TheWindy Gi Phiên bản ‘TU SACH GIOP HOC TOT TIENG ANH. ITION BÀI TẬP THỰC HÀNH NGỮ PHÁP TIENG ANH ~ DUNG CHO HOGSINH THCS;THPT, as VA ON LUYEN THI DAI - DANH CHOSINA VIEN CÁCTRƯỜNG - DÀNH l CH022. NGƯỜI HỌCTHÊM ψ. TIẾNG ANH CÁC CẤP.
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI The Windy HÒNG NHUNG (Chủ biên) BAD Jap THUC HANH NGU PHAP TIENG ANH HMiéu dink: MY HUONG & THANH HAI NHA XUAT BAN DAI HQC QUOC GIA HÀ NỘI. LỜI NÓI ĐẦU Bạn đọc thân mền! Anh ngữ là một trong những môn ngoại ngữ phố biến và phát triển nhất ngày nay. Học tiếng Ảnh không chỉ giúp chúng ta dễ đàng nói Chuyện, giao tiếp với mọi người từ khắp mọi nơi trên thé giới mà còn giúp chúng ta có được những kiến thức thiết thực nhất về cuộc sông va con ' người ở các nước thông qua những cuốn sách viết bằng tiếng Anh. Tuy nhiên để có được thành quả như vậy, chúng ta sẽ phải nỗ lực hết mình để Yượi qua những trở ngại trong quá trình học ngoại ngữ, từ những kiến thức cơ bản như: cấu trúc, từ vựng, cách đặt câu, gháp câu.
dén những vấn đề phúc ‘tap hơn với những câu thành ngữ, tiếng lóng. Chính vì vậy, cuôn sách “Bài Tập Thực Hành Ngữ Pháp Tiếng Anh” ra mắt độc giả nhằm giúp các bạn nâng cao trình độ học tiếng Anh của mình. Nội đụng của tài liệu hoàn toàn bám sắt các chủ điểm ngữ pháp và được thể hiện dưới nhiều dang bài tập khác nhau. Mỗi đề mục được giải thích ngắn gọn khoa học giáp các bạn có thể trau dỗi thêm vốn ngữ pháp tiếng Ảnh và linh hoạt để có thể ứng dụng hiệu quả vào các trường hợp cụ thể và thực tế của mình.
Cuối sách có thêm phan dap án rất thuận tiện cho các bạn đễ dàng tra cứu. Trong quả trình biên soạn chúng tôi không tránh khỏi những sai sót. Rất mong nhận được sự đóng góp nhiệt tình từ các bạn đọc giả. Chúc các bạn thành công! Tenses CAC THI TRONG TIENG ANH THE PRESENT SIMPLE Il.
THE PRESENT CONTINUOUS HI. THE PAST SIMPLE Iv. THE PAST CONTINUOUS THE PRESENT PERFECT VI. THE PRESENT PERFECT CONTINUOUS VI.
THE PAST PERFECT VIL. THE PAST PERFECT CONTINUOUS Xx. THE SIMPLE FUTURE THE FUTURE CONTINUOUS XI THE FUTURE PERFECT - XI. THE FUTURE PERFECT CONTINUOUS 1.
THE PRESENT SIMPLE Thì hiện tại đơn ORDINARY VERB: DONG TU THUONG 1. Affirmative: | I/We/ You/ They + Verb (without to) He/ She/ It + Verb (s/es) b. Negative: I/We/ You/ They + do not+ Verb He/ She/ It + does not + Verb ¢. Interrogative: | Do + I/We/ You/ They + Verb? Does + He/ She/ It + Verb? 2.
USE: CACH DUNG a. Dién ta hành động lặp đi lặp lại theo thói quen, phong tục và khả năng: - ~ He often goes to work at 7 o°clock, Anh ấy thường di lam lie 7 gid. - They sometimes go to the cinema at the weekend. Thinh theang ho di xem phim vao cuối tuân.
Diễn tả nhận thức, cảm giác, sự việc xảy ra lúc đang nói, thường áp dụng cho các động từ liên quan đến nhận thức tình cảm, hoặc tỉnh thần như: to understand: Jiểu to know: biét to suppose: cho rang to wonder: tự hỏi, băn khoăn to consider : xem xét to believe: tin tướng to think: nghĩ, cho là to doubt: ghi ngờ to hope: hy vọng to remember: nhé to forget: guén to recognize: nhdn ra to worship: thé cing to contain: chứa đựng †o seem: đường nhự to look: rồng nhự to appear: hình nhự to love: yéu to like: thich to dislike: không thích to hate: ghét - They don’t like music. Ho khéng thich nhac. ~ She looks tired. Trông cô ấy mệt mỏi.
Diễn tả chân lý hoặc sự thật hiển nhiên: ~ The carth moves around the sun. Thái đất quay Xung quanh mặt trời. Hành động sẽ xây ra trong tương lai hoặc theo lịch trình: + When does the train leave? Khi nào đoàn tàu khởi hành? Where are you from? TOBE 1. Affirmative: dang khdng dinh S+tobe+,.
- They are French. Họ là người Pháp b. Negative: dạng phủ định S+tobe+not. |- They are not French.
Họ không phải là người Pháp. Interrogative: dạng nghỉ vấn ° To be+S+.? - 1s He a doctor? Yes, S + to be. Ông &y là bác sỹ phải không? No, S + to be not. Yes, he is./ No, he isn’t.
Il: THE PRESENT CONTINUOUS Thì hiện tại tiếp diễn 1. Affirmative: S + to be + V-ing (present participle) b. Negative: $+ to be + not + V-ing c. Interrogative: | To be + S + V-ing? 10 2.
USES: CÁCH DÙNG Thì hiện tại tiếp diễn được dùng để diễn tả: a. Hành động đang diễn ra tại thời điểm nói. - He is working, Anh dy dang lam vệc. Hành động diễn ra trong khoảng thời gian nói, nhưng không nhật thiết chính xác ngay lúc nói.
~ She is not listening to music now, Bay gid cô ấy không nghe nhạc. Hành động xây ra trong tương lai gần, thường được dùng với các động từ chỉ sự chuyển động như: go, come, leave. - He is going to London next month. Tháng tới anh ấy sẽ đi Luân Đôn.
Hành động lặp đi lặp lại gây nên bực mình hay khó chịu cho người nói: ~ He is always leaving cigarette-ends on the floor. Anh ta lite nào cũng vứt tàn thuốc lá xuống sàn nhà. Những tình huống đang thay đối, biến động: - The population of the world is rising very fast. Dan sé thé gidi dang tang rdt nhanh.
Hành động có tính chất tạm thời, không thường xuyên. - They usually study at 7 a.m, but for this week, they are studying at 7. Ho thong bit déu hoc lúc 7 gid, nhưng chỉ trong tuân này họ bắt đu học lúc 7 giờ 30. "1 Il: THE PAST SIMPLE Thì quá khứ đơn ORDINARY VERB: ĐỘNG TỪ THƯỜNG 1, FORM: DẠNG a.
Negative: § + đid not + V (bare-inf) e.Interrogative: | Did + S + V (bare-inf)? Yes, S$ + did. No, S + did not. TO BE 1, FORM: DANG a. Affirmative form: dạng khẳng định S + was/ were +3[p.
Negative: dang phi định S + was/ were + not. Interrogative: dang nghỉ vấn Was/ were + S + .? Yes, S + was/ were. No, S + was/were + not. USE: CACH DUNG a.
Diễn tả một hành động đã xảy ra và chấm dứt ở quá khứ vào một thời điểm xác định. - I taught English last year. Năm ngoái tôi dạy tiếng Anh. Diễn tả một hành động đã xảy ra và chấm dứt ở một thời điểm nào đó trong quá khứ.
~ We stayed in a hotel for 2 days, Chúng tôi ở trong khách sạn 2 ngày. Diễn tả một thói quen hoặc những hành động thường làm trong quá khứ. ~ He often played tennis on Sunday. Anh dy thong choi tenmis vào chủ nhật.
Diễn tả những hành động kế tiếp nhau trong quá khứ. Cách dùng này thường được sử dụng khi thuật lại các câu chuyện trong quá khứ. ~ He never smoked, drank, and stayed up late. Anh Ấy không bao giờ hút thuắc, uống rượu và thức khuya.
IV: THE PAST CONTINUOUS Thì quá khứ tiếp diễn , 1. Affirmative: | S+was/were+ V-ing b, Negative: S + was/ were + not + V-ing ¢. Interrogative: | Was/ were + S + V-ing? Yes, S + was/ were. No, S + was/ were + not.
USE: CACH DUNG Thì quá khứ tiếp diễn diễn tả những hành động: a. Đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ: - He waswriting a letter at 11 o’clock last night. 11 giờ tôi hôm qua anh & đang viết thư. Một hành động đang diễn ra ở quá khứ thì có một hành động khác xen vào.
Hành động đang điễn ra được diễn tả bằng thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào được diễn tả bằng thì quá khứ đơn. - When I was cooking, the phone rang. Khi tôi đang nấu ăn thì điện thoại reo. Hai hay nhiều hành động xảy ra song song trong quá khứ: - I was reading a book while he was listening to music.
Khi tôi đang đọc sách thì anh ấy nghe nhạc. Một hành động xây ra và kéo dài trong suốt một khoảng thời gian nảo đó ở trong quá khứ. - I was driving all day yesterday. Tôi lãi xe suốt ngày hôm qua.
14 V: THE PRESENT PERFECT Thị hiện tại hoàn thành 1. Affirmative: _ | S + have/ has + past participle b. Negative: S + have/ has + not + past participle c. Interrogative: | Have/has + S + past participle? Yes, S + have/ has No, S + have/ has + not 2.
USE: CACH DUNG a. Diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ (không rõ thời gian) có thế kéo dài tới hiện tại hoặc tương lai. ~ [have lived in this city for 10 years. Tôi đã sống ở thành phố này được 10 năm rồi.
Diễn tả một hành động vừa mới xây ra. Dùng Js ở giữa thì. ~ [have just cut my hair. Tôi vừa mới cắt tóc.
Diễn tả hành động đã xảy ra và đã hoàn tất trong quá khứ, nhưng thời gian của hành động không được biết rõ hoặc không được đề cập tới. - I have bought a car. Tôi vừa mới mua xe. Thii hién tại hoàn thành cũng được dùng \ với các trạng từ chỉ tần suất để chỉ một hành 1 dong đã xảy ra nhiều lần trong quá khứ và hành động này có thể lặp lại nhiều lần trong tương lai, dùng “gver” hoặc “never”.
~ [have ever seen the play Romeo and Juliet at least three times. Téi da xem va kich Romeo va Juliet it nhất 3 lần. Diễn tả một hành động chưa từng xảy ra từ trước tới nay. - He hasn’t played tennis yet.
Anh ta chưa từng chơi tennis. Diễn tả một hành động đã được hoàn tất trước lúc nói dùng “already” trong câu khẳng định. - She has already finished his homework. Cô ấy đã làm xong bài tập rồi.
Diễn tả một kết quả biện có do một hành động ở quá khứ. ~ I have found my keys. I lost it this morning. Tôi mới tìm thấy chìa khoá.
Sáng nay lôi đã làm mắt nó. Diễn tả một hành động hay sự việc đã được hoàn một thời điểm chưa qua hắn ở hiện tại. - [have met him twice today. Hôm nay tôi đã gặp anh Ấy hai lần.
16 VI: THE PRESENT PERFECT CONTINUOUS Thì kiện tại hoàn thành tiếp diễn 1, FORM: DANG a. Affirmative: _ | S + have/ has been + V-ing b. Negative: S + have/ has been + not + V-ing c. Interrogative: | Have/ has + S + been + V-ing? Yes, S + have/ has.
No, § + have/ has + not. USE: CACH DUNG a. Diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ và vẫn tiếp diễn tới hiện tại. - ~ It has been raining for two hours.
Trời đã mưa được hai tiếng rồi. Diễn tả hành động kéo dài trong quá khứ vừa mới chấm dứt.