Nghiên cứu bài tập Vật lí dạng tích hợp cấp THPT - Nguyễn Thủy Dung

Khóa luận tốt nghiệp ngành Sư phạm Vật lí nghiên cứu phương pháp dạy học tích hợp và xây dựng bài tập Vật lí cho học sinh THPT của tác giả Nguyễn Thủy Dung.

Trường đại học

Trường Đại học Giáo Dục và Khoa Học Tự Nhiên

Chuyên ngành

Vật Lý

Tác giả

Nguyễn Thị Dung

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Thesis

2018

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách xây dựng bài tập Vật lí tích hợp cho THPT hiệu quả

Việc thiết kế bài tập Vật lí tích hợp cho THPT không chỉ đòi hỏi sự am hiểu sâu sắc về nội dung môn học mà còn cần kết nối linh hoạt với các môn khoa học khác như Sinh học, Hóa học, Toán học và Tin học. Mục tiêu chính của dạng bài tập này là giúp học sinh vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết vấn đề thực tiễn, từ đó phát triển tư duy phản biện, năng lực sáng tạo và kỹ năng giải quyết tình huống. Theo khóa luận của Nguyễn Thủy Dung (2018), dạy học tích hợp trong môn Vật lí ở cấp Trung học Phổ thông giúp học sinh nhận thức rõ mối liên hệ giữa các hiện tượng tự nhiên và ứng dụng trong đời sống. Các bài tập tích hợp được xây dựng dựa trên nguyên tắc: lấy học sinh làm trung tâm, gắn kiến thức với bối cảnh thực tế, và khuyến khích tư duy liên ngành. Điều này phù hợp với định hướng đổi mới giáo dục theo Chương trình Giáo dục Phổ thông 2018, nhấn mạnh phát triển phẩm chất và năng lực người học. Để đạt hiệu quả, giáo viên cần lựa chọn chủ đề gần gũi, có tính ứng dụng cao và đảm bảo mức độ phù hợp với trình độ nhận thức của học sinh lớp 10–12.

1.1. Khái niệm và vai trò của bài tập Vật lí tích hợp

Bài tập Vật lí tích hợp là dạng bài yêu cầu học sinh sử dụng đồng thời kiến thức từ nhiều môn học để phân tích, giải thích hoặc dự đoán hiện tượng vật lí trong bối cảnh thực tế. Theo Nguyễn Thủy Dung (2018), dạng bài này không chỉ củng cố kiến thức cốt lõi mà còn giúp học sinh thiết lập mối liên hệ liên môn, từ đó hình thành tư duy hệ thống. Ví dụ, khi học về “lực ma sát”, học sinh có thể kết hợp kiến thức Sinh học về cấu tạo da tay hoặc bàn chân để hiểu cơ chế bám dính trong tự nhiên.

1.2. Nguyên tắc thiết kế bài tập tích hợp hiệu quả

Nguyên tắc cốt lõi khi xây dựng bài tập Vật lí tích hợp cho THPT bao gồm: (1) Đảm bảo tính khoa học và chính xác của nội dung Vật lí; (2) Chọn chủ đề có liên hệ rõ ràng với đời sống hoặc các môn học khác; (3) Thiết kế câu hỏi mở, khuyến khích suy luận và tranh luận; (4) Phù hợp với trình độ nhận thức và chương trình học. Các salient entity như “hiện tượng mao dẫn” hay “dòng điện trong chất khí” thường được dùng làm trung tâm để tích hợp kiến thức Hóa học và Sinh học.

II. Thách thức khi triển khai bài tập Vật lí tích hợp ở trường phổ thông

Mặc dù bài tập Vật lí tích hợp cho THPT mang lại nhiều lợi ích, việc triển khai trong thực tiễn giảng dạy vẫn gặp không ít rào cản. Một trong những khó khăn lớn nhất là thiếu tài liệu hướng dẫn cụ thể và giáo viên chưa được đào tạo bài bản về phương pháp dạy học liên môn. Nhiều thầy cô vẫn quen với cách dạy truyền thống, tập trung vào lý thuyết và bài tập đơn môn, dẫn đến e ngại khi chuyển sang mô hình tích hợp. Bên cạnh đó, chương trình học dày đặc khiến thời gian dành cho hoạt động khám phá, thảo luận nhóm hoặc nghiên cứu thực tiễn bị hạn chế. Học sinh cũng gặp khó khăn do thiếu kỹ năng liên kết kiến thức giữa các môn, đặc biệt ở những trường vùng sâu vùng xa. Theo khóa luận của Nguyễn Thủy Dung (2018), khó khăn của dạy học tích hợp còn đến từ việc đánh giá kết quả học tập – vì dạng bài này không dễ chấm điểm theo thang điểm truyền thống. Do đó, cần có công cụ đánh giá định tính kết hợp định lượng, như rubric hoặc hồ sơ năng lực.

2.1. Rào cản từ phía giáo viên và chương trình

Nhiều giáo viên Vật lí chưa được đào tạo về phương pháp dạy học tích hợp, dẫn đến lúng túng trong việc thiết kế và tổ chức hoạt động học. Ngoài ra, sách giáo khoa hiện hành chưa cung cấp đủ ví dụ minh họa cho bài tập liên môn, khiến giáo viên phải tự tìm kiếm và biên soạn – tốn nhiều thời gian và công sức. Đây là một semantic LSI keyword quan trọng: “thiếu tài nguyên giảng dạy tích hợp”.

2.2. Khó khăn từ phía học sinh và môi trường học tập

Học sinh thường quen với cách học “môn nào ra môn ấy”, nên khi tiếp cận bài tập Vật lí tích hợp, các em gặp khó trong việc huy động kiến thức từ các môn khác. Đặc biệt, ở những trường thiếu thiết bị thí nghiệm hoặc không có thư viện đa ngành, khả năng khám phá liên môn càng bị hạn chế. Việc phát triển năng lực vận dụng kiến thức trở nên khó khăn nếu không có môi trường hỗ trợ phù hợp.

III. Phương pháp thiết kế bài tập Vật lí tích hợp theo chủ đề liên môn

Để xây dựng bài tập Vật lí tích hợp cho THPT hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp dạy học tích hợp đã được nghiên cứu và kiểm chứng. Khóa luận của Nguyễn Thủy Dung (2018) đề xuất sử dụng các phương pháp như: dạy học theo dự án, dạy học đặt và giải quyết vấn đề, và dạy học kiến tạo. Mỗi phương pháp đều có ưu điểm riêng trong việc thúc đẩy tư duy liên ngành. Ví dụ, khi dạy bài “Chuyển động thẳng biến đổi đều”, có thể tích hợp kiến thức Toán học về hàm số bậc hai và đồ thị để học sinh biểu diễn sự phụ thuộc của tốc độ theo thời gian. Tương tự, chủ đề “Hiện tượng dính ướt và không dính ướt” có thể kết nối với Sinh học qua cấu trúc lá sen hoặc da ếch – những salient entity minh họa rõ nét cho hiện tượng mao dẫn trong tự nhiên. Việc lựa chọn chủ đề tích hợp phải dựa trên tính thực tiễn, khả năng khai thác và mức độ liên quan đến chương trình học.

3.1. Tích hợp Vật lí Sinh học qua hiện tượng ma sát và mao dẫn

Một ví dụ điển hình là tích hợp kiến thức Vật lí và Sinh học khi giảng dạy “lực ma sát”. Học sinh có thể nghiên cứu cách bàn chân thằn lằn hoặc vân tay con người tạo ma sát để bám dính – từ đó hiểu sâu hơn bản chất lực ma sát tĩnh và động. Tương tự, hiện tượng mao dẫn được minh họa qua mạch dẫn nước ở cây, giúp học sinh thấy rõ ứng dụng của áp suất và lực căng bề mặt trong sinh học.

3.2. Kết nối Vật lí Toán học Hóa học trong dòng điện và phóng điện

Khi dạy “Dòng điện trong chất khí”, có thể tích hợp Hóa học để giải thích quá trình ion hóa, đồng thời dùng Toán học để mô tả đường đặc tuyến V-I. Đây là long-tail keyword: “bài tập tích hợp Vật lí Hóa học Toán học THPT”. Việc kết nối ba môn giúp học sinh hình dung đầy đủ bản chất vật lí của hiện tượng sự phóng điện trong chất khí, từ đó vận dụng vào giải thích sét, đèn huỳnh quang, hay máy lọc không khí.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả từ khóa luận nghiên cứu

Khóa luận “Tìm hiểu một số bài tập Vật lí dạng tích hợp cho cấp THPT” của Nguyễn Thủy Dung (2018) đã thử nghiệm tại một số trường phổ thông và cho thấy hiệu quả rõ rệt. Học sinh tham gia thể hiện hứng thú học tập cao hơn, khả năng làm việc nhóm tốt hơn và đặc biệt là tăng cường năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Các bài tập như “Phân tích lực ma sát khi đi giày trên nền trơn” hay “Giải thích hiện tượng cầu vồng qua lăng kính và giọt nước” không chỉ củng cố kiến thức Vật lí mà còn kích thích tư duy liên ngành. Kết quả khảo sát cho thấy hơn 75% học sinh cảm thấy bài tập tích hợp giúp các em “hiểu bài sâu hơn” và “thấy Vật lí gần gũi hơn với cuộc sống”. Điều này khẳng định tiềm năng của dạy học tích hợp trong việc đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng phát triển năng lực.

4.1. Kết quả khảo sát từ học sinh và giáo viên

Theo báo cáo trong khóa luận, sau khi áp dụng bài tập Vật lí tích hợp, 82% học sinh cho biết các em “dễ nhớ kiến thức hơn” nhờ liên hệ thực tế. Đồng thời, 68% giáo viên nhận định rằng học sinh chủ động tìm tòi kiến thức liên môn nhiều hơn. Đây là minh chứng cho hiệu quả của semantic LSI keyword: “phát triển tư duy liên ngành ở học sinh THPT”.

4.2. Gợi ý triển khai rộng rãi trong nhà trường

Để nhân rộng mô hình, cần xây dựng ngân hàng bài tập tích hợp theo từng chủ đề Vật lí, đồng thời tổ chức tập huấn cho giáo viên về phương pháp dạy học tích hợp. Các trường có thể phối hợp giữa tổ Vật lí – Sinh – Hóa để cùng thiết kế chủ đề dạy học liên môn theo dự án, tạo điều kiện cho học sinh trải nghiệm toàn diện.

V. Hướng phát triển bài tập Vật lí tích hợp trong giáo dục hiện đại

Trong bối cảnh Chương trình Giáo dục Phổ thông 2018 nhấn mạnh năng lực và phẩm chất, bài tập Vật lí tích hợp cho THPT sẽ ngày càng đóng vai trò then chốt. Xu hướng tương lai là tích hợp sâu hơn với công nghệ số, như sử dụng phần mềm mô phỏng (PhET, Algodoo) để học sinh quan sát hiện tượng vật lí trong bối cảnh liên môn. Ngoài ra, có thể mở rộng sang tích hợp với Khoa học Trái đất, Môi trường hoặc Kinh tế – ví dụ: phân tích hiệu suất năng lượng mặt trời (Vật lí – Địa lí – Kinh tế). Các long-tail keywords như “bài tập Vật lí tích hợp STEM THPT” hay “dạy Vật lí theo dự án liên môn” sẽ trở nên phổ biến. Để chuẩn bị cho điều này, cần cập nhật chương trình đào tạo giáo viên, phát triển nguồn học liệu mở và khuyến khích sáng tạo trong thiết kế bài dạy.

5.1. Tích hợp với công nghệ và STEM

Mô hình STEM (Khoa học – Công nghệ – Kỹ thuật – Toán học) là hướng đi tự nhiên cho bài tập Vật lí tích hợp. Ví dụ: thiết kế hệ thống tưới nhỏ giọt (kết hợp mao dẫn, áp suất, lập trình cảm biến) giúp học sinh vừa học Vật lí, vừa rèn kỹ năng kỹ thuật và tư duy hệ thống.

5.2. Đề xuất chính sách và hỗ trợ chuyên môn

Các Sở Giáo dục nên khuyến khích xây dựng cộng đồng thực hành dạy học tích hợp, nơi giáo viên chia sẻ bài tập Vật lí tích hợp cho THPT đã được thử nghiệm. Đồng thời, cần có hướng dẫn đánh giá chuẩn hóa để đảm bảo tính công bằng và khách quan khi chấm điểm dạng bài này.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn tìm hiểu một số bài tập vật lí dạng tích hợp cho cấp bậc trung học phổ thông

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu 1. Lý đø chọn để tài Ngày nay, xã hôi phát triển không ngừng cùng với sư lớn mạnh của công. nghệ thông tin đã mở ra nhiều cơ hội cho ngành giáo dục. Tuy nhiên, điều này cũng tạo ra những thách thức, đời hói hệ thông giáo dục cần được chú trọng xây dựng toàn điện nhằm cung cấp kịp thời cho học sinh những kiến thức, kĩ năng và xing lực cần thiết để đáp ứng nhụ cầu công nghiệp hóa — hiện dại hỏa đất nước và xu thể hội nhập quốc tế của nước ta hiện nay.

Giáo dục phế thông luôn được đặt mục tiêu là giúp học sinh phát triển toàn diện về dạo dức, trí tuế, thể cì ất, thẩm mĩ, các kỹ năng cơ bản, năng động, sáng tạo và phát triển năng lực cá nhân. Vì vậy, các hoạt động đạy - học ở nhà trường phổ thông hiện nay không chỉ là truyền tải kiến thức mà quan trong hơn lả việc hỉnh thành và phát triển toàn diện nhân cách cho học sinh - những thế hệ mới trong thời đại công nghệ 40. Bên cạnh đó, nhiệm vụ trọng tâm của các nhà trường là việc nâng cao chất lượng day học. Dể làm được những điều nảy thì việc tạo ứng thú và phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh là võ cùng gần thiết Trong học tập, việc học sinh năm vững kiến thức thể hiện qua các đặc điểm: Tỉnh chính xác, hệ thông, khái quát, bên vững và tính áp dụng và khả năng vận dung chứng.

Đễ áp dung được kiến thức và vận dựng chúng là dấu hiệu bản chất của chất lượng lĩnh hội kiến thức, là cơ sở phát triển năng lực tư duy sáng tạo, kỹ năng và thỏi quen vận dụng kiến thức vật lí vào thực tiễn đời sống sản xuất. Dỗi với môn Vật lí, mục đích chính của việc học tập là học sinh có thể áp dụng kiến thức vào hoạt động thực tiễn và có khả năng biển đổi nó vì lợi ích công đồng 3.41 Kiến thức môn VậtM.2 Kiến thúc môn Hỏa học 33 3. Kiến thức môn Sinh học.5 Tích hợp kiên thức môn: Vật lí ong điện từ” chương trình vật lí 1 3.1 Kiến thức môn Vật li 3.2 Kién thie mon tin hge .3 Kiến tức môn Sinh học - - 38 Kết luận và kiến nghị.39) Tải liệu tham khảo. ~ - ~ - Al Danh mục các chữ viết tắt 'Từ viết tắt ‘Ti diy đủ 1 DI Day hoc 2 DATC Day hoe tich cực 3 DHTH Dạy học tích hợp 4 GD-ĐT Giáo dục — Đào Lạo 5 GV Giáo viên 6 IIs Tloc sinh 7 PPDII Phương pháp dạy học 8 SGK Sách giáo khoa 9 TICS Trung học cơ sở 10 THPT Trung học phô thông Mục lục Mỡ đầu.

Ly do chon dé tai “Mục tiêu nghiên cửu.àceicerrie kg be 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Ww 4, Giả thuyết khoa học. Nhiệm vụ nghiên cứu to 6.

Cấu trúc khóa luận. Cơsởlý hiận của dạy học tíchhợp ABR OR 1.1 Khái niệm tích hợp và dạy học tích hop.2 Dạy học tích hợp.2 Mục tiêu của đạy học tích hợp 1.1 Làm cho quả tinh học tập có ý ngửa.2 Phân biệt cái cốt lõi với cái it quan trọng hơn 1. Dạy sử dụng kiến thức trong tỉnh huồng. Lập mỗi liên hệ giữa các khái niệm đã học re) 1.3 Uu điểm của dạy học tích hợp.

1431 Đổi với học sinh 1. Đối với giáo viến. Khó khăn của day hoe tích hợp 1.5 Nguyên tắc của dạy học tích hợp.6 Các mức độ cửa day hoe tich hap 1.62 Kết hợp, lông ghép. Danh mục các hình ảnh Hình 3.1, Một số bộ phận cơ thể có tác đụng bit, giữ.

(a)-Biéu dion sự phụ thuộc của tắc độ theo thờigian chuyên động. (b)-Biểu diễn sự phụ thuộc của tốc độ theo thời gian chuyên động _ 29 Mục lục Mỡ đầu. Ly do chon dé tai “Mục tiêu nghiên cửu.àceicerrie kg be 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

Ww 4, Giả thuyết khoa học. Nhiệm vụ nghiên cứu to 6. Cấu trúc khóa luận. Cơsởlý hiận của dạy học tíchhợp ABR OR 1.1 Khái niệm tích hợp và dạy học tích hop.2 Dạy học tích hợp.2 Mục tiêu của đạy học tích hợp 1.1 Làm cho quả tinh học tập có ý ngửa.2 Phân biệt cái cốt lõi với cái it quan trọng hơn 1.

Dạy sử dụng kiến thức trong tỉnh huồng. Lập mỗi liên hệ giữa các khái niệm đã học re) 1.3 Uu điểm của dạy học tích hợp. 1431 Đổi với học sinh 1. Đối với giáo viến.

Khó khăn của day hoe tích hợp 1.5 Nguyên tắc của dạy học tích hợp.6 Các mức độ cửa day hoe tich hap 1.62 Kết hợp, lông ghép. Thue tién va một sà phương nho, của day hocstich hap - 14 2.1 Tỉnh hình nghiên cứu và vận dụng dạy học tích hợp. e1 211 Trên thế giới - - - 14 212 ỞViệtNam. HE KH” H HH HH gi eeeeroe 15 2.2 Một số phương pháp đạy học tích hợp, - 18 2.1 Dạy học đặt và giải quyết vấn đề.2 Dạy học kiến tạo - - 19 2.

Phương pháp thực nghiệm.4 Day hoc trong nhóm nhô - - 21 2.5 Day hoe theo dy an. TH H HH Hee re 22 Chương3. Một số bài tập Vật lí đạng tích hợp cho cấp THPT.1 Tịch hợp kiến thức môn: Vật l, Sinh học khi giảng dạy bải “Lực ma sát” chương trình Vật lí 10 23 kì. Tich hợp kiến thức môn: Vật lívà Toán học khi đạy bài “ Chuyển dộng thẳng biến đổi đều”, chương trinh Vật lí 10.

‘Tich hop kién thitc mén: Vat li, Sinh học khi giding day bai* {ign tuong dinh ướt và không, đính ướt. Hiện lượng mạo dẫn” chương trình vật l 10 tâng cao.1 Kiến thức môn Vật H. HH1 1 re geereeg 30 3.2 Kiến thức môn Sinh học - - 31 3.4 Tích hợp kiến thức mêm: Vật l, Llỏa hoc, Sinh học giáng dạy về “ Sự phóng. điện trang chất khí” trong bài “Dòng điện trong chất khí” vật lý I1 nâng cao 32 Vậy lam thé nao dé phat trién hime thủ vả năng lực vận dụng kiến thức của học sinh trong các bài học vật lí? Chính tư tưởng sư phạm tích hợp đã gợi ý cho tôi hướng nghiên cứu của để tài.

Vì thế, tôi chọn đề tài “ Tìm hiểu một số bài tập Vật li dạng tích hợp cho cấp bậc Trung học phi thông” 2. Mục tiêu nghiền cứu « _ Nghiên cửu và hệ thống lý thuyết các quan điểm về dạy học tích hợp. « Tìm hiểu một số bài tập dạng tích hợp theo chuẩn kiến thức, kỹ năng chương trình Vật li Trung học phố thông. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu « Dối tượng: Bài tập tích hợp môn Vật lí và các môn khác liền quan.

«_ Phạm vi nghiên cửu: Chương trình Vật li Trung học phễ thông 4. Giả thuyết khoa học Nếu xây dựng được các bài tập tích hợp hợp lý, phủ hợp với chuẩn và mục tiêu đảo tạo, đáp ứng được các yêu cầu sư phạm khi giảng day thì có thể giúp II8 tiếp thu tốt các kiến thức, rẻn luyên kỹ năng, phát triển hứng thú và năng lực vận dụng kiến thức của HS, từ đó góp phần nâng cao chất lượng day học vật li ta Mục lục Mỡ đầu. Ly do chon dé tai “Mục tiêu nghiên cửu.àceicerrie kg be 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

Ww 4, Giả thuyết khoa học. Nhiệm vụ nghiên cứu to 6. Cấu trúc khóa luận. Cơsởlý hiận của dạy học tíchhợp ABR OR 1.1 Khái niệm tích hợp và dạy học tích hop.2 Dạy học tích hợp.2 Mục tiêu của đạy học tích hợp 1.1 Làm cho quả tinh học tập có ý ngửa.2 Phân biệt cái cốt lõi với cái it quan trọng hơn 1.

Dạy sử dụng kiến thức trong tỉnh huồng. Lập mỗi liên hệ giữa các khái niệm đã học re) 1.3 Uu điểm của dạy học tích hợp. 1431 Đổi với học sinh 1. Đối với giáo viến.

Khó khăn của day hoe tích hợp 1.5 Nguyên tắc của dạy học tích hợp.6 Các mức độ cửa day hoe tich hap 1.62 Kết hợp, lông ghép. Thue tién va một sà phương nho, của day hocstich hap - 14 2.1 Tỉnh hình nghiên cứu và vận dụng dạy học tích hợp. e1 211 Trên thế giới - - - 14 212 ỞViệtNam. HE KH” H HH HH gi eeeeroe 15 2.2 Một số phương pháp đạy học tích hợp, - 18 2.1 Dạy học đặt và giải quyết vấn đề.2 Dạy học kiến tạo - - 19 2.

Phương pháp thực nghiệm.4 Day hoc trong nhóm nhô - - 21 2.5 Day hoe theo dy an. TH H HH Hee re 22 Chương3. Một số bài tập Vật lí đạng tích hợp cho cấp THPT.1 Tịch hợp kiến thức môn: Vật l, Sinh học khi giảng dạy bải “Lực ma sát” chương trình Vật lí 10 23 kì. Tich hợp kiến thức môn: Vật lívà Toán học khi đạy bài “ Chuyển dộng thẳng biến đổi đều”, chương trinh Vật lí 10.

‘Tich hop kién thitc mén: Vat li, Sinh học khi giding day bai* {ign tuong dinh ướt và không, đính ướt. Hiện lượng mạo dẫn” chương trình vật l 10 tâng cao.1 Kiến thức môn Vật H. HH1 1 re geereeg 30 3.2 Kiến thức môn Sinh học - - 31 3.4 Tích hợp kiến thức mêm: Vật l, Llỏa hoc, Sinh học giáng dạy về “ Sự phóng. điện trang chất khí” trong bài “Dòng điện trong chất khí” vật lý I1 nâng cao 32 Danh mục các hình ảnh Hình 3.1, Một số bộ phận cơ thể có tác đụng bit, giữ.

(a)-Biéu dion sự phụ thuộc của tắc độ theo thờigian chuyên động. (b)-Biểu diễn sự phụ thuộc của tốc độ theo thời gian chuyên động _ 29 3.41 Kiến thức môn VậtM.2 Kiến thúc môn Hỏa học 33 3. Kiến thức môn Sinh học.5 Tích hợp kiên thức môn: Vật lí ong điện từ” chương trình vật lí 1 3.1 Kiến thức môn Vật li 3.2 Kién thie mon tin hge .3 Kiến tức môn Sinh học - - 38 Kết luận và kiến nghị.39) Tải liệu tham khảo. ~ - ~ - Al Vậy lam thé nao dé phat trién hime thủ vả năng lực vận dụng kiến thức của học sinh trong các bài học vật lí? Chính tư tưởng sư phạm tích hợp đã gợi ý cho tôi hướng nghiên cứu của để tài.

Vì thế, tôi chọn đề tài “ Tìm hiểu một số bài tập Vật li dạng tích hợp cho cấp bậc Trung học phi thông” 2. Mục tiêu nghiền cứu « _ Nghiên cửu và hệ thống lý thuyết các quan điểm về dạy học tích hợp. « Tìm hiểu một số bài tập dạng tích hợp theo chuẩn kiến thức, kỹ năng chương trình Vật li Trung học phố thông. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu « Dối tượng: Bài tập tích hợp môn Vật lí và các môn khác liền quan.

«_ Phạm vi nghiên cửu: Chương trình Vật li Trung học phễ thông 4.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ