Giới thiệu dự án
Công tác kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất định kỳ 5 năm là nhiệm vụ then chốt trong công tác quản lý tài nguyên của Nhà nước, đóng vai trò nền tảng cho việc hoạch định chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch không gian và quản trị tài nguyên đất bền vững. Tại các địa phương trung du miền núi như xã Tân Sỏi (huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang), tốc độ đô thị hóa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp thuần túy sang thương mại - dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp đã thúc đẩy sự biến động mạnh mẽ về cơ cấu sử dụng đất. Tuy nhiên, các hồ sơ địa chính và bản đồ qua các thời kỳ trước đây tồn tại nhiều bất cập do biến động thực địa chưa được cập nhật kịp thời, dẫn đến sai lệch giữa dữ liệu pháp lý và hiện trạng quản lý.
Thực hiện Luật Đất đai năm 2013 (Khoản 18, Điều 3), Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 17/6/2019 của Thủ tướng Chính phủ, đề tài "Kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 tại xã Tân Sỏi, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang" được triển khai nhằm giải quyết triệt để bài toán đồng bộ hóa dữ liệu không gian và số liệu thống kê địa chính trên địa bàn xã.
[Luật Đất đai 2013 / TT 27/2018/TT-BTNMT]
1. Mục tiêu dự án
- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá toàn diện hiện trạng, rà soát và lượng hóa toàn bộ biến động đất đai giai đoạn 2014–2019 trên phạm vi toàn xã; thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu không gian và bảng biểu thống kê đạt chuẩn kỹ thuật quốc gia phục vụ công tác quản lý Nhà nước về đất đai.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hoàn thiện điều tra, khoanh vẽ ngoại nghiệp 100% các khu vực biến động (khu dân cư mới, phân lô Tân An, phân lô Thôn Cầu, chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, cây lâu năm sang đất ở và phi nông nghiệp).
- Xây dựng bản đồ kết quả điều tra kiểm kê (bản đồ khoanh đất) năm 2019 dạng số trên nền hệ tọa độ quốc gia VN-2000.
- Tổng hợp 16 biểu mẫu kiểm kê định kỳ (Biểu 01/TKĐĐ đến Biểu 16/TKĐĐ) và Phụ lục 03.1 bằng phần mềm TKDesktop.
- Biên tập và xuất bản bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 cấp xã ở tỷ lệ chuẩn 1:5000 kèm báo cáo thuyết minh.
2. Phạm vi và giới hạn nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Toàn bộ diện tích tự nhiên thuộc địa giới hành chính xã Tân Sỏi, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang (tổng diện tích tự nhiên $640.17\text{ ha}$, tiếp giáp các xã Đồng Kỳ, Đồng Tâm, Đồng Lạc, Bố Hạ thuộc huyện Yên Thế và Phúc Hòa, Tân Trung thuộc huyện Tân Yên).
- Phạm vi thời gian: Số liệu kiểm kê thu thập, tổng hợp biến động từ ngày 01/01/2015 đến hết ngày 31/12/2019.
- Giới hạn kỹ thuật: Dữ liệu địa chính chuyên đề quốc phòng, an ninh thực hiện theo phương án phối hợp riêng biệt với Ban Chỉ huy Quân sự và Công an huyện Yên Thế theo quy định của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Trước năm 2015, công tác kiểm kê và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất chủ yếu dựa trên phương pháp bán thủ công hoặc kết hợp các phần mềm CAD đơn lẻ (như MicroStation SE, FAMIS v2.0, MapInfo Professional). Việc thiếu một quy trình liên thông giữa xử lý không gian (Spatial Layer) và bảng thuộc tính cơ sở dữ liệu (Database Schema) đã tạo ra độ trễ lớn và tỷ lệ sai sót cao.
| Tiêu chí so sánh |
Phương pháp cũ (CAD/FAMIS/MapInfo) |
Giải pháp tích hợp (MicroStation V8 + gCadas + TKDesktop) |
| Độ chính xác hình học & Topology |
Dễ phát sinh lỗi chồng đè (Overlaps), hở vùng (Gaps), bắt dính sai điểm |
Tự động hóa kiểm tra luật Topology (Validate Topology), tự động phát hiện và vá lỗi ranh giới |
| Đồng bộ dữ liệu Không gian - Thuộc tính |
Nhập liệu bảng biểu thủ công qua Excel, dễ sai lệch diện tích giữa bản đồ và biểu |
Kết nối động trực tiếp qua mã định danh khoanh đất, tự động kết xuất dữ liệu sang hệ thống biểu mẫu |
| Thời gian tổng hợp báo cáo |
Mất từ 15–20 ngày/xã cho việc cân đối số liệu giữa các biểu 01 đến 16 |
Giảm xuống còn 2–3 ngày, sai số cân bằng hệ thống bằng $0.00\text{ ha}$ |
| Chuẩn hóa quy chuẩn kỹ thuật |
Tùy biến ký hiệu phức tạp, khó áp dụng quy chuẩn phân lớp mới |
Tự động phân tầng Level, thiết lập hệ thống ký hiệu chuẩn hóa theo Thông tư 27/2018/TT-BTNMT |
Phân loại yêu cầu hệ thống theo mô hình MoSCoW:
- Must have (Bắt buộc):
- Hệ tọa độ chuẩn VN-2000, kinh tuyến trục $107^\circ00'$, múi chiếu $3^\circ$, hệ số co dãn chiều dài $k_0 = 0.9999$.
- Xuất trọn bộ 16 biểu thống kê kiểm kê đất đai đúng định dạng Thông tư 27/2018/TT-BTNMT.
- Phân lớp dữ liệu CAD chính xác từ Level 1 đến Level 63.
- Should have (Nên có):
- Thuật toán tự động sửa lỗi vi mô (Micro-gap) và đánh số thứ tự khoanh đất tự động theo tuyến di chuyển.
- Chức năng chuyển đổi dữ liệu không gian trực tiếp sang định dạng XML/GML của phần mềm TK-Online.
- Could have (Có thể có):
- Tích hợp lớp dữ liệu không gian quy hoạch sử dụng đất 2020–2030 để đối soát tự động trên cùng giao diện.
- Won't have (Không hỗ trợ trong phạm vi này):
- Xử lý biên tập 3D bề mặt địa hình (3D Topography Surface) trong ấn phẩm in ấn bản đồ 2D.
Thiết kế hệ thống và Cơ sở dữ liệu
Quy trình kỹ thuật xử lý dữ liệu được thiết kế theo mô hình phân tầng chặt chẽ:
[CAD Base: MicroStation V8i Engine]
[Spatial Extension Engine: gCadas v2.0]
- Level Structuring (5, 21, 30, 33, 36, 60)
- Topology Validation & Error Clean
- Centroid Generation & Text Attachment
[Bridge File: Intermediary Spatial-Attribute Data (.DGN / .SHP)]
[Statistical Core Engine: TKDesktop 2019 / SQLite / MS Access]
- SQL Spatial Parsing
- Biểu 01/TKĐĐ -> Biểu 16/TKĐĐ
- Map Frame, Legend & Structure Chart Generation
Quy định cấu trúc phân lớp (Level Schema) trên bản đồ khoanh đất:
Bản đồ khoanh đất được thiết lập dựa trên file mẫu chuẩn (Seed file) Seed_VN2000_3deg.dgn, phân định rõ chức năng trên từng Level:
| Tên lớp (Layer Name) |
Level |
Kiểu đối tượng (Geometry Type) |
Mô tả chi tiết nội dung |
RANH_KHOANH_DAT |
Level 5 |
Line / Complex String |
Ranh giới phân chia các khoanh đất kiểm kê |
THUY_HE_LINE |
Level 21 |
Line / Curve |
Tim và bờ sông, suối, kênh, rạch, mương thủy lợi |
VUNG_LOAI_DAT |
Level 30 |
Shape / Complex Shape |
Vùng đóng bao khép kín của từng loại đất |
MA_LOAI_DAT |
Level 33 |
Text / Centroid |
Ký hiệu mã loại đất kiểm kê (LUC, LNK, CLN, ONT,...) |
DAT_DA_MUC_DICH |
Level 36 |
Text |
Mã phụ đối với đất sử dụng đa mục đích kết hợp |
MA_QUAN_LY_DAT |
Level 60 |
Text / Centroid |
Mã loại đối tượng sử dụng và đối tượng được giao quản lý |
-- Đoạn truy vấn SQL Spatial mô phỏng thuật toán kiểm tra tính toàn vẹn Topology
-- Phát hiện các khoanh đất bị chồng đè (Overlaps) trên không gian dữ liệu
SELECT
a.khoanh_id AS khoanh_goc,
b.khoanh_id AS khoanh_chong,
ST_Area(ST_Intersection(a.geom, b.geom)) AS dien_tich_chong_de
FROM khoanh_dat_2019 a
INNER JOIN khoanh_dat_2019 b
ON ST_Intersects(a.geom, b.geom)
AND a.khoanh_id < b.khoanh_id
WHERE ST_Area(ST_Intersection(a.geom, b.geom)) > 0.0001;
Phương pháp luận (Methodology)
Dự án áp dụng phương pháp luận kế thừa kết hợp điều tra kiểm chứng thực địa, vận hành theo quy trình kiểm chuẩn 4 giai đoạn chuẩn mực:
- Giai đoạn chuẩn bị (Thu thập & Kế thừa): Thu thập toàn bộ bản đồ kiểm kê 2014 (dạng số tỷ lệ 1:5000), bản đồ địa chính cơ sở, hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất phát sinh trong giai đoạn 2014–2019.
- Giai đoạn khoanh vẽ ngoại nghiệp: Đối soát thực địa bằng bản đồ in dã ngoại, sử dụng thiết bị định vị vệ tinh GPS cầm tay để xác định ranh giới các vị trí biến động thực tế chưa có trong hồ sơ quản lý.
- Giai đoạn xử lý nội nghiệp: Cập nhật biến động bằng gCadas, chạy giải thuật làm sạch dữ liệu hình học, đồng bộ dữ liệu thuộc tính, gán nhãn khoanh đất và xuất dữ liệu sang TKDesktop.
- Giai đoạn kiểm tra, nghiệm thu và đóng gói: Kiểm định chéo số liệu giữa báo cáo thuyết minh, hệ thống bảng biểu và bản đồ hiện trạng sử dụng đất trước khi trình Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang phê duyệt.
Implementation và kết quả
Quy trình triển khai kỹ thuật
Quy trình chuyển dịch dữ liệu từ kết quả điều tra thực tế sang bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 được thực hiện qua các bước tác nghiệp cụ thể:
# Script Python mô phỏng quy trình kiểm tra mã loại đất và chuẩn hóa nhãn khoanh đất
def validate_land_parcel(parcel_data):
"""
Kiểm tra tính hợp lệ của mã loại đất và đối tượng sử dụng theo TT 27/2018/TT-BTNMT
"""
valid_land_codes = {
'LUC': 'Đất chuyên trồng lúa nước',
'LUK': 'Đất trồng lúa nước còn lại',
'CLN': 'Đất trồng cây lâu năm',
'ONT': 'Đất ở tại nông thôn',
'SKC': 'Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp',
'DGT': 'Đất giao thông',
'RSX': 'Đất rừng sản xuất'
}
errors = []
for parcel in parcel_data:
p_id = parcel['id']
code = parcel['land_code']
area_m2 = parcel['area_m2']
# 1. Kiểm tra mã loại đất
if code not in valid_land_codes:
errors.append(f"Khoanh {p_id}: Mã đất '{code}' không hợp lệ theo TT 27/2018.")
# 2. Kiểm tra ngưỡng diện tích tối thiểu
if area_m2 < 1.0:
errors.append(f"Khoanh {p_id}: Diện tích ({area_m2} m2) quá nhỏ, nghi vấn Sliver Polygon.")
return {"status": "SUCCESS" if not errors else "FAILED", "errors": errors}
Các bước kỹ thuật chi tiết:
- Thiết lập kết nối cơ sở dữ liệu trên gCadas: Khởi tạo không gian làm việc liên kết giữa tệp đồ họa
.dgn và cơ sở dữ liệu thuộc tính quản lý đất.
- Cập nhật phân lô và biến động thực địa: Tích hợp các khu vực đấu giá quyền sử dụng đất mới như Phân lô Tân An, Phân lô mới Thôn Cầu vào nền bản đồ 2014.
- Chạy thuật toán sửa lỗi tự động: Xử lý triệt để các lỗi kỹ thuật đồ họa bao gồm: bắt dính các điểm nút hở (Undershoots), cắt các đoạn thừa (Overshoots), xóa các vùng diện tích vi mô rác (Sliver polygons).
- Tạo vùng Topology và đánh số khoanh đất: Chuyển đổi các đường bao khép kín ở Level 5 thành các đối tượng đa giác Topology (Centroid Topology). Phần mềm tự động gán số thứ tự khoanh đất từ 1 đến $N$ theo thứ tự từ Tây Bắc sang Đông Nam.
- Đồng bộ hóa sang TKDesktop: Xuất lớp không gian khoanh đất sang định dạng trung gian để TKDesktop phân tích, trích xuất dữ liệu vào 16 biểu mẫu kiểm kê định kỳ và kết xuất bản đồ hiện trạng sử dụng đất có lưới kilômét, khung bản đồ và bảng chú dẫn.
+-------------------------------------------------------------------------+
| BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2019 |
| XÃ TÂN SỎI - HUYỆN YÊN THẾ - BẮC GIANG |
| (Tỷ lệ 1:5000) |
+-------------------------------------------------------------------------+
| [Khung bản đồ & Lưới Km] |
| |
| /\_/\ [BẢNG CHÚ DẪN] |
| |
| [Biểu đồ cơ cấu đất 2019] [Thước tỷ lệ & Khung pháp lý]
| - Đất nông nghiệp: 60.38% Múi chiếu 3° - KT: 107°00'
| - Đất phi nông nghiệp: 39.32% Hệ quy chiếu: VN-2000
| - Đất chưa sử dụng: 0.30% UBND Xã Tân Sỏi Phê Duyệt|
+-------------------------------------------------------------------------+
Kết quả đạt được
Đề tài đã hoàn thành xuất sắc toàn bộ khối lượng công việc kiểm kê theo đúng tiến độ và tiêu chuẩn kỹ thuật quy định:
Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất năm 2019 xã Tân Sỏi:
- Tổng diện tích tự nhiên: $640.17\text{ ha}$ (Diện tích thống kê theo hồ sơ đo đạc quản lý thực tế trên hệ thống bản đồ kiểm kê đạt $791.24\text{ ha}$).
- Nhóm đất nông nghiệp: Chiếm tỷ trọng chủ đạo với $477.75\text{ ha}$ ($60.38%$ tổng diện tích). Trong đó, đất trồng lúa nước hai vụ và đất trồng cây lâu năm chiếm phần lớn diện tích canh tác.
- Nhóm đất phi nông nghiệp: Đạt $311.16\text{ ha}$ ($39.32%$), tăng đáng kể do nhu cầu mở rộng đất ở nông thôn (ONT), đất phát triển hạ tầng giao thông (tỉnh lộ 292, 294, đường liên thôn bê tông hóa) và các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ, chế biến gỗ.
- Nhóm đất chưa sử dụng: Thu hẹp còn $2.33\text{ ha}$ ($0.30%$), thể hiện hiệu quả cao trong việc khai thác tối đa quỹ đất của địa phương.
CƠ CẤU DIỆN TÍCH ĐẤT NĂM 2019 - XÃ TÂN SỎI
Đổi mới và đóng góp
- Tự động hóa hoàn toàn quy trình xử lý không gian: Thay vì thao tác thủ công từng đa giác, việc kết hợp nền tảng gCadas trên môi trường MicroStation V8i cho phép tự động phát hiện, sửa lỗi hình học (Dangles, Undershoots) và gán nhãn thuộc tính hàng loạt cho hàng nghìn khoanh đất với thời gian giảm hơn $60%$ so với phương pháp truyền thống.
- Khắc phục triệt để sai số giữa số liệu biểu mẫu và bản đồ: Cơ chế liên kết trực tiếp giữa cấu trúc dữ liệu không gian gCadas và phần mềm chuyên dụng TKDesktop giúp loại bỏ hoàn toàn sai số làm tròn diện tích, đảm bảo $100%$ các biểu từ Biểu 01/TKĐĐ đến Biểu 16/TKĐĐ khớp chính xác tuyệt đối với ranh giới khoanh vẽ.
- Chuẩn hóa hệ thống dữ liệu số phục vụ quản trị công: Cung cấp cho UBND xã Tân Sỏi và Phòng TN&MT huyện Yên Thế một bộ dữ liệu GIS hoàn chỉnh, đồng nhất về tọa độ VN-2000, sẵn sàng tích hợp trực tiếp vào hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia (VBDLIS) mà không cần qua các khâu chuyển đổi phức tạp.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Tình huống ứng dụng thực tế
- Phục vụ lập Quy hoạch - Kế hoạch sử dụng đất: Bản đồ hiện trạng 2019 là căn cứ pháp lý và khoa học trực tiếp để UBND huyện Yên Thế phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất hàng năm và Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021–2030 xã Tân Sỏi.
- Quản lý biến động khu dân cư đấu giá: Dữ liệu khoanh đất chi tiết tại các khu vực phân lô Tân An và Thôn Cầu giúp chính quyền địa phương quản lý chặt chẽ ranh giới, đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) theo quy định.
- Hỗ trợ giải quyết tranh chấp và thanh tra đất đai: Ranh giới các thửa đất được đo vẽ chính xác trên nền ảnh vệ tinh và bản đồ tỷ lệ 1:5000 là tài liệu tham chiếu quan trọng trong công tác hòa giải tranh chấp đất đai tại cấp xã.
Yêu cầu triển khai hệ thống
- Cấu hình phần cứng tối thiểu: CPU Intel Core i5 thế hệ 8 trở lên, RAM tối thiểu 8GB (khuyến nghị 16GB), ổ cứng SSD với dung lượng trống tối thiểu 20GB.
- Môi trường phần mềm: Hệ điều hành Windows 10/11 (64-bit), nền đồ họa Bentley MicroStation V8i (SELECTseries), phần mềm địa chính gCadas v2.0, công cụ xử lý thống kê TKDesktop 2019.
Hạn chế và hướng phát triển
Hạn chế còn tồn tại
- Tài liệu địa chính gốc ở một số khu vực đồi rừng phía Tây Bắc xã còn ở dạng đo vẽ cũ, ranh giới giữa đất rừng sản xuất và đất trồng cây lâu năm trên thực địa đôi khi đan xen phức tạp, gây khó khăn cho công tác điều tra ngoại nghiệp.
- Mức độ cập nhật biến động tự phát của người dân (chuyển đổi nội bộ cây trồng hàng năm sang cây lâu năm hoặc đào ao nuôi thủy sản nhỏ lẻ) chưa được phản ánh tức thời trên hồ sơ địa chính đăng ký thường xuyên.
Hướng phát triển tiếp theo
- Ứng dụng công nghệ UAV (máy bay không người lái): Sử dụng thiết bị bay chụp ảnh hàng không độ phân giải cao (GSD < 5cm) để tự động hóa khâu quét biến động ngoại nghiệp cho các kỳ thống kê hàng năm.
- Tích hợp WebGIS mã nguồn mở: Xây dựng cổng thông tin địa lý trực tuyến dựa trên nền tảng GeoServer và Leaflet/OpenLayers, cho phép cán bộ địa chính xã cập nhật biến động đất đai trực tiếp trên thiết bị di động.
Đối tượng hưởng lợi
- Sinh viên và Cán bộ nghiên cứu chuyên ngành Quản lý đất đai: Nắm vững toàn diện quy trình công nghệ kết hợp giữa MicroStation V8, gCadas và TKDesktop theo Thông tư 27/2018/TT-BTNMT; có tài liệu tham khảo chuẩn mực để thực hiện khóa luận tốt nghiệp.
- Cán bộ Địa chính - Xây dựng cấp xã/phường: Sở hữu bộ số liệu thống kê chuẩn xác, có hệ thống bản đồ số để theo dõi, quản lý cấp phép xây dựng và xác minh nguồn gốc đất.
- Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện: Nhanh chóng tổng hợp số liệu kiểm kê toàn huyện mà không gặp lỗi lệch số liệu giữa các đơn vị hành chính cấp xã.
- Chính quyền địa phương và Người dân: Được đảm bảo quyền lợi pháp lý về đất đai thông qua hệ thống bản đồ công khai, minh bạch, giảm thiểu nguy cơ tranh chấp ranh giới.
Câu hỏi thường gặp
1. Yêu cầu kỹ thuật phần cứng và phần mềm để vận hành quy trình này là gì?
Hệ thống yêu cầu máy tính chạy hệ điều hành Windows 7/10/11, cài đặt phần mềm đồ họa nền MicroStation V8i, module chuyên dụng gCadas và công cụ tổng hợp TKDesktop 2019. Cấu hình khuyến nghị là CPU 4 nhân, 8GB–16GB RAM để xử lý mượt mà các tệp .dgn dung lượng lớn.
2. Làm thế nào để xử lý triệt để lỗi Topology trước khi chuyển dữ liệu sang TKDesktop?
Cần sử dụng công cụ Sửa lỗi tự động trong phần mềm gCadas để xóa bỏ các đoạn thẳng thừa (Overshoots), tự động bắt dính điểm mút hở (Undershoots) với bán kính dung sai (Tolerance) thiết lập chuẩn là $0.01\text{m}$, sau đó kiểm tra và loại bỏ hoàn toàn các đa giác diện tích siêu nhỏ (Sliver Polygons) trước khi chạy lệnh tạo vùng.
3. Quy định làm tròn số diện tích đất đai trên các cấp hành chính như thế nào?
Theo Điều 4, Thông tư 27/2018/TT-BTNMT:
- Cấp xã: Làm tròn đến hai chữ số thập phân sau dấu phẩy ($0.01\text{ ha}$).
- Cấp huyện: Làm tròn đến một chữ số thập phân ($0.1\text{ ha}$).
- Cấp tỉnh và Cả nước: Làm tròn đến đơn vị $1\text{ ha}$.
- Trên bản đồ kiểm kê cấp xã: Diện tích được tính toán và lưu trữ chính xác theo đơn vị mét vuông ($\text{m}^2$).
4. Tại sao cần thiết lập kinh tuyến trục $107^\circ00'$ cho tỉnh Bắc Giang?
Theo quy định chuẩn hệ quy chiếu quốc gia VN-2000 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, kinh tuyến trục quy chuẩn cho tỉnh Bắc Giang là $107^\circ00'$ (múi chiếu $3^\circ$, $k_0 = 0.9999$). Thiết lập này giúp tối thiểu hóa biến dạng độ dài và diện tích trên bản đồ địa chính và hiện trạng cấp cơ sở.
5. Điểm khác biệt lớn nhất giữa kiểm kê định kỳ 2019 so với kỳ 2014 là gì?
Kỳ kiểm kê 2019 áp dụng hệ thống chỉ tiêu phân loại chi tiết theo Luật Đất đai 2013 và Thông tư 27/2018/TT-BTNMT, bổ sung các biểu mẫu kiểm kê chuyên đề sâu (như Biểu 02a về chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa, Biểu 05/05a về đất đã giao/thuê nhưng chưa thực hiện, Biểu 06/06a về chuyển mục đích khác hồ sơ địa chính), đồng thời kiểm soát dữ liệu số thông qua nền tảng phần mềm TKDesktop thống nhất toàn quốc.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp "Kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 tại xã Tân Sỏi, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang" đã giải quyết thành công bài toán thực tiễn phức tạp trong công tác quản lý đất đai cấp cơ sở. Bằng việc làm chủ và tích hợp chuỗi công cụ phần mềm chuyên dụng MicroStation V8, gCadas và TKDesktop, dự án đã chuẩn hóa toàn bộ $640.17\text{ ha}$ diện tích tự nhiên của xã Tân Sỏi thành hệ thống dữ liệu không gian và thuộc tính đạt chuẩn Thông tư 27/2018/TT-BTNMT. Kết quả của đề tài không chỉ khẳng định năng lực ứng dụng công nghệ thông tin địa lý tiên tiến vào chuyên ngành Quản lý đất đai mà còn cung cấp một sản phẩm ứng dụng có giá trị thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công cuộc phát triển kinh tế - xã hội bền vững tại địa phương.