nhược điểm cũ, bảo đảm tính pháp lý, tính đồng bộ về ký hiệu và độ chính xác. Khi Luật Đất đai năm 2003 ra đời, các quy chuẩn tiếp tục được sửa đổi, bổ sung nhằm tương thích với tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và ứng dụng công nghệ thông tin.

Về tình hình thực tế tại địa phương, xã La Phù có tốc độ phát triển kinh tế tương đối nhanh, thị trấn La Phù đóng vai trò là trung tâm huyện lỵ Thanh Thủy khiến biến động diện tích giữa các loại đất diễn ra thường xuyên. Mặc dù công tác thống kê được thực hiện hàng năm, việc cập nhật bản đồ của địa phương vẫn mang tính thủ công, thô sơ, gây nhiều khó khăn cho công tác quản lý tài nguyên. Do đó, nhu cầu xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất dưới dạng bản đồ số là đòi hỏi cấp bách của chính quyền địa phương.

Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương này xác lập hệ thống mục tiêu, phạm vi nghiên cứu và phân rã nhiệm vụ nghiên cứu thành 6 nội dung công việc cụ thể:

  1. Thu thập tài liệu, số liệu nghiên cứu liên quan đến đất đai xã La Phù.
  2. Phân tích, đánh giá chất lượng tài liệu bản đồ và số liệu thu thập từ ngoại nghiệp.
  3. Nghiên cứu tính năng của các phần mềm chuyên ngành (MicroStation, MapInfo, VDMap).
  4. Xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số tỷ lệ 1/10000.
  5. Thiết kế và tạo lập cơ sở dữ liệu thuộc tính cho bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
  6. Đề xuất định hướng và giải pháp sử dụng đất hợp lý cho địa phương.

Quy trình kỹ thuật tổng thể được mô hình hóa qua Sơ đồ 2.1 (Quy trình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã), gồm các mắt xích: xác định yêu cầu kỹ thuật -> thu thập tài liệu (bản đồ địa chính, trích đo, bản đồ 2005, tài liệu 299/TTg, ảnh viễn thám, hồ sơ địa chính) -> điều tra bổ sung ngoại nghiệp -> chuyển vẽ lên bản đồ -> biên tập các nhóm, lớp thông tin -> xuất bảng biểu thống kê so sánh diện tích -> viết báo cáo thuyết minh -> kiểm tra, nghiệm thu và giao nộp sản phẩm. Đồng thời, chương 2 luận giải chi tiết 4 phương pháp tiếp cận: phương pháp thống kê, phương pháp kế thừa, phương pháp điều tra ngoại nghiệp và phương pháp xử lý số liệu trên máy tính.

Chương 3: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

Nội dung chương 3 tập trung vào cơ sở khoa học của công nghệ thành lập bản đồ:

  • Vai trò và nội dung bản đồ hiện trạng: Là căn cứ để kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, khống chế chỉ tiêu đất lúa nước, đất lâm nghiệp; quản lý ranh giới, vị trí khoanh đất. Các yếu tố nội dung bắt buộc bao gồm: ranh giới hành chính, khoanh đất (đường viền khép kín, tô màu, gán mã loại đất), hệ thống thủy văn (sông suối, kênh mương, hồ ao), mạng lưới giao thông, dáng đất (đường bình độ), phân bố dân cư - công trình công cộng và tên địa danh.
  • Phân tích và so sánh 4 phương pháp thành lập bản đồ:
    • Phương pháp đo vẽ trực tiếp mặt đất: Áp dụng cho tỷ lệ lớn (>1/10000) ở vùng chưa có bản đồ hoặc bản đồ cũ hỏng; độ chính xác cao nhưng tốn kém kinh phí và nhân lực.
    • Phương pháp sử dụng tư liệu ảnh viễn thám (ảnh hàng không, ảnh vệ tinh): Thích hợp cho khu vực rộng lớn, địa hình phức tạp (trung du, miền núi); tiết kiệm công sức đo đạc thực địa nhưng chi phí bay chụp và thiết bị xử lý lập thể rất lớn.
    • Phương pháp hiệu chỉnh bản đồ tài liệu hiện có: Kế thừa bản đồ địa chính, bản đồ chu kỳ trước, đối soát thực địa và đo bù biến động; phương pháp này tiết kiệm chi phí, thời gian nhanh nhất, phù hợp với điều kiện cơ sở.
    • Phương pháp tổng hợp: Kết hợp linh hoạt các nguồn dữ liệu trên nền tảng công nghệ số.
  • Lý thuyết bản đồ số và phần mềm ứng dụng: Phân tích cơ chế quản lý dữ liệu raster (ô lưới pixel) và dữ liệu vector; nguyên lý tách lớp dữ liệu; các tính năng của MicroStation (phần mềm CAD đồ họa chuẩn, số hóa ảnh raster qua Geovec, IrasB, MRFclean) và MapInfo (phần mềm GIS tối ưu cho quản lý cơ sở dữ liệu không gian dạng Point, Line, Region, Text và bảng thuộc tính).

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 4 trình bày toàn bộ số liệu khảo sát thực nghiệm và quy trình công nghệ thành lập bản đồ số:

  • Điều kiện tự nhiên và tài nguyên xã La Phù:
    • Vị trí: Tọa độ 21°10' Vĩ Bắc, 105°17' Kinh Đông; phía Bắc giáp xã Tân Phương, phía Nam giáp xã La Phù và Bảo Yên, phía Đông giáp TP Hà Nội, phía Tây giáp xã Thạch Khoán (huyện Thanh Sơn).
    • Địa hình: Bán sơn địa, nghiêng dần từ Tây sang Đông; phía Tây là đồi dốc xói mòn chỉ thích hợp phát triển lâm nghiệp; phía Đông thấp trũng dễ bị ngập úng mùa mưa.
    • Khí hậu, thủy văn: Nhiệt độ trung bình 23°C; lượng mưa trung bình 1750 - 1800 mm/năm (tập trung tháng 6, 7, 8); độ ẩm 85 - 87%. Sông Đà chảy dọc ranh giới phía Đông; có các đầm hồ lớn như hồ Suối Rồng, đầm Bạch Thủy, ao Sen, ao My.
    • Tài nguyên: Sở hữu mỏ nước khoáng nóng quý giá phục vụ du lịch nghỉ dưỡng; rừng trồng sản xuất chủ yếu là keo, bạch đàn; khoáng sản cao lanh và cát sỏi ven sông Đà. Dân cư 100% người Kinh, tỷ lệ đi học đạt 99%.
  • Thực trạng kinh tế - xã hội (số liệu năm 2005):
    • Tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 13%/năm; tổng giá trị sản xuất toàn xã đạt 29 tỷ đồng. Cơ cấu kinh tế: Nông - lâm nghiệp chiếm 32%; Tiểu thủ công nghiệp (TTCN) và Dịch vụ chiếm 68%. Dân số sống bằng nông - lâm nghiệp chiếm 76,5%.
    • Trồng trọt: Diện tích gieo trồng 351,9 ha (vụ đông 77,7 ha). Lúa diện tích 256 ha, năng suất 51,6 tạ/ha, sản lượng 1502,6 tấn. Ngô diện tích trên 70 ha, năng suất 35 tạ/ha, sản lượng 254 tấn. Tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 1820,6 tấn (tăng 27,1 tấn so với cùng kỳ); lương thực bình quân đạt 357 kg/người/năm.
    • Chăn nuôi: Đàn trâu bò có 968 con (191 trâu, 777 bò); đàn lợn 2400 con; gia cầm 12000 con; diện tích nuôi thủy sản 29,35 ha, sản lượng cá đạt 27 tấn.
    • TTCN và dịch vụ: Doanh thu đạt 18 tỷ đồng (tổng giá trị thu từ TTCN và dịch vụ ước đạt 29 tỷ đồng), có 9 doanh nghiệp hoạt động thường xuyên. Tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 1,9% (không còn hộ đói).
    • Cơ sở hạ tầng: 2 trạm biến áp, 1 tuyến điện 110KV và 1 tuyến 35KV; 1 bệnh viện và 1 trạm y tế; 6/9 khu dân cư đạt chuẩn văn hóa; tỷ lệ học sinh lên lớp 100%, tốt nghiệp đạt 94,9%.
  • Dữ liệu địa chính đầu vào: Thu thập 59 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000 đo vẽ năm 2004 và 01 bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005 tỷ lệ 1/5000 lưu dưới định dạng *.dgn (MicroStation).
  • Quy trình kỹ thuật xử lý và thành lập bản đồ số trên MapInfo:
    • Chuyển đổi định dạng: Sử dụng Universal Translator chuyển đổi file từ *.dgn sang *.tab, thiết lập hệ quy chiếu UTM Zone 48 Northern Hemisphere (WGS 84).
    • Kết quả chuyển lớp: Các level trong MicroStation được chuyển thành các layer độc lập trong MapInfo gồm: Xa_La_Phu_text (chữ, nhãn địa danh), Xa_La_Phu_points (điểm), Xa_La_Phu_lines (đường), Xa_La_Phu_arcs (cung tròn), Xa_La_Phu_solids (vùng đặc), Xa_La_Phu_shapes (vùng khép kín), Xa_La_Phu_elipses (hình elip).
    • Chuẩn hóa cấu trúc cơ sở dữ liệu: Tạo lập cấu trúc bảng thuộc tính (Table Structure) liên kết với dữ liệu không gian gồm 6 trường: TT (Integer - Số thứ tự), CODE (Character - Mã quản lý hành chính), Ma_HT (Character(20) - Mã loại đất), Dientich_ha (Decimal(15,2) - Diện tích khoanh đất tính bằng ha), Loaidat (Character(40) - Tên loại đất), Ghichu (Character(40) - Ghi chú).
    • Nhập và gán dữ liệu thuộc tính: Kết hợp nhập trực tiếp bằng bàn phím và nhập gián tiếp thông qua việc mở đồng thời lớp nhãn text và lớp hiện trạng vùng để gán mã tự động.
    • Phân loại và truy vấn dữ liệu hiện trạng: Sử dụng công cụ SQL Select của MapInfo và phần mềm VDMap để truy vấn, bóc tách và thống kê diện tích các loại đất chính gồm: Đất ở nông thôn, Đất chuyên trồng lúa nước, Đất trồng lúa nước còn lại, Đất trồng cây lâu năm khác, Đất chuyên nuôi trồng thủy sản nước ngọt, Đất có rừng trồng sản xuất, Đất cơ sở sản xuất kinh doanh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hoàn thành việc xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã La Phù tỷ lệ 1/10000 bằng công nghệ số hóa trên phần mềm MapInfo, xử lý và chuẩn hóa toàn bộ dữ liệu địa chính kế thừa từ giai đoạn 2004 - 2005.

Bảng tổng hợp nguồn tài liệu bản đồ và thông số kỹ thuật xử lý

Hạng mục tài liệu Tỷ lệ đo vẽ Năm thành lập Định dạng gốc / Môi trường Định dạng chuyển đổi / Xử lý
Bản đồ địa chính xã La Phù (59 mảnh) 1/1000 2004 Vector (*.dgn) / MicroStation Chuyển đổi sang *.tab / MapInfo
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã La Phù 1/5000 2005 Vector (*.dgn) / MicroStation Chuyển đổi sang *.tab / MapInfo
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất thành quả 1/10000 2010 Vector (*.tab) / MapInfo Hệ quy chiếu UTM Zone 48N (WGS 84)

Kết quả định lượng và kỹ thuật đạt được:

  • Số hóa, chuyển đổi thành công 59 mảnh bản đồ địa chính và bản đồ hiện trạng cũ từ MicroStation sang MapInfo mà không làm biến dạng tọa độ nhờ thiết lập hệ quy chiếu chuẩn UTM Zone 48 North (WGS 84).
  • Thiết lập hoàn chỉnh cơ sở dữ liệu bản đồ số gồm 7 lớp đối tượng không gian và bảng thuộc tính 6 trường chuẩn hóa (TT, CODE, Ma_HT, Dientich_ha, Loaidat, Ghichu).
  • Lập bảng thống kê diện tích và phân nhóm chi tiết các loại đất theo quy phạm của Luật Đất đai 2003 cho các nhóm đất: đất ở nông thôn, đất lúa nước (chuyên lúa nước và lúa nước còn lại), đất trồng cây lâu năm khác, đất thủy sản nước ngọt (29,35 ha theo thống kê 2005), đất rừng trồng sản xuất, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.
  • Xây dựng bảng thống kê biến động diện tích đất đai giai đoạn 2005 - 2010 dựa trên kết quả đối soát ngoại nghiệp và số liệu hồ sơ địa chính.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả:

  • Kiến nghị cấp xã và cơ quan chuyên môn đẩy mạnh ứng dụng phần mềm bản đồ số (MapInfo kết hợp VDMap) thay thế hoàn toàn việc cập nhật thủ công, bảo đảm việc lưu trữ, chỉnh lý biến động và in ấn bản đồ báo cáo được thực hiện nhanh chóng, chính xác.
  • Đề xuất phương án sử dụng đất: Cần bảo vệ nghiêm ngặt diện tích đất chuyên trồng lúa nước vùng đồng bằng phía Đông để bảo đảm an ninh lương thực; quy hoạch bảo vệ diện tích rừng trồng sản xuất (keo, bạch đàn) trên vùng đồi phía Tây nhằm chống xói mòn, bảo vệ tầng đất mặt.
  • Khai thác hợp lý nguồn tài nguyên nước khoáng nóng quý giá gắn với quy hoạch đất dịch vụ, thương mại; đồng thời đầu tư kiên cố hóa hệ thống kênh mương, đường giao thông nội đồng để phục vụ dồn điền đổi thửa.

Đóng góp tự nêu của đề tài:

Đề tài đã xây dựng được bộ cơ sở dữ liệu số hoàn chỉnh về hiện trạng sử dụng đất xã La Phù trên máy tính, khắc phục triệt để tình trạng lưu trữ bản đồ giấy phân tán, rách nát; cung cấp công cụ tra cứu, biên tập và báo cáo số liệu biến động đất đai kịp thời, hỗ trợ trực tiếp cho Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thanh Thủy và UBND xã La Phù trong công tác quản lý nhà nước về đất đai.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện:

  • Độ chính xác của bản đồ thành quả phụ thuộc hoàn toàn vào chất lượng của các tài liệu kế thừa (bản đồ địa chính năm 2004 và bản đồ hiện trạng năm 2005) cũng như độ chuẩn xác của số liệu thống kê biến động tại địa phương.
  • Quá trình chuyển đổi định dạng tự động từ MicroStation (.dgn) sang MapInfo (.tab) bằng Universal Translator làm phát sinh một số lỗi hình học đối tượng và mất mát liên kết thuộc tính, đòi hỏi phải tiến hành chỉnh sửa, số hóa bù và gán mã thủ công từng lớp.
  • Do trình độ, kinh nghiệm thực tế và thời gian thực tập của sinh viên có hạn, đề tài chưa thể triển khai đo đạc kiểm chứng diện rộng bằng thiết bị định vị vệ tinh GPS hoặc trắc địa điện tử đối với toàn bộ các điểm biến động trên thực địa.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Tiếp tục cập nhật định kỳ các biến động đất đai phát sinh hàng năm vào cơ sở dữ liệu MapInfo đã thiết lập để duy trì tính thời sự của bản đồ.
  • Nghiên cứu kết nối cơ sở dữ liệu bản đồ hiện trạng cấp xã vào hệ thống thông tin đất đai (LIS) đồng bộ cấp huyện và cấp tỉnh.
  • Khảo sát ứng dụng ảnh vệ tinh hoặc tư liệu viễn thám có độ phân giải cao để tự động hóa công tác phát hiện, giám sát biến động sử dụng đất tại các vùng đồi rừng phức tạp.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính, Trắc địa - Bản đồ, Quản lý tài nguyên môi trường tham khảo về quy trình thực tế thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp cơ sở theo phương pháp hiệu chỉnh tài liệu hiện có.
  • Cán bộ địa chính cấp xã, kỹ thuật viên Phòng Tài nguyên và Môi trường tại các huyện miền núi, bán sơn địa tham khảo giải pháp công nghệ chuyển đổi dữ liệu bản đồ địa chính từ MicroStation sang MapInfo phục vụ công tác thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ.

Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn cao bao gồm:

  • Quy trình từng bước sử dụng công cụ Universal Translator để chuyển đổi các file *.dgn của MicroStation thành các bảng *.tab của MapInfo cùng việc lựa chọn thông số hệ quy chiếu UTM Zone 48N (WGS 84).
  • Phương pháp phân tách lớp dữ liệu đồ họa (Text, Points, Lines, Arcs, Shapes, Solids) và kỹ thuật thiết lập cấu trúc bảng dữ liệu thuộc tính (Table Structure) phục vụ quản lý chuyên ngành đất đai.
  • Kỹ thuật gán mã loại đất gián tiếp từ lớp text nhãn sang lớp đối tượng vùng (shapes/region) giúp tiết kiệm thời gian nhập liệu cơ sở dữ liệu địa chính.

Câu hỏi thường gặp

1. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã La Phù được thành lập ở tỷ lệ nào và căn cứ theo quy định nào?

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã La Phù được thành lập ở tỷ lệ 1/10000. Tỷ lệ này được xác định căn cứ theo quy phạm thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của Tổng cục Địa chính (ban hành sau năm 1995 và cập nhật theo Luật Đất đai 2003), trong đó quy định tỷ lệ chuẩn cho cấp xã là từ 1/5000 đến 1/10000 tùy thuộc vào quy mô diện tích tự nhiên và mức độ phức tạp của địa hình.

2. Tác giả đã sử dụng những nguồn tài liệu bản đồ nền và số liệu nào để xây dựng bản đồ năm 2010?

Tác giả đã thu thập và kế thừa:

  • 59 mảnh bản đồ địa chính xã La Phù đo vẽ năm 2004 ở tỷ lệ 1/1000 lưu trên phần mềm MicroStation (*.dgn).
  • 01 bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã La Phù năm 2005 tỷ lệ 1/5000 lưu trên MicroStation (*.dgn).
  • Số liệu thống kê, kiểm kê đất đai và tài liệu biến động đất đai xã La Phù giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2010.
  • Tài liệu quy hoạch sử dụng đất xã La Phù giai đoạn 2006 - 2010.

3. Quy trình chuyển đổi định dạng bản đồ từ MicroStation sang MapInfo được thực hiện qua những bước kỹ thuật nào?

Quy trình chuyển đổi gồm: Mở MapInfo -> truy cập thanh công cụ chọn Tool / Universal Translator / Universal Translator -> chọn định dạng đầu vào là MicroStation Design (.dgn) và định dạng đích là MapInfo (.tab) -> thiết lập hệ quy chiếu UTM Zone 48, Northern Hemisphere (WGS 84) [EPSG: 32648]. Sau khi chuyển đổi, các level của MicroStation được phân thành các file bảng MapInfo tương ứng: Xa_La_Phu_text, Xa_La_Phu_points, Xa_La_Phu_lines, Xa_La_Phu_arcs, Xa_La_Phu_solids, Xa_La_Phu_shapes, Xa_La_Phu_elipses.

4. Bảng cơ sở dữ liệu thuộc tính của bản đồ hiện trạng sử dụng đất được thiết lập gồm những trường nào?

Thông qua menu Table / Maintenance / Table Structure trong MapInfo, tác giả thiết lập bảng CSDL thuộc tính gồm 6 trường dữ liệu:

  1. TT: Kiểu số nguyên (Integer) - Số thứ tự khoanh đất.
  2. CODE: Kiểu ký tự (Character) - Mã quản lý hành chính.
  3. Ma_HT: Kiểu ký tự Character(20) - Mã loại đất theo quy phạm hiện trạng sử dụng đất.
  4. Dientich_ha: Kiểu số thập phân Decimal(15,2) - Diện tích khoanh đất tính bằng hécta.
  5. Loaidat: Kiểu ký tự Character(40) - Tên diễn giải loại đất.
  6. Ghichu: Kiểu ký tự Character(40) - Chú thích bổ sung cho khoanh đất.

5. Những đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội nào của xã La Phù năm 2005 tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất?

Xã La Phù có địa hình bán sơn địa phân hóa: phía Tây đồi núi dốc, xói mòn chỉ phù hợp trồng rừng sản xuất (keo, bạch đàn); phía Đông thấp trũng ven sông Đà dễ ngập lụt, thích hợp canh tác lúa nước (256 ha) và ngô (>70 ha). Năm 2005, xã có tốc độ tăng trưởng kinh tế 13%/năm; cơ cấu kinh tế dịch chuyển mạnh với TTCN và Dịch vụ chiếm 68%, nông - lâm nghiệp chiếm 32%; đặc biệt có mỏ nước khoáng nóng giá trị cao thúc đẩy phát triển dịch vụ tắm khoáng. Tuy nhiên, do 76,5% dân số vẫn sinh sống bằng nông - lâm nghiệp, áp lực chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang phi nông nghiệp và dịch vụ diễn ra liên tục, đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ ranh giới các khoanh đất.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Kim Khái đã hệ thống hóa cơ sở khoa học và quy trình công nghệ thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã bằng phần mềm bản đồ số MapInfo. Thông qua việc kế thừa, chuyển đổi 59 mảnh bản đồ địa chính năm 2004 và bản đồ hiện trạng năm 2005 kết hợp điều tra bổ sung biến động ngoại nghiệp, nghiên cứu đã xây dựng thành công bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1/10000 cùng hệ thống cơ sở dữ liệu thuộc tính đồng bộ cho xã La Phù, huyện Thanh Thủy. Kết quả đạt được cung cấp công cụ trực quan, chuẩn xác phục vụ hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương, đồng thời khẳng định tính khả thi của phương pháp hiệu chỉnh tài liệu hiện có trong hiện đại hóa công tác địa chính cơ sở.