CHClOP NỌCTỖTTIÌNC ANH^ I ' ^ Bài tập iV NGỮ PHÁP TIẾNG ÀNM DÀNH CHO HỌC SINH THPT VÀ ÔNTHI ĐẠI HỌC _____________ í_________ _________________ í___ _ NHÀ XUẤT BAN IS ĐẠỈ HỌC QUỐC GiA HÀ NỘI BÀI TẬP NGỮ PHÁP TIÉNG ANH DÀNH CHO THPT The Windy MỸ HUONG (Chủ hiên) BÃI TẬP NGỮ PHÁP TIẾNG ANH « DÀNH CHO THPT bản mài ^ M ơ rộng các chu diêm ngữ pháp ^ Bỏ siiníĩ các hài tập mói ^ Trình bày rõ ràng, d ễ Ira cíni ^ Dành cho Ỉ Ỉ S T H P r luyện thì Đ f l C Đ NHẢ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC ỌUÓC GIA IIÀ NỘI Lời nói ấầu lĩạn dọc thân mếnỉ T J ăn cúc hạn đểu hiếl ngũ' pháp có vai trò đặc hiệt quan trọng Ấ. Ẳ iro n íỉ việc học tiếng Anh V! nó hô trợ đác lực cho cúc kỹ nâỉi^: HỊ^he. Tiếng Anh ở các ín m n g THPT hiện nay theo giáo trình iỊÌíing LÌạy vù phiamọ, pháp dạv học mới với hổn kỹ năng được trau dồi cỏ vai trò ngang nhau. Vù các hạn học sinh THPT hiộn muốn cỏ vốn ngữ pháp liếnỊĩ Anh được hệ í hổng một cách hài hân, như vậy cúc hạn m ới cỏ thê nám chùc kiên thức và nhờ đó học cúc kỹ nâng khúc một cách có hiệu quá.
Num hắt lỉược íìiề ii đỏ. chúng íâ i xin ra mái hạn đọc cuốn sách "B ài lập n ^ừ pháp tiê ỉìịỊ Anh clành cho THPT". Cuôn sách được trìn h hàv khoa hục và lo ịỉic nhòm cim ịĩ cố kiến thức ngữ pháp ỉrọng tâm của liếng Anh T IỈP T íỉồtT^ íh()i có các hùi tập dề đến khó đê các hạn luyện tập. ( 'húní^ lô i hy vọnị^ đây là cuốn sách mù các hạn cùm thấy hữu ích, đỏ là sự động viên cho chúng ló i liép {ục ra mát hạn đọc những cuốn sách hay hơn nừa đê phục vụ hạn đọc.
Rất mong nhộn được những ý kiến đóỉiỊỊ góp quý bán của các hem. Chúc các bạn thành công! The Wìndy j^QũpjịĂP eơ&Ả/^ (Bài 1: THÌ CỦA ĐỘNG TÙ9 1/ THÌ HIỆN TẠI ĐƠN: (PRESENT SIMPLE) a, Hình thức: s + V (s/es) b,Cách dùng - Diễn tả thói quen ở hiện tại hay một hành động thường được lặp đi lặp lại. VD: He often goes to school by bike. - Diễn tả một sự thật hiến nhiên VD: The sun rises in the East.
- Diễn tả một sự việc đang có thực lúc nói VD: Tan is the director of the DHL conipany in HCM city. - Diễn :ả sự nhận thức, cảm íiiác. tình trạng xảv ralúc nói VD: 1 íeel very happy bccause I have passed the final exam. - Diễn ;ả một hành động hay một sự việc sẽ xảy ra trong tương lai VD: The plane takes off in 15 minutes.
- Các động từ kết thúc là một trong các trường hợp: 0, ch, X, z, s, sh khi đi với ngôi thứ 3 số ít thêm ES. VD: She always watches TV in the evening. - Thường dùng thời hiện tại đơn với một số các phó từ chỉ thời gian như: today, presení day. và với các phó từ chỉ tần suất như: always, sometimes.
oflen, every + thời gian. 8 Thì hiện tại đom thường không dùng để diễn đạt hành động đang xảy ra ở thòi điểm hiện tại (now), ngoại trừ vód các động từ thể hiện trạng ứiái (stative verb) như sau: have, know, believe, hear, see, smell, wish, understand, hate, love, like, want, sound, need, appear, seem, taste, own,.„ Các từ trong danh sách trên thưòng cũng không bao giờ xuất hiện trong thời tiếp diễn (hiện tại tiếp diễn, quá khứ tiếp diễn. 2/ THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIẺN: • 9 (PRESENT CONTINUOUS) a, Hình thức: s + to be (am/is/are) + V-ing b,Cách dùng: - Diễn tả một sự việc đang diễn ra lúc nói VD: He is repairing his bicycle at the moment. - Diễn tả một hành động lặp đi lặp lại nhiều lần gây ra bực mình khó chịu VD: He is alvvays phoning me at midnight.
- Các động từ trạng thái (stative verb) sau không được chia ở thể tiếp diễn (bất cứ thời nào) khi chúng là những động từ tĩnh diễn đạt trạng thái càm giác của hoạt động tinh thần hoặc tính chất của sự vật, sự việc. Nhưng khi chúng quay sang hướng động từ hành động thì chúng lại được phép dùng ờ thể tiếp diễn: know, believe, hear, see, smell, wish, understand, hate, love, like, want, sound, have, need, appear, seem, taste, own VD: He has a lot of books. (“có” không phải là hành động) He is having dinner now. (Động từ hành động: “ăn tối”) 3/ THÌ HIỆN TẠI HOẢN THÀNH (PRESENT PERPECT) a, Hình thức s + have/has + pp b,Cách dùng - Diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ và còn tiếp tục đến hiện tại.
VD; Nam has studied at Oxíord Universitv for two year now. - Diễn tả một hành động đã xảy ra và hoàn tât tại một thời điêm không xác định trong quá khứ. VD: Someone has stolen his bicycle. - Diên lá một hành độntí vừa mới hoàn thành.
VD: Thev have ịust rinished the construction o f that bridge. - Diễn tả một hành động đà hoàn tát Irong khoảng thờigianchưa qua hẳn, VD: E have visited him this morning. - Diễin tả hành động được lặp lại nhiều lần trong quá khứ. VD: 'We have secn this play several times.
- Diễin tả một hành động xảy ra trong quá khứ và kết thúc vào lúc nói. VD: lí have not seen you for a long time. * Cúich dìm ịị SĨNCE và F()R: FOR. + khoảng thòi gian: for three days.
for ten minutes. for tvventy years;. SINCF + thòi điểm bắt đầu: since 1982, since. 10 * Cách dùng ALREADY và YET: Already dùng trong câu khẳng định, already có thể đímg nga\' sau have và cũng có thể đứng ở cuối câu.
VD; We have already written oiir reports. We have written our reports already. - Yet dùng trong câu phủ định, câu nghi vấn. Yet thường xuyên đứng ở cuối câu.
VD; We haven't vvritten our reports yet. Have you written your reports yet? - Trong một số trường hợp ở thể phủ định, yet có thể đứng ngay sau have nhưng phải thay đổi về mặt ngữ pháp: động từ PII trở về dạng nguyên thế có to và không dùng not. VD: John has yet to learn the material. = John hasn't learnt the material yet.
* Thì hiện tại hoàn thành thường được dùng với một số cụm từ chỉ thời gian như sau: - Dùng với now that. (giờ đây khi mà.)- VD: N ow that you have passed the TOEFL test successĩully, yoLi can apply for the scholarship. - Dùng với một số phó từ như till now, untill now, so far (cho đến giờ). Những cụm từ này có thể đứng đầu câu hoặc cuối câu.
VD: So far the problem has not been resolved. - Dùng với recently, lately (gần đây) những cụm từ này có thể đứng dầu hoặc cuối câu. VD: I have not seen him recently. 11 - Dùnu với before đứnẹ ở cuối câu.
VD: I have seen him beíore. 4/ THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIÉP DIỄN PRESENT PERPECT CONTINUOUS a, Hình thức s + have/has + been + V-ing b, Cách dùng - Diễn lả một hành động đã bắt đầu ở quá khứ mà còn liên tục đến hiện tại rồi chấm dứt hoặc còn tiếp tục ở tưong lai. VD: I have been waiting for him for 2 hours - Phân biệt cách dùng giữa hai thì: Present Perícct Present Períect Progressive Nliấ:n mạnh đến kết quả của hành Nhấn mạnh đến hành động: động: VD: I've been waiting for you for VD: I've \vaited for you for half an half an hour. 5/ I HÌ QUÁ KHỦ ĐƠN (PAST SIMPLE) a, Hìinh thức S+V-ed/P2 b, Cíách dùng - Diễn tả một hành động đã hoàn thành tại một thờã điểm xác định trong quá khứ.
VD; He went to the zoo by bus yesterday. - Diễn tả một hành động đã hoàn thành trong suốt mộit quãng thời gian trong quá khứ. VI): I often played volleyball when I was young. 12___________________________________________ ___________ - Diễn tả một chuồi hành động đã xảy ra kế tiép trong quá khứ.
VD: She got out of the car, unlocked thc door and \vent inlo ihe house 6 / THÌ QUÁ KHỬTIÉP DIẺN PAST CONTINUOUS a, Hình thức s + were/was + V-ing b, Cách dùng Thì quá khứ tiếp diễn dùnc để diễn đạt: (1) Một hành động đang xảv ra trong quá khứ thì bị một hành động khác “chen ngang” (khi đang. Công thức: SI + was/were + V-ing when S2 + p.p VD; I was watching TV when she came home. hoặc When she came home, I vvas watching television. - Hành động nào bắt đầu trước và đang diễn ra thì dùng tiếp diễn, còn hành động chen ngang thì dùng quá khứ đơn, nhưng chú ý một điều khi hành động diễn ra trước và đang diễn ra đó quá ngắn ta có thế chia luôn nó ờ quá khứ đơn.
VD: When she went to the door, the phone rang. 13 (2) Hai hành động cùng đồng thời xảy ra trong quá khứ. Trong trường hợp này, mẫu câu sau được áp dụng; Công ihức; SI + was/were + V-ing while S2 + was/were + V-ing VD; Martha was vvatching television while John was reading a book. hoặc While John was reading a book, Martha was vvatching TV.
- Cấu trúc sau đây cũng đôi khi được dùng nhưng không thôngdụng bằng hai mẫu trên, ít khi gặp và không nên dùng; While John was readinga book, Martha watched TV. (3) Một hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ: VD: Martha was watching TV at seven o’clock last night. What were you doing at one o ’ clock this aíìtemoon? Henry was eating a snack at midnight last night. 7/ THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH (PAST PERPECT) a, ỉíìiih thức _ s + had + p.p b, (^ách dùng Thì quá kliứ hoàn thành được .dùng để diễn đạt; (1) Một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ, trong câu thường có 2 hành động: Thì quá khứ hoàn thành thường được dùng với 3 phó từ chi thời gian là: after, beíore và when.
Subject + simple past + after + subject + past perfect VD: John went home aíĩer he had gone to the store. Subject + past perfect + before + subject + sitnpỉe past VD: John had gone ío the store before he went home. After + subject + past perfect, subject + simple past J 4 ___________________________ ___________________________________ VD: After John had gone to the store. hc went home.
Before + subject +simp!c past, + subject + past perĩect VD: Before John went home, he had gone to the store. - Phó từ when có thể được dùng thay cho after và before trong cả 4 mẫu trên mà không làm thay đổi ý nghĩa của câu. Chúng ta vẫn biết hành động nào xảy ra trước do có sử dụng quá khứ hoàn thành. VD: The police came when the robber had gone away.