Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên đặc biệt, việc ứng dụng khoa học kỹ thuật hiện đại vào quản lý đất đai đóng vai trò quyết định trong việc thực thi các quy định của Luật Đất đai. Công tác đo đạc và thành lập bản đồ địa chính tại khu vực đô thị cũng như nông thôn là nhiệm vụ cấp bách nhằm phục vụ công tác quy hoạch, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, thống kê - kiểm kê và đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ). Tại xã Mường Khoa (huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La) – địa phương được chia tách và thành lập từ năm 2008, nhu cầu sử dụng đất cho các mục đích kinh tế - xã hội có sự thay đổi lớn, đặt ra yêu cầu phải hoàn thiện hệ thống bản đồ địa chính chính quy, làm cơ sở khoa học cho công tác quản lý đến từng thửa đất và thực hiện dồn điền đổi thửa.
Đề tài khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Mục tiêu tổng quát: Xây dựng, thành lập bản đồ địa chính, góp phần hoàn thiện cơ sở dữ liệu đất đai cho khu vực nghiên cứu, phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai chặt chẽ tới từng thửa đất và từng chủ sử dụng đất.
- Mục tiêu cụ thể: Biên tập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/10.000 cho phần đất lâm nghiệp xã Mường Khoa đúng quy phạm kỹ thuật hiện hành.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác xây dựng và biên tập bản đồ địa chính.
- Phạm vi không gian: Phần đất lâm nghiệp thuộc địa bàn xã Mường Khoa, huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La.
- Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu được triển khai từ tháng 3/2021 đến tháng 6/2023 (thời gian thực hiện khóa luận tập trung từ ngày 13/02/2023 đến ngày 07/05/2023); nguồn số liệu phục vụ nghiên cứu được đo đạc và thu thập trong năm 2021.
- Phạm vi nội dung: Biên tập bản đồ địa chính bằng phần mềm MicroStation V8i và tiện ích Gcadas từ số liệu đo đạc thực địa trong "Phương án giao đất xã Mường Khoa", tập trung hoàn thiện chi tiết mảnh bản đồ địa chính số hiệu DC02.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm chuyên ngành trích xuất từ giáo trình Bản đồ địa chính (Lê Hùng Chiến) và Trắc địa địa chính (Nguyễn Thị Bình), bao gồm định nghĩa về bản đồ, bản đồ địa chính, bản đồ địa chính gốc và hồ sơ địa chính.
Cơ sở toán học của bản đồ địa chính tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia:
- Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, múi chiếu 3° trên mặt phẳng chiếu hình UTM quốc tế, định vị trên Elipxoid WGS-84 toàn cầu.
- Kinh tuyến trục địa phương tỉnh Sơn La được quy định là 104°00'.
- Điểm gốc tọa độ Quốc gia đặt tại Điểm N00 (Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ, Hà Nội); điểm gốc độ cao Quốc gia đặt tại Hòn Dấu (Hải Phòng).
- Quy chuẩn lựa chọn tỷ lệ bản đồ theo mật độ thửa đất ($M_t$) và loại đất căn cứ theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Hệ thống căn cứ pháp lý được tác giả vận dụng gồm 12 văn bản: Luật Đất đai năm 2013; các Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, 45/2015/NĐ-CP, 01/2017/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC của Tổng cục Địa chính; các Thông tư số 02/2007/TT-BTNMT, 24/2014/TT-BTNMT, 25/2014/TT-BTNMT, 48/2014/TT-BTNMT, 21/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường; các Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 05/2007/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Tác giả sử dụng 4 phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hồ sơ địa chính; thu thập số liệu sơ cấp thông qua kế thừa dữ liệu đo đạc mạng lưới điểm khống chế cấp 1, cấp 2, điểm đo chi tiết bằng công nghệ GNSS-RTK từ "Phương án giao đất xã Mường Khoa".
- Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm SurPad để xử lý định dạng tọa độ ngoại nghiệp và xuất dữ liệu đo; kết hợp Microsoft Excel và Notepad để chuẩn hóa tệp tọa độ đầu vào định dạng
*.txt.
- Phương pháp biên tập bản đồ: Ứng dụng phần mềm nền tảng CAD MicroStation V8i kết hợp bộ công cụ địa chính chuyên dụng Gcadas để xây dựng cơ sở dữ liệu đồ họa (
*.dgn) và dữ liệu thuộc tính (*.gtp), xử lý Topology sửa lỗi hình học, tạo tâm thửa và biên tập bản đồ theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến chuyên môn của cán bộ kỹ thuật trắc địa bản đồ, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bắc Yên và công chức địa chính xã Mường Khoa.
Nguồn dữ liệu chính gồm tệp tọa độ điểm đo thực địa (*.txt), bản đồ địa hình gốc, hồ sơ phương án giao đất và báo cáo thống kê đất đai xã Mường Khoa.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc áp dụng công nghệ thông tin trong đo đạc, thành lập bản đồ địa chính nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai; xác định mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể, đối tượng nghiên cứu và giới hạn phạm vi không gian (đất lâm nghiệp xã Mường Khoa), thời gian nghiên cứu (2021 - 2023) và phạm vi nội dung biên tập bản đồ trên phần mềm MicroStation V8i và Gcadas.
Phần 2: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở khoa học, kỹ thuật và pháp lý của bản đồ địa chính:
- Phân tích mục đích, vai trò và 10 nhóm nội dung cấu thành bản đồ địa chính quy định tại Điều 8 Thông tư 25/2014/TT-BTNMT (khung bản đồ, điểm khống chế, ranh giới địa giới hành chính, mốc giới quy hoạch, ranh giới thửa đất, nhà ở và công trình xây dựng, đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất, địa vật văn hóa - lịch sử, dáng đất, ghi chú thuyết minh).
- So sánh ưu điểm và nhược điểm của 2 phương pháp thành lập bản đồ: phương pháp đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa (bằng máy toàn đạc điện tử, máy GNSS-RTK) và phương pháp đo vẽ từ ảnh hàng không.
- Tổng kết quy định về sai số cho phép trên bản đồ địa chính dạng số (sai số vị trí điểm ranh giới thửa đất tỷ lệ 1/10.000 không vượt quá 300 cm; sai số tương hỗ không quá 0,2 mm theo tỷ lệ bản đồ).
- Trình bày quy tắc chia mảnh, đánh số hiệu bản đồ địa chính theo các cấp tỷ lệ từ 1/10.000 (khung trong tiêu chuẩn 60 x 60 cm, diện tích 3.600 ha, số hiệu gồm 8 chữ số:
10-XXX YYY), 1/5.000 (diện tích 900 ha), 1/2.000 (100 ha), 1/1.000 (25 ha), 1/500 (6,25 ha) đến 1/200 (1,00 ha).
- Giới thiệu các chức năng biên tập, quản lý cấu trúc seedfile của phần mềm MicroStation V8i và các mô-đun chức năng của phần mềm Gcadas (xử lý Topology, cắt mảnh, gán thuộc tính quy chủ, xuất hồ sơ kỹ thuật thửa đất).
- Đánh giá thực trạng đo đạc địa chính trên cả nước (hoàn thành hệ thống 14.234 điểm tọa độ địa chính cơ sở, 6.328 điểm độ cao hạng I, II và 4.601 điểm độ cao hạng III; xây dựng 65 trạm định vị vệ tinh CORS; chuyển đổi dữ liệu từ HN-72 sang VN-2000) và tại tỉnh Sơn La (đo đạc lập bản đồ trên 508.000 thửa đất với diện tích gần 103.000 ha; bàn giao cơ sở dữ liệu địa chính 16/16 xã huyện Mường La; 4 huyện chưa có dự án đầu tư tổng thể gồm Thuận Châu, Quỳnh Nhai, Bắc Yên, Sốp Cộp).
Phần 3: Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương mô tả địa điểm nghiên cứu tại xã Mường Khoa (cách trung tâm huyện Bắc Yên 25 km theo Quốc lộ 37); xác lập 4 nội dung nghiên cứu chi tiết; trình bày cụ thể quy trình thu thập số liệu thứ cấp/sơ cấp, quy trình chuẩn hóa dữ liệu đo từ máy GNSS-RTK bằng SurPad, Excel, Notepad và các bước xử lý kỹ thuật trên phần mềm MicroStation V8i kết hợp Gcadas.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Tác giả trình bày các kết quả nghiên cứu thực nghiệm và đánh giá thực trạng:
- Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Mường Khoa: Tọa độ địa lý trung tâm từ 21°11'24"B đến 104°17'23"Đ, độ cao trung bình 120 - 700 m; có các đỉnh núi cao như Pom Khám Pỏm (1.100 m), Pom Đông Bau (1.080 m), Pom Pu Lón (990 m); có sông Đà chảy qua 6 km và hệ thống suối Khoa, suối Phá, suối Muồng, suối Pót. Tổng diện tích tự nhiên là 5.964,08 ha; có mỏ đồng - niken Bản Phúc với trữ lượng 984.000 tấn quặng.
| Loại đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu chi tiết theo văn bản |
| Đất nông nghiệp |
3.972,25 |
Đất sản xuất nông nghiệp: 1.470,69 ha (lúa nước 50,72 ha, ngô 1.069 ha, sắn 375,5 ha); Đất lâm nghiệp: 2.491,60 ha; Đất khác: 9,36 ha |
| Đất phi nông nghiệp |
517,40 |
Đất ở: 37,37 ha; Đất chuyên dùng: 419,37 ha; Đất khác: 60,66 ha |
| Đất chưa sử dụng |
1.474,43 |
Đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây |
| Tổng diện tích tự nhiên |
5.964,08 |
Toàn bộ địa giới hành chính xã Mường Khoa |
-
Quy trình biên tập bản đồ địa chính tổng thể:
- Thiết lập môi trường: Tạo file đồ họa
*.dgn với seedfile chuẩn kinh tuyến trục 104°00', tạo file thuộc tính *.gtp, thiết lập danh mục đơn vị hành chính (Tỉnh Sơn La - huyện Bắc Yên - xã Mường Khoa).
- Nhập và phân lớp dữ liệu: Nhập tọa độ từ file
*.txt; phân lớp đối tượng theo Phụ lục 18 Thông tư 25/2014/TT-BTNMT (Level 10 - 13: ranh giới thửa đất; Level 20 - 23: giao thông; Level 30 - 33: thủy hệ); tiến hành nối điểm bằng công cụ Place line và Smart place line.
- Xử lý Topology: Kiểm tra lỗi hình học (lỗi bắt không tới điểm, bắt quá điểm); thực hiện sửa lỗi thủ công và sửa lỗi tự động trên Gcadas cho các Level 10, 23, 31, 32; chạy lệnh tạo vùng khép kín và tạo tâm thửa đất.
- Phân mảnh bản đồ: Thiết lập sơ đồ phân mảnh và sử dụng công cụ cắt mảnh tự động, chia diện tích đất lâm nghiệp xã Mường Khoa thành 05 mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1/10.000, ký hiệu từ DC01 đến DC05.
-
Biên tập chi tiết tờ bản đồ địa chính DC02:
- Mở file mảnh DC02, thiết lập kết nối file thuộc tính
*.gtp, chạy sửa lỗi tự động Topology và tái tạo vùng/tâm thửa.
- Sử dụng tính năng đánh số thứ tự thửa đất tự động trên Gcadas.
- Nhập và gán thông tin quy chủ: Sử dụng lệnh Place Text nhập dữ liệu thực địa theo các lớp chuyên biệt (Level 51: Địa chỉ thửa đất; Level 52: Tên chủ sử dụng đất; Level 53: Địa chỉ chủ sử dụng; Level 55: Mục đích sử dụng đất), sau đó thực hiện lệnh gán thuộc tính vào tâm thửa.
- Hoàn thiện trình bày: Tạo khung bản đồ tự động theo chuẩn Thông tư 25/2014/TT-BTNMT; vẽ nhãn địa chính theo hình dạng thửa đất; biên tập yếu tố địa giới hành chính, tên địa danh, hệ thống đường giao thông và sông suối tiếp giáp.
-
Khai thác dữ liệu bản đồ địa chính:
- Tự động trích xuất sơ đồ hình thể thửa đất từ cơ sở dữ liệu không gian.
- Tự động xuất biểu mẫu "Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất" phục vụ công tác đăng ký, cấp đổi GCNQSDĐ.
Phần 5: Kết luận, tồn tại và kiến nghị
Tác giả tổng kết việc hoàn thành mục tiêu xây dựng bản đồ địa chính tỷ lệ 1/10.000 cho đất lâm nghiệp xã Mường Khoa và mảnh DC02; chỉ ra các khó khăn về địa hình đồi núi hiểm trở và đề xuất giải pháp tiếp tục đầu tư hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đồng bộ trên địa bàn huyện Bắc Yên.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã trích xuất và xử lý khối lượng số liệu đo đạc thực nghiệm phục vụ công tác địa chính tại địa phương:
- Chuẩn hóa toàn bộ cơ sở dữ liệu không gian cho 2.491,60 ha đất lâm nghiệp trên địa bàn xã Mường Khoa trong hệ tọa độ VN-2000 kinh tuyến trục 104°00'.
- Xây dựng sơ đồ phân mảnh và chia cắt thành công 05 mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1/10.000 (từ DC01 đến DC05).
- Biên tập hoàn chỉnh mảnh bản đồ địa chính số hiệu DC02 đạt chuẩn kỹ thuật theo quy định tại Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, bao gồm đầy đủ hệ thống lưới tọa độ, khung bản đồ, ranh giới thửa đất, địa vật giao thông, thủy văn và thông tin quy chủ.
- Xây dựng bảng quy chuẩn phân lớp đối tượng và dữ liệu thuộc tính ứng dụng trong phần mềm Gcadas:
| Nhóm nội dung |
Lớp (Level) quy chuẩn |
Chức năng / Đối tượng biểu thị |
| Ranh giới thửa đất |
Level 10 |
Đường ranh giới thửa đất khép kín tham gia tạo vùng |
| Giao thông |
Level 23 |
Ranh giới đối tượng chiếm đất giao thông không tạo thành thửa |
| Thủy hệ |
Level 31, 32 |
Ranh giới sông suối, kênh mương thủy văn không tạo thành thửa |
| Địa chỉ thửa đất |
Level 51 |
Thông tin vị trí, địa danh nơi thửa đất tọa lạc |
| Chủ sử dụng đất |
Level 52 |
Tên hộ gia đình, cá nhân, tổ chức sử dụng đất |
| Địa chỉ chủ sử dụng |
Level 53 |
Nơi cư trú/trụ sở của chủ sử dụng đất |
| Mục đích sử dụng |
Level 55 |
Loại đất theo ký hiệu quy định (đất lâm nghiệp, nông nghiệp...) |
Tác giả đề xuất các kiến nghị cụ thể:
- Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bắc Yên cùng UBND xã Mường Khoa cần tiếp tục sử dụng sản phẩm bản đồ đã biên tập để thực hiện rà soát, kê khai và đẩy nhanh tiến độ cấp mới, cấp đổi GCNQSDĐ cho các hộ gia đình quản lý đất lâm nghiệp.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ trắc địa hiện đại (GNSS-RTK) và các phần mềm chuyên ngành (MicroStation V8i, Gcadas) nhằm rút ngắn thời gian thành lập bản đồ địa chính tại khu vực miền núi có địa hình chia cắt phức tạp.
Đóng góp của đề tài thể hiện ở việc chuẩn hóa quy trình công nghệ kết hợp giữa đo đạc GNSS-RTK và phần mềm Gcadas trên nền MicroStation V8i để thành lập bản đồ địa chính lâm nghiệp tỷ lệ 1/10.000, cung cấp bộ hồ sơ kỹ thuật số và trích xuất tài liệu địa chính (sơ đồ hình thể, phiếu xác nhận đo đạc) trực tiếp phục vụ công tác quản lý đất đai tại xã Mường Khoa.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Do thời gian thực hiện nghiên cứu có hạn (từ 13/02/2023 đến 07/05/2023) và điều kiện địa hình đồi núi dốc, hiểm trở, tác giả mới chỉ thực hiện biên tập hoàn chỉnh chi tiết 01 mảnh bản đồ địa chính (mảnh DC02) trong tổng số 05 mảnh bản đồ đã được phân chia; nguồn số liệu ngoại nghiệp chủ yếu kế thừa từ hồ sơ phương án giao đất năm 2021 kết hợp đối soát thực địa.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục tiến hành điều tra quy chủ, sửa lỗi Topology và biên tập hoàn chỉnh 04 mảnh bản đồ địa chính còn lại (DC01, DC03, DC04, DC05); cập nhật đầy đủ thông tin biến động ranh giới thửa đất; tích hợp toàn bộ cơ sở dữ liệu không gian và thuộc tính vào các hệ thống phần mềm quản lý đất đai cấp huyện (như ViLIS, VILG) để phục vụ đồng bộ thủ tục đăng ký đất đai.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên môn phù hợp cho:
- Sinh viên, học viên ngành Quản lý đất đai, Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ, Địa chính: Tham khảo phương pháp xây dựng luận chứng, cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành địa chính và quy trình ứng dụng các văn bản pháp luật hiện hành (Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, Thông tư 24/2014/TT-BTNMT).
- Cán bộ kỹ thuật địa chính, cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường: Tham khảo quy trình thao tác kỹ thuật chi tiết trên phần mềm MicroStation V8i và Gcadas, bao gồm các bước: xử lý số liệu đo ngoại nghiệp, phân lớp đối tượng theo Level, xử lý lỗi Topology hình học, cắt mảnh bản đồ tự động tỷ lệ 1/10.000, gán dữ liệu quy chủ tự động và kết xuất phiếu xác nhận đo đạc hiện trạng thửa đất.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ sở toán học áp dụng để thành lập bản đồ địa chính xã Mường Khoa được quy định như thế nào?
Bản đồ được thành lập trên Hệ quy chiếu và Hệ toạ độ quốc gia VN-2000, múi chiếu 3°, Elipxoid WGS-84 toàn cầu, kinh tuyến trục địa phương tỉnh Sơn La là 104°00', điểm gốc tọa độ đặt tại N00 (Hà Nội) và điểm gốc độ cao tại Hòn Dấu (Hải Phòng).
2. Tổng diện tích tự nhiên và diện tích đất lâm nghiệp xã Mường Khoa là bao nhiêu?
Theo số liệu thống kê trong khóa luận, tổng diện tích tự nhiên của xã Mường Khoa là 5.964,08 ha; trong đó đất lâm nghiệp chiếm 2.491,60 ha (nằm trong tổng số 3.972,25 ha đất nông nghiệp).
3. Diện tích đất lâm nghiệp xã Mường Khoa được chia thành bao nhiêu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1/10.000 và tác giả hoàn thiện mảnh nào?
Diện tích đất lâm nghiệp của xã được phân thành 05 mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1/10.000, đánh số từ DC01 đến DC05. Tác giả tập trung biên tập hoàn thiện chi tiết mảnh bản đồ DC02.
4. Trong phần mềm Gcadas, các thông tin quy chủ thửa đất được nhập theo những lớp (Level) nào?
Thông tin quy chủ được phân chia theo 4 lớp: Địa chỉ thửa đất (Level 51), Tên chủ sử dụng đất (Level 52), Địa chỉ chủ sử dụng đất (Level 53) và Mục đích sử dụng đất (Level 55).
5. Từ dữ liệu bản đồ địa chính mảnh DC02 đã biên tập, phần mềm Gcadas cho phép trích xuất các sản phẩm quản lý đất đai nào?
Phần mềm hỗ trợ kết xuất trực tiếp 2 loại sản phẩm phục vụ cấp GCNQSDĐ: Sơ đồ hình thể thửa đất và Mẫu phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Mạnh Quyết đã thực hiện hoàn chỉnh quy trình ứng dụng công nghệ phần mềm MicroStation V8i và Gcadas để biên tập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/10.000 cho khu vực đất lâm nghiệp xã Mường Khoa, huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La. Nghiên cứu đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận, cơ sở toán học và cơ sở pháp lý theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, đồng thời giải quyết trọn vẹn các bước kỹ thuật từ xử lý số liệu đo GNSS-RTK, phân mảnh bản đồ tổng đến biên tập chi tiết mảnh bản đồ DC02 và trích xuất hồ sơ thửa đất. Kết quả nghiên cứu cung cấp tài liệu kỹ thuật có giá trị thực tiễn phục vụ công tác quản lý đất đai, giao đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa phương.