Tổng quan về giáo trình

Tài liệu Bài Tập Phát Triển Năng Lực Môn Tiếng Việt Lớp 5 - Tập Một là sách bài tập bổ trợ thực hành thuộc hệ thống học liệu môn Tiếng Việt cấp tiểu học, do Nhà xuất bản Đại học Sư phạm phát hành theo Quyết định xuất bản số 534/QĐ-NXBĐHSP ngày 11/4/2023 (mã số tiêu chuẩn quốc tế ISBN: 978-604-373-594-9). Công trình được biên soạn bởi tập thể tác giả gồm: PGS.TS. Đỗ Ngọc Thống (Tổng Chủ biên), TS. Đỗ Xuân Thảo (Chủ biên), TS. Phan Thị Hồ Điệp, ThS. Xuân Thị Nguyệt Hà và ThS. Trần Thị Hiền Lương.

Tài liệu được thiết kế nhằm đáp ứng mục tiêu hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực ngôn ngữ theo định hướng của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Về mặt vị trí chương trình, sách phục vụ trực tiếp cho việc củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng trong các buổi học thứ hai tại các trường tiểu học tổ chức dạy học 2 buổi/ngày.

Cấu trúc giáo trình bao gồm 18 đơn vị bài học tương ứng với 18 tuần thực học của học kì I (kết thúc bằng bài Ôn tập cuối học kì I). Cách tiếp cận của tài liệu là chuyển dịch từ phương thức dạy học truyền thụ nội dung sang mô hình dạy học tích hợp các trục kỹ năng tiếp nhận và tạo lập văn bản. Điểm đặc thù của tài liệu nằm ở việc mở rộng hệ thống ngữ liệu văn học, khoa học thường thức và đời sống xã hội ngoài phạm vi sách giáo khoa, đồng thời đa dạng hóa các hình thức bài tập thực hành ngôn ngữ.


Nội dung kiến thức cốt lõi

                             BÀI TẬP TIẾNG VIỆT 5 (TẬP MỘT)
                                          │
       ┌──────────────────────────────────┼──────────────────────────────────┐
       ▼                                  ▼                                  ▼
   ĐỌC HIỂU                           TIẾNG VIỆT                        VIẾT & NÓI - NGHE
• Tiếp nhận văn bản đa thể loại     • Chính tả & Ngữ âm (c/k, g/gh,    • Miêu tả cảnh sắc, con người
• Phân tích chi tiết nghệ thuật       ng/ngh, r/d/gi, vần uô/ua...)    • Thuyết minh quy trình thực hành
• Giáo dục nhân văn & tự nhiên     • Từ vựng - Ngữ nghĩa (nghĩa       • Đóng vai & tường trình
                                     gốc - chuyển, đồng/trái nghĩa)   • Giao tiếp ngôn ngữ / phi ngôn ngữ
                                   • Ngữ pháp (quan hệ từ)

Các chương/chủ đề chính

Nội dung 18 tuần học được xây dựng theo tiến trình tuyến tính, đan xen giữa các chủ điểm về tình yêu quê hương, đất nước, con người, thiên nhiên, hòa bình và đạo đức xã hội:

  • Chủ đề Đất nước và Con người Việt Nam: Khai thác hình ảnh người lính và biển đảo qua bài thơ Đợi mưa trên đảo Sinh Tồn, đời sống đồng bào miền núi và địa lý tự nhiên qua bài đọc Plây-cu - Mảnh đất của những dòng sông (tác giả Ay Dung và Lê Tấn), truyện cổ tích Tày - Nùng Rừng gỗ quý, tấm gương bảo vệ tài nguyên trong Ông Lìn xã Trịnh Tường, cùng đoạn trích kịch Lòng dân.
  • Chủ đề Hòa bình và Nhân loại: Đưa vào các văn bản có tính lịch sử - nhân văn sâu sắc như bài viết về thảm họa hạt nhân Xa-xa-cô và những con hạc giấy (theo Tommy Sands), thơ Ngày hoà bình đầu tiên, và văn bản lịch sử xã hội Sự sụp đổ của chế độ a-pác-thai tại Nam Phi.
  • Chủ đề Môi trường và Thế giới tự nhiên: Tích hợp kiến thức nhật dụng và văn học qua các bài Môi trường bị ô nhiễm (trích Mười vạn câu hỏi vì sao), tác dụng sinh thái từ tài liệu 200 câu hỏi môi trường, văn bản khoa học thiếu nhi Sự tích các loài vật - Chuyện như thế đó của Rudyard Kipling và Những câu chuyện thời tiền sử của Alberto Moravia, cùng truyện ngụ ngôn Cuộc họp của loài chim (Ben-la-đi-giua).
  • Chủ đề Đạo đức, Tình cảm gia đình và Kỹ năng sống: Hệ thống truyện đọc Hành vi hào hiệp (trích truyện Những tấm lòng cao cả của Edmondo De Amicis), trích đoạn Trong lòng mẹ của nhà văn Nguyên Hồng, truyện ngắn Quà sinh nhật của Vũ Nhật Chương, truyện Sắc màu của cuộc sống, truyện dân gian Cô gái thông minh, truyện cười Không cần họcMay quá.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình xây dựng hệ thống kiến thức ngôn ngữ học có tính hệ thống:

  • Ngữ âm và Chính tả: Rèn luyện quy tắc chính tả phân biệt phụ âm đầu (c/k, g/gh, ng/ngh, r/d/gi, tr/ch, l/n); phân biệt hệ thống vần (uô/ua, iêt/uyêt, ao/au); phân biệt âm cuối (c/t, n/ng qua các cặp từ như troc/trot, gấc/gất, tấc/tất, nhấc/nhất, trườn/trường, biển/biểng, gắn/gắng).
  • Từ vị học và Ngữ nghĩa học:
    • Khái niệm và nhận diện từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa (ví dụ: các sắc thái màu vàng vàng tươi, vàng mượt, vàng lịm; từ đồng nghĩa với hạnh phúc, nhân ái, siêng năng, thật thà).
    • Phân tích hiện tượng từ nhiều nghĩa, phân biệt nghĩa gốc và nghĩa chuyển của các danh từ, động từ, tính từ phổ biến trong tiếng Việt như: bụng (bộ phận cơ thể / biểu tượng ý nghĩ sâu kín), lòng, tay, chân (chân trời / đầu lưỡi), ngọt (hương rừng ngọt), ăn (ăn cơm / nước ăn / ăn hoa hồng), chạy (người chạy / đồng hồ chạy), đứng (đứng chờ / đứng gió / đứng máy / đứng lớp).
    • Hệ thống thành ngữ, tục ngữ: Bốn biển một nhà, Chung lưng đấu cật, Kề vai sát cánh, Có chí thì nên, Thua keo này bày keo khác, Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo, Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng, Đói cho sạch, rách cho thơm.
  • Ngữ pháp: Nhận diện, phân tích và thực hành sử dụng quan hệ từ, cặp quan hệ từ liên kết câu và vế câu ghép (tuy... nhưng, vì... nên, dù... nhưng, nếu... thì).

Kỹ năng phát triển

  • Năng lực tiếp nhận văn bản (Đọc hiểu): Trích xuất thông tin tường minh, suy luận ý nghĩa hàm ẩn, nhận diện biện pháp tu từ so sánh, nhân hóa, và phân tích thông điệp văn bản.
  • Năng lực tạo lập văn bản (Viết): Viết đoạn văn miêu tả cảnh quan thiên nhiên (cảnh bình minh, hoàng hôn, đêm trăng nông thôn, cánh đồng hoa hướng dương, mùa lúa chín); viết văn tả người (chân dung nhân vật Nét Len, người bạn thân, người có tấm lòng nhân hậu); viết đoạn văn thuyết minh quy trình (các bước làm bánh trôi trong ngày Tết Hàn thực 3/3); viết đoạn văn tường trình hoặc đóng vai nhân vật kể lại sự việc.
  • Năng lực giao tiếp (Nói và Nghe): Trình bày cảm nghĩ về tác phẩm, phỏng vấn người thân, thuyết trình về cảnh quan/loài cây (cây bàng vuông), thảo luận nhóm và thực hành diễn đạt phi ngôn ngữ (dùng cử chỉ, điệu bộ để mô tả đồ vật).

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình được vận hành dựa trên các nguyên tắc sư phạm hiện đại:

  • Phương pháp tiếp cận theo định hướng năng lực: Thay vì yêu cầu ghi nhớ máy móc quy tắc ngữ pháp, bài tập được thiết kế dưới dạng nhiệm vụ nhận thức. Học sinh tự xử lý tình huống ngôn ngữ, điền khuyết, ghép nối cột từ ngữ với định nghĩa cảm giác, chọn đáp án đúng qua các câu hỏi trắc nghiệm đa lựa chọn.
  • Phương pháp tích hợp liên môn: Ngữ liệu đọc hiểu kết hợp kiến thức Tiếng Việt với các môn Lịch sử - Địa lý (địa hình sông ngòi Tây Nguyên, vị trí địa lý Nam Phi), Khoa học tự nhiên (nguyên nhân và tác hại của ô nhiễm môi trường, chức năng của rừng ngập mặn/rừng đầu nguồn, vai trò của Vitamin C), và Giáo dục công dân (chống bạo lực học đường, bình đẳng chủng tộc, ý thức bảo vệ môi trường).
  • Phương pháp đóng vai và mô phỏng tình huống: Rèn luyện kỹ năng thực hành viết và nói thông qua việc đặt người học vào vị trí nhân vật (đóng vai nhân vật Cơ-rô-xi kể lại mâu thuẫn trong lớp cho mẹ nghe, đóng vai người quan sát miêu tả cảnh tượng sau trận bom).
  • Đánh giá và Tự đánh giá: Hệ thống bài tập có tính phân hóa từ nhận biết, thông hiểu đến vận dụng cao (yêu cầu viết đoạn văn sáng tạo, bày tỏ suy nghĩ cá nhân), hỗ trợ giáo viên thực hiện đánh giá thường xuyên trong buổi học thứ hai và giúp học sinh tự kiểm tra độ thành thạo kiến thức cuối mỗi tuần học.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Tính cập nhật theo khung Chương trình GDPT 2018: Giáo trình bám sát yêu cầu cần đạt của chuẩn chương trình mới, khắc phục tính thụ động của phương pháp giảng dạy truyền thống bằng cách cấu trúc bài học thành chuỗi hành động ngôn ngữ khép kín: Đọc - Viết - Nói - Nghe.
  • Mở rộng phạm vi ngữ liệu hiện đại và chuẩn mực: Bên cạnh văn học trung đại và dân gian, tài liệu bổ sung nhiều ngữ liệu văn học kinh điển thế giới (Hai vạn dặm dưới biển của Jules Verne, Những tấm lòng cao cả của Edmondo De Amicis, truyện của Rudyard Kipling) cùng các bài thơ, bài báo hiện đại về các chủ đề mang tính toàn cầu (biến đổi khí hậu, vũ khí hạt nhân, công bằng xã hội).
  • Tích hợp kênh hình và bài tập ứng dụng thực tế: Hệ thống hình ảnh minh họa (ảnh chụp di tích, thiên nhiên, hoạt động đời sống) được sử dụng trực tiếp làm dữ liệu cho bài tập miêu tả, quan sát và phát triển tư duy thẩm mỹ.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Học sinh Lớp 5: Sử dụng làm tài liệu tự học, củng cố kiến thức và làm bài tập thực hành trong các buổi học tăng cường, buổi học thứ hai tại trường tiểu học.
  • Giáo viên Tiểu học: Dùng làm học liệu tham khảo, ngân hàng bài tập bổ trợ để thiết kế kế hoạch bài dạy (giáo án) cho các tiết dạy học phân hóa, ôn tập và rèn luyện kỹ năng Tiếng Việt.
  • Sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học: Tài liệu tham khảo về cấu trúc bài tập phát triển năng lực ngôn ngữ, phương pháp khai thác ngữ liệu văn học phục vụ nghiên cứu phương pháp dạy học Tiếng Việt ở tiểu học.
  • Phụ huynh học sinh: Phương tiện hướng dẫn, đồng hành và kiểm tra việc rèn luyện kỹ năng ngôn ngữ của học sinh tại nhà.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Tài liệu được thiết kế chuyên biệt cho học sinh lớp 5 đang học chương trình Tiểu học 2 buổi/ngày, giáo viên dạy môn Tiếng Việt lớp 5 và phụ huynh có nhu cầu hỗ trợ con củng cố kiến thức môn học.

2. Cần kiến thức nền nào để học giáo trình này?

Học sinh cần nắm vững các kiến thức cơ bản về ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp và các kiểu bài tập làm văn (miêu tả, kể chuyện) đã được tích lũy từ chương trình Tiếng Việt các lớp 1, 2, 3 và 4.

3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với sách giáo khoa Tiếng Việt 5 là gì?

Giáo trình không lặp lại nguyên văn ngữ liệu trong sách giáo khoa mà mở rộng các văn bản mới có chủ đề tương ứng, đồng thời tăng cường tỷ trọng bài tập thực hành ứng dụng, rèn luyện kỹ năng phân tích nghĩa chuyển của từ và bài tập tạo lập văn bản theo tình huống thực tế.

4. Làm sao để tự học giáo trình này một cách hiệu quả?

Học sinh nên hoàn thành bài tập theo đúng tuần tự từng tuần: trước hết đọc kỹ ngữ liệu và hoàn thành các câu hỏi đọc hiểu, sau đó làm các bài tập chính tả, luyện từ và câu, cuối cùng vận dụng viết đoạn văn và thực hành các bài tập nói - nghe.

5. Giáo trình này có tài liệu bổ trợ nào đi kèm không?

Tài liệu là tập 1 trong bộ sách gồm 2 tập (Tập Một phục vụ Học kì I, Tập Hai phục vụ Học kì II) được phát hành đồng bộ bởi Nhà xuất bản Đại học Sư phạm.


Kết luận

Bài Tập Phát Triển Năng Lực Môn Tiếng Việt Lớp 5 - Tập Một là tài liệu bổ trợ học tập chuẩn mực, cụ thể hóa các yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học môn Tiếng Việt lớp 5 theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Với cấu trúc 18 tuần bài tập bao quát toàn diện các kỹ năng Đọc hiểu, Tiếng Việt, Viết, Nói và Nghe, cuốn sách cung cấp hệ thống ngữ liệu phong phú và chuỗi bài tập thực hành có tính ứng dụng cao cho học sinh và giáo viên tiểu học.

THÔNG TIN XUẤT BẢN VÀ TRA CỨU THƯ MỤC:
- Tên sách: Bài Tập Phát Triển Năng Lực Môn Tiếng Việt Lớp 5 - Tập Một
- Tác giả: Đỗ Ngọc Thống (Tổng Chủ biên), Đỗ Xuân Thảo (Chủ biên), Phan Thị Hồ Điệp, 
           Xuân Thị Nguyệt Hà, Trần Thị Hiền Lương
- Nhà xuất bản: Nhà xuất bản Đại học Sư phạm
- Mã số ISBN: 978-604-373-594-9
- Quyết định xuất bản: 534/QĐ-NXBĐHSP ngày 11/4/2023
- Số xác nhận đăng kí xuất bản: 101-2023/CXBIPH/03-02/ĐHSP