Luận văn thạc sĩ hệ thống bài tập luyện viết đoạn văn lập luận chứng minh cho học sinh trung học cơ sở

Luận văn thạc sĩ cung cấp hệ thống bài tập luyện viết đoạn văn lập luận chứng minh cho học sinh trung học cơ sở, nâng cao kỹ năng viết.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Sư phạm Ngữ văn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn

2014

115
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA HỆ THỐNG BÀI TẬP LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH

1.1. Chứng minh và lập luận chứng minh

1.2. Đoạn văn và đoạn văn lập luận chứng minh

1.3. Cơ sở thực tiễn

1.4. Bài tập luyện viết đoạn văn lập luận chứng minh trong chương trình, sách giáo khoa Ngữ văn Trung học cơ sở

1.5. Thực trạng dạy học luyện viết đoạn văn lập luận chứng minh ở trường Trung học cơ sở

1.6. Tiểu kết Chương 1

2. CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG BÀI TẬP LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ

2.1. Những nguyên tắc xây dựng hệ thống bài tập luyện viết đoạn văn lập luận chứng minh cho học sinh Trung học cơ sở

2.2. Khái niệm hệ thống bài tập

2.3. Những nguyên tắc cơ bản của việc xây dựng hệ thống bài tập

2.4. Hệ thống bài tập luyện kĩ năng lập luận chứng minh trong đoạn văn nghị luận cho học sinh Trung học cơ sở

2.4.1. Bài tập nhận diện

2.4.2. Bài tập dựng đoạn

2.4.3. Bài tập chữa lỗi

2.5. Tiểu kết Chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích thực nghiệm

3.2. Đối tượng và địa bàn thực nghiệm

3.3. Kế hoạch thực nghiệm

3.4. Nội dung thực nghiệm

3.5. Thiết kế giáo án

3.6. Tổ chức thực nghiệm

3.7. Đánh giá kết quả thực nghiệm

3.8. Tiểu kết Chương 3

MỞ ĐẦU

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Bài Tập Viết Đoạn Văn Lập Luận Cho Học Sinh THCS

Bài tập viết đoạn văn lập luận là một phần quan trọng trong chương trình giảng dạy Ngữ văn ở bậc Trung học cơ sở (THCS). Việc rèn luyện kỹ năng này không chỉ giúp học sinh phát triển tư duy phản biện mà còn nâng cao khả năng diễn đạt ý tưởng một cách rõ ràng và thuyết phục. Đoạn văn lập luận thường được sử dụng để trình bày quan điểm, chứng minh một luận điểm hoặc thuyết phục người đọc về một vấn đề cụ thể. Theo nghiên cứu của Trần Thị Hồng Duyên, việc luyện tập viết đoạn văn lập luận chứng minh có thể giúp học sinh nắm vững cấu trúc và phương pháp lập luận, từ đó cải thiện chất lượng bài viết của mình.

1.1. Khái Niệm Về Đoạn Văn Lập Luận

Đoạn văn lập luận là một đơn vị ngôn ngữ có cấu trúc rõ ràng, thường bao gồm một luận điểm chính và các luận cứ hỗ trợ. Đoạn văn này không chỉ đơn thuần là việc trình bày thông tin mà còn phải có tính thuyết phục cao. Việc hiểu rõ khái niệm này giúp học sinh dễ dàng hơn trong việc xây dựng các đoạn văn lập luận trong bài viết của mình.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Việc Luyện Viết Đoạn Văn

Việc luyện viết đoạn văn lập luận không chỉ giúp học sinh phát triển kỹ năng viết mà còn rèn luyện tư duy phản biện. Học sinh sẽ học cách phân tích vấn đề, đưa ra luận điểm và chứng minh chúng một cách logic. Điều này rất cần thiết trong việc hình thành tư duy khoa học và khả năng giao tiếp hiệu quả.

II. Những Thách Thức Trong Việc Dạy Viết Đoạn Văn Lập Luận

Mặc dù việc dạy viết đoạn văn lập luận cho học sinh THCS rất quan trọng, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức. Một trong những vấn đề lớn nhất là sự thiếu hụt tài liệu và phương pháp giảng dạy hiệu quả. Nhiều giáo viên chưa có đủ kiến thức và kỹ năng để hướng dẫn học sinh một cách hiệu quả. Hơn nữa, học sinh thường gặp khó khăn trong việc tổ chức ý tưởng và lập luận một cách mạch lạc.

2.1. Thiếu Tài Liệu Hướng Dẫn

Nhiều giáo viên gặp khó khăn trong việc tìm kiếm tài liệu hướng dẫn cụ thể về cách dạy viết đoạn văn lập luận. Điều này dẫn đến việc giảng dạy không đồng nhất và thiếu tính hệ thống.

2.2. Khó Khăn Trong Việc Tổ Chức Ý Tưởng

Học sinh thường gặp khó khăn trong việc sắp xếp ý tưởng và lập luận một cách logic. Việc này không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng bài viết mà còn làm giảm sự tự tin của học sinh khi viết văn.

III. Phương Pháp Dạy Viết Đoạn Văn Lập Luận Hiệu Quả

Để khắc phục những thách thức trong việc dạy viết đoạn văn lập luận, cần áp dụng các phương pháp giảng dạy hiệu quả. Một số phương pháp có thể được áp dụng bao gồm việc sử dụng các bài tập thực hành, tổ chức các buổi thảo luận nhóm và cung cấp phản hồi kịp thời cho học sinh. Việc này không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức mà còn tạo động lực cho các em trong quá trình học tập.

3.1. Sử Dụng Bài Tập Thực Hành

Các bài tập thực hành giúp học sinh có cơ hội áp dụng lý thuyết vào thực tế. Việc này không chỉ giúp các em hiểu rõ hơn về cấu trúc đoạn văn mà còn rèn luyện kỹ năng viết một cách hiệu quả.

3.2. Tổ Chức Thảo Luận Nhóm

Thảo luận nhóm là một phương pháp hiệu quả để học sinh có thể chia sẻ ý tưởng và nhận phản hồi từ bạn bè. Điều này giúp các em phát triển tư duy phản biện và khả năng lập luận.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Việc Viết Đoạn Văn Lập Luận

Việc viết đoạn văn lập luận không chỉ có giá trị trong học tập mà còn trong cuộc sống hàng ngày. Kỹ năng này giúp học sinh có thể trình bày quan điểm của mình một cách rõ ràng và thuyết phục trong các tình huống giao tiếp khác nhau. Hơn nữa, nó cũng giúp các em phát triển tư duy phản biện và khả năng phân tích vấn đề.

4.1. Kỹ Năng Giao Tiếp

Việc viết đoạn văn lập luận giúp học sinh cải thiện kỹ năng giao tiếp. Các em sẽ học cách trình bày ý tưởng một cách mạch lạc và thuyết phục, điều này rất quan trọng trong mọi lĩnh vực của cuộc sống.

4.2. Phát Triển Tư Duy Phản Biện

Kỹ năng viết đoạn văn lập luận cũng giúp học sinh phát triển tư duy phản biện. Các em sẽ học cách phân tích và đánh giá thông tin một cách khách quan, từ đó đưa ra quyết định đúng đắn hơn.

V. Kết Luận Về Bài Tập Viết Đoạn Văn Lập Luận Cho Học Sinh THCS

Việc dạy viết đoạn văn lập luận cho học sinh THCS là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết. Nó không chỉ giúp học sinh phát triển kỹ năng viết mà còn rèn luyện tư duy phản biện và khả năng giao tiếp. Để đạt được hiệu quả cao trong việc dạy học, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa lý thuyết và thực hành, cùng với việc áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại.

5.1. Tầm Quan Trọng Của Việc Dạy Viết Đoạn Văn

Việc dạy viết đoạn văn lập luận không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức mà còn phát triển kỹ năng sống cần thiết cho tương lai.

5.2. Hướng Đi Tương Lai Trong Dạy Viết Đoạn Văn

Cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các phương pháp dạy viết đoạn văn lập luận để đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh trong thời đại mới.

19/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA HỆ THỐNG BÀI TẬP LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ 1. Chứng minh và lập luận chứng minh Chứng minh là một khái niệm phổ biến có mặt không chỉ trong mọi lĩnh vực của khoa học mà cả đời sống. Bởi lẽ, khoa học không là tổng số những thông tin phân tán về lĩnh vực hiện thực này hay khác mà đó là hệ thống chặt chẽ các tri thức, nơi các thành tố liên hệ mật thiết với nhau, phụ thuộc và chế định lẫn nhau. Nhiệm vụ của mọi khoa học không chỉ khám phá ra và lớn tiếng tuyên bố về chân lý được tìm ra, mà còn phải chứng minh chúng.

Trong đời thường, chứng minh có mặt khắp nơi, trong bất cứ diễn ngôn nào, khi chúng ta cần phải lí luận, tranh luận với nhau, khi chúng ta kể lại một sự kiện, miêu tả một hiện thực. Để xây dựng được một hệ thống bài tập rèn luyện kĩ năng lập luận chứng minh trong đoạn văn nghị luận cho học sinh THCS một cách hiệu quả, rất cần đặc biệt chú ý hai phương diện: chứng minh dưới góc độ hoạt động tư duy và thao tác ngôn ngữ. Đây là hai lĩnh vực có quan hệ mật thiết với nhau: “Tư duy con người như là hệ thống phản ánh luôn gắn liền thống nhất hữu cơ với ngôn ngữ” [36, tr. Nắm được nội dung lý thuyết về lập luận chứng minh trên góc độ hoạt động tư duy là nắm được bản chất tổ chức, kết cấu của tư tưởng; nắm được nội dung lý thuyết về lập luận chứng minh trên góc độ hoạt động ngôn ngữ là nắm được cách thức sử dụng ngôn ngữ tự nhiên để biểu đạt tư tưởng, nhận thức.

Chứng minh với tư cách là một thao tác của tư duy Theo “Từ điển Tiếng Việt” của Hoàng Phê (chủ biên), thao tác là“ thực hiện những động tác nhất định để làm một việc gì đó trong sản xuất”[30, tr. Với định nghĩa này, thao tác được hiểu như các bước tiến hành để thực hiện một công việc, hay nói cách khác đó là những thao tác cơ học. Ví dụ thao tác khởi động máy tính, thao tác mở ti vi … 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Trong tâm lý học, thao tác được xem là hệ thống những hành động trong tư duy, là cốt lõi của cách thức hành động bị quy định và chi phối bởi hoàn cảnh , điều kiện cụ thể. Trong đời sống, hoạt động của con người, thao tác là một yếu tố không thể thiếu được, nó chi phối mọi hoạt động của con người để đạt được mục đích nhất định.

Thao tác là cách để làm nên nội dung của hành động. Vì vậy nó có ý nghĩa cơ học, có tính chất cơ động, yếu tố kỹ thuật, có thể lắp ghép trong các chuỗi hành động miễn sao nó phù hợp với mục đích thực hiện hành động, và cách thức cũng như quy trình hành động đối với mỗi sự việc cụ thể. Tư duy là hệ thống hữu cơ có những tiền đề và điều kiện xuất hiện của nó, được cấu thành từ những bộ phận liên hệ với nhau. Hay nói một cách chung nhất: “Tư duy là sự phản ánh gián tiếp và khái quát hiện thực khách quan vào đầu óc con người, được thực hiện bởi con người xã hội trong quá trình hoạt động thực tiễn cải biến thế giới xung quanh” [36, tr.

Có thể nói tư duy chính là giai đoạn cao của quá trình nhận thức, đi sâu vào bản chất và phát hiện ra tính quy luật của sự vật hiện tượng bằng những hình thức như biểu tượng, khái niệm, phán đoán và suy lý các vấn đề. Trong logic học, tư duy được xem xét dưới góc độ chức năng và cấu trúc của nó, từ phía vai trò và ý nghĩa của tư duy như là phương tiện nhận thức nhằm đạt tới chân lý, từ sự phân tích cấu trúc tư duy và các mối liên hệ giữa các bộ phận của nó. Do đó, chứng minh được coi là một khái niệm khá quan trọng trong logic học với tư cách là một thao tác cơ bản của tư duy. Mục đích của nhận thức khoa học và thực tiễn là đạt tới tri thức chân thực khách quan và trên cơ sở đó, con người tác động tích cực vào thế giới xung quanh nhằm cải biến nó phục vụ cho nhu cầu của mình.

Để nhận thức đúng đắn các sự vật và hiện tượng, con người có thể dựa vào cảm tính. Chẳng hạn, chúng ta nhìn thấy trời mưa, nghe thấy tiếng ồn, cảm thấy vị cay của hạt tiêu. Tất cả những sự thực đó không cần phải lập luận và đã thấy rõ ràng nhờ cơ quan thụ cảm. Song, nhiều trường hợp chúng ta phải chứng minh, phải lập luận những luận điểm do chúng ta nêu ra.

Theo đó, chứng minh “là thao tác logic xác định tính chân thực của một luận điểm nào đó nhờ sử dụng những luận điểm chân thực khác có quan hệ hữu cơ với các luận điểm ấy” [20, tr. 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chứng minh là quá trình rút ra, xác định giá trị một tri thức mới từ một số tri thức đúng đắn đã được thực tiễn kiểm nghiệm. Bởi vậy, xét cho cùng, chứng minh là kiểm tra nguyên lý lý luận, kết luận bằng thực tiễn. Không có sự kiểm tra đó, không thể sử dụng được những tri thức và những phát minh khoa học vào hoạt động thực tiễn.

Chứng minh có thể làm sáng tỏ tính chân thực của các luận điểm được nêu ra trước và các luận điểm chưa được nêu ra trước. Đây là một quá trình phức tạp, đòi hỏi phải sử dụng tất cả các hình thức tư duy, các loại suy luận và các tri thức thông tin khoa học đã biết để làm sáng tỏ tính đúng đắn của một luận điểm hay một giả định nào đó, nhằm hình thành ở con người một niềm tin khoa học, vững chắc vào những luận điểm đó. Do vậy, chứng minh được coi là “thao tác cơ bản của tư duy chính xác, là điệu kiện quan trọng của nhận thức khoa học” [20, tr. 200] Một phép chứng minh bất kì, không phụ thuộc vào nội dung cụ thể rất khác nhau trong các lĩnh vực hoạt động khoa học và thực tiễn đa dạng của nó, đều có cấu trúc như nhau với ba bộ phận chính: luận đề, các luận cứ và luận chứng.

Luận đề là cái phải chứng minh, luận cứ là cái dùng để chứng minh, tồn tại dưới dạng ẩn là luận chứng, tức là chứng minh như thế nào, chứng minh bằng cách nào. Căn cứ vào cách chứng minh có thể chia chứng minh thành hai phương pháp: trực tiếp và gián tiếp. Chứng minh trực tiếp là loại chứng minh trong đó sử dụng các luận cứ để trực tiếp rút ra tính chân thực của luận đề. Nếu P là luận đề ; a,b,c.

là các luận cứ ; k,l,m… là các phán đoán chân thực được suy ra từ a,b,c thì phương pháp chứng minh có thể được biểu diễn theo công thức: (a,b,c,.)  P Ở công thức trên, vì a,b,c,. chân thực nên mối liên hệ logic từ a,,b,c,. tới P là đúng đắn nên luận đề phải chứng minh P là chân thực. Chứng minh gián tiếp là loại chứng minh trong đó, tính chân thực của luận đề được rút ra trên cơ sở luận chứng tính giả dối của các phản luận đề hoặc loại trừ các khả năng khác.

Một phương pháp thường được sử dụng trong chứng minh gián tiếp là phương pháp phản chứng. Đây là phương pháp qua xác lập tính giả dối của phản luận đề mà khẳng định tính chân thực của luận đề. Chẳng hạn, để khẳng định tính chân thực của quan điểm: “nghệ thuật chân chính là nghệ thuật vị nghệ thuật” 12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ta có thể tiến hành xác lập tính giả dối của luận điểm “nghệ thuật chân chính là nghệ thuật vị nghệ thuật”. Như mọi thao tác logic khác, chứng minh cũng có thể đúng, có thể sai.

Một phép chứng minh đúng cần tuân thủ những yêu cầu gọi là các quy tắc chứng minh: - Quy tắc với luận đề: Quy tắc 1: Luận đề phải xác định, nghĩa là luận đề nêu ra phải rõ ràng và chính xác Quy tắc 2: Luận đề phải giữ nguyên trong suốt quá trình lập luận - Quy tắc với luận cứ: Quy tắc 1: Luận cứ phải chân thực Quy tắc 2: Luận cứ phải là cơ sở đầy đủ để khẳng định giá trị của luận đề Quy tắc 3: Các luận cứ phải được chứng minh độc lập với luận đề - Quy tắc với luận chứng: Quy tắc 1: Phải tuân theo các quy luật của tư duy và các quy tắc của suy luận được sử dụng trong luận chứng Quy tắc 2: Luận chứng phải rút ra được luận đề một cách tất yếu. Chứng minh với tư cách là một phép lập luận Trong thực tiễn cuộc sống, nhiều khi con người phải đánh giá và bày tỏ ý kiến, thái độ của mình đối với các vấn đề được trình bày. Để làm được điều này, người ta phải sử dụng đến lập luận. Về cơ bản, xuất phát từ tiền đề (những sự kiện, chân lý được mọi người thừa nhận), dựa trên những lý lẽ chúng ta đi tới những kết luận – đó là lập luận.

Theo Vương Tất Đạt, “cách thức logic rút ra kết luận từ những tiền đề gọi là lập luận” [18, tr. Có hai loại lập luận. Thứ nhất, lập luận trong khoa học để chứng minh một chân lý; chẳng hạn toán chứng minh trong hình học; và thứ hai, lập luận trong đời thường để thuyết phục, tạo niềm tin, nói (chứng minh) cốt sao người nghe thấy “lọt lỗ tai” rồi tin theo kết luận đưa ra hoặc từ bỏ những xác tín cũ. Tuy nhiên, lập luận trong văn nghị luận lại có những điểm đặc thù riêng, phụ thuộc vào đặc trưng riêng của văn nghị luận.

Để tạo lập văn bản, người viết có thể sử dụng những cách biểu đạt khác nhau, gắn với những kiểu tư duy khác nhau. Nếu “văn miêu tả”, “văn kể chuyện” được gọi chung là “lối văn hình tượng” với đặc 13 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com thù “nhằm khêu gợi, tác động vào cảm xúc, tưởng tượng của người đọc” [17, tr.5] thì văn nghị luận là sản phẩm của tư duy logic, giúp cho việc phát triển tư duy và nhận thức trừu tượng, lí tính, khoa học trước một vấn đề đặt ra trong cuộc sống. Theo “Từ điển Bách khoa Toàn thư” của Mĩ, văn nghị luận (Esay/Literature Criticsm) được xếp vào dạng thức “không hư cấu” (forms of nonfiction). (“Từ điển Bách khoa toàn thư” của Mĩ định nghĩa: “Văn học là những sản phẩm viết của xã hội bằng văn xuôi hoặc thơ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ