Lời mở đầu Chúng ta đã và đang trải qua thời kỳ khó khăn của toàn thế giới do vừa đối mặt với tình hình dịch bệnh vô cùng căng thẳng và phức tạp. Đại dịch Covid-19 đã gây nên những thiệt hại vô cùng nặng nề về tất cả mọi khía cạnh đời sống và đặc biệt phải kể đến là thiệt hại đến nền kinh tế toàn cầu. Tuy nhiên, đứng trước những thách thức to lớn như vậy, con người chúng ta không ngừng nỗ lực để vượt qua các rào cản trước mắt và bằng chứng cho thấy là chúng ta đã dần bước tới thành công. Hiện nay, tình hình dịch bệnh trên toàn thế giới đã dần lắng xuống và các ngành nghề đã đi vào hoạt động bình thường trở lại.
Và để tạo được điều kiện thuận lợi phục hồi nền kinh tế, sản xuất và kinh doanh sau đại dịch, chúng ta không thể không nhắc tới sự góp mặt của lĩnh vực ngân hàng. Hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại được xem là những hoạt động cần thiết và hoạt động sôi nổi nhất trong thời gian này nhằm hỗ trợ các cá nhân, doanh nghiệp phục hồi sau đại dịch. Đây là hoạt động chủ yếu và chiếm tỉ trọng không nhỏ trong tổng dư nợ ngân hàng, đem lại nguồn thu nhập khổng lồ. Chính vì vậy, để đạt được mục tiêu cuối cùng đó chính là lợi nhuận lớn, sự hài lòng và tín nhiệm của khách hàng thì chúng ta phải không ngừng học hỏi, tìm tòi để cải thiện và phát triển quy trình tín dụng ngày một hoàn chỉnh.
Từ đó, nó sẽ đem lại những sản phẩm chất lượng nhất tới khách hàng và giảm thiểu được tối đa rủi ro tín dụng. Bên cạnh đó, không chỉ kể đến lợi nhuận, chúng ta cần chú trọng tới cả những rủi ro tiềm ẩn mà nếu không chú trọng nó sẽ gây ra những hậu quả khôn lường. Nhận ra được những vấn đề kể trên, nhóm chúng em sẽ tìm hiểu về quy trình tín dụng của các đại diện thuộc ba nhóm ngân hàng thương mại sau để cùng nhau hiểu rõ hơn và đưa ra được sự so sánh cũng như các giải pháp tín dụng an toàn hơn trong tương lai. Các nhóm ngân hàng bao gồm: - Ngân hàng thương mại có yếu tố nhà nước: Vietinbank - Ngân hàng thương mại cổ phần: TP Bank - Ngân hàng thương mại có yếu tố nước ngoài: HSBC 5 I/ Tìm hiểu chung về quy trình tín dụng ngân hàng 1.
Tín dụng ngân hàng và quy trình tín dụng ngân hàng là gì? a. Tín dụng ngân hàng - Tín dụng ngân hàng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa ngân hàng và các bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác). Trong đó, ngân hàng chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện cả vốn gốc và lãi cho ngân hàng khi đến hạn thanh toán. Quy trình tín dụng ngân hàng - Quy trình tín dụng ngân hàng là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của ngân hàng trong việc cấp tín dụng.
Trong đó, xây dựng các bước đi cụ thể theo một trình tự nhất định kể từ khi chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp tín dụng cho đến khi chấm dứt quan hệ tín dụng. Và đây là một quy trình mang tính chất đồng bộ, liên hoàn, theo một trình tự nhất định và có mối quan hệ chặt chẽ và gắn bó với nhau. Ý nghĩa của quy trình tín dụng ngân hàng - Do đây là một trong những nghiệp vụ chính và mang lại nguồn lợi to lớn cho ngân hàng, nên nó cũng sẽ mang rất nhiều ý nghĩa. - Về mặt hiệu quả - Một quy trình tín dụng hợp lý và khoa học sẽ giúp cho ngân hàng nâng cao được chất lượng tín dụng ngày một hoàn thiện, gia tăng lợi nhuận thu được và có thể tối ưu hóa việc giảm thiểu rủi ro tín dụng.
- Về mặt quản lý - Quy trình tín dụng ngân hàng đóng vai trò làm tiền đề và cơ sở để giám sát tiến trình cấp tín dụng, điều chỉnh chsinh sách tín dụng phù hợp với thực tiễn. Thông qua kiểm soát thực hiện, nhà quản trị ngân hàng nhanh chóng xác định được những công việc cần điều chỉnh và tìm ra được hướng đào tạo, phân định quyền và trách nhiệm cho các bộ phận trong hoạt động tín dụng. - Kịp thời phát hiện những quy định không phù hợp trong chính sách tín dụng và bản thân quy trình tín dụng, để có những thay đổi nhằm tăng cường giám sát quá 6 trình sử dụng vốn tín dụng của khách hàng cũng như hoạt động tín dụng nói chung. - Làm cơ sở để thiết lập các hồ sơ và thủ tục vay vốn tới tay khách hàng hoàn chỉnh nhất.
Các bước trong quy trình tín dụng ngân hàng Sơ đồ quy trình tín dụng tổng quát a. Bước 1: Lập hồ sơ tín dụng - Ngân hàng dựa trên cơ sở thông tin đối tượng và đặc điểm của khách hàng riêng biệt để lập hồ sơ phù hợp với đối tượng theo đúng quy định. - Khi khách hàng đề xuất vay vốn, cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng cụ thể và đầy đủ điều kiện vay vốn theo cơ chế hiện hành. Nếu khách hàng chấp thuận, hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn để ngân hàng nghiên cứu và thẩm định.
Hồ sơ vay vốn bao gồm: ● Hồ sơ pháp lý ⮚ Đối với khách hàng doanh nghiệp ❖ Quyết định hoặc giấy phép thành lập doanh nghiệp. ❖ Điều lệ doanh nghiệp. ❖ Quyết định bổ nhiệm Tổng Giám đốc (Giám đốc), Kế toán trưởng. ❖ Nghị quyết Hội đồng Thành viên/ Hội đồng Quản trị.
❖ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. ❖ Giấy chứng nhận vốn ban đầu (bàn giao vốn). 7 ❖ Giấy ủy quyền cho cá nhân trong quan hệ giao dịch với ngân hàng. ❖ Giấy phép hành nghề.
❖ Các giấy tờ khác theo quy định của Pháp luật. ⇨ Mọi thông tin phải được niêm yết công khai trên Cổng thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. ⮚ Đối với khách hàng cá nhân ❖ Sổ hộ khẩu. ❖ Chứng minh thư / Hộ chiếu.
❖ Xác nhận của chính quyền địa phương về chữ ký và thường trú/ tạm trú tại địa phương. ❖ Giấy đăng ký kết hôn/ chứng nhận độc thân,… ● Hồ sơ tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh ⮚ Đối với khách hàng doanh nghiệp ❖ Kế hoạch sản xuất, kinh doanh trong kỳ. ❖ Hợp đồng mua bán vật tư hàng hóa, sản phẩm. ❖ Báo cáo xuất nhập khẩu hàng hóa.
❖ Hợp đồng vận tải bảo hiểm. ❖ Bảo cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính 3 năm gần nhất. ❖ Tờ khai thuế VAT. ❖ Báo cáo thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh kỳ trước liền kề.
⮚ Đối với khách hàng cá nhân ❖ Tập hợp tất cả các loại tài liệu chứng minh thu nhập (Bảng lương, khai thuế TNCN, hợp đồng cho thuê nhà,…). ● Hồ sơ vay vốn (Cho mỗi lần đi vay hoặc một hợp đồng tín dụng) b. Phân tích tín dụng - Xem xét, đánh giá mọi mặt về khách hàng trước khi đưa ra quyết định cho vay, nhằm mục đích: 8 + Hạn chế tình trạng thông tin bất cân xứng. + Đánh giá chính xác mức độ rủi ro của từng khách hàng, từng khoản vay, giúp định giá tín dụng và trích lập khoản dự phòng một cách phù hợp.
+ Xác định chính xác nhu cầu vay vốn để thiết kế sản phẩm cho vay phù hợp. - Tìm hiểu để biết được vị thế của chính doanh nghiệp thực tế trên thị trường, áp lực cạnh tranh trong ngành như thế nào và khả năng đối diện với rủi ro có thể xảy ra. - Phân tích và đánh giá dòng tiền của doanh nghiệp dựa trên các thông tin sẵn có về tài chính kế toán. ⮚ Đối với khách hàng cá nhân: Sử dụng mô hình 5C ❖ Đánh giá năng lực pháp lý.
❖ Đánh giá đặc điểm, uy tín và thái độ khách hàng. ❖ Đạm giá vốn tham gia, năng lực tài chính, thu nhập và khả năng trả nợ. ❖ Đánh giá nhu cầu sử dụng vốn. ❖ Đánh giá tài sản đảm bảo.
⮚ Đối với khách hàng doanh nghiệp ❖ Đánh giá năng lực pháp lý. ❖ Đánh giá uy tín của khách hàng vay. ❖ Đánh giá năng lực tài chính của khách hàng. ❖ Đánh giá năng lực kinh doanh của khách hàng.
❖ Đánh giá môi trường kinh doanh. ❖ Phương án, dự án vay vốn. ❖ Tài sản đảm bảo. Quyết định tín dụng ⮚ Cơ sở ra quyết định tín dụng: ❖ Thông tin cập nhật từ thị trường, các cơ quan có liên quan.
❖ Chính sách tín dụng của ngân hàng, những quy định hoạt động tín dụng của nhà nước. ❖ Nguồn cho vay của ngân hàng khi ra quyết định. 9 ❖ Kết quả thấm định bảo đảm tín dụng. - Nghiên cứu, thẩm định các điều kiện vay vốn của khách hàng.
Sau đó, lập báo cáo thẩm định khách hàng để các cán bộ chuyên trách có thể nắm bắt khách hàng. - Dựa vào kết quả báo cáo cùng với các giấy tờ cần thiết đã được cung cấp, cán bộ chuyên trách tiến hành xem xét và thẩm định lại một lượt nữa và đưa ra ý kiến để gửi lên cấp cao hơn xét duyệt. - Sau khi hoàn thành các thủ tục và giấy tờ liên quan, căn cứ vào ý kiến và quyết định của các cấp thì khoản vay sẽ được cân nhắc và xét duyệt nếu đủ điều kiện. Giải ngân ⮚ Cơ sở giả ngân ❖ Cơ sở để ngân hàng thực hiện giải ngân là kế hoạch sử dụng vốn tín dụng đã được nêu trong hợp đồng.
❖ Tài liệu liên quan đến sử dụng tiền vay, hợp đồng cung ứng vật tư hàng hóa dịch vụ, bảng kê các khoản chi tiết, kế hoạch chi phí và biên bản nghiệm thu. ⮚ Phương pháp và hình thức giải ngân ❖ Phương pháp giải ngân ▪ Cấp tiền thuần túy ▪ Cấp tiền có điều kiện ❖ Hình thức giải ngân ▪ Giải ngân bằng tiền mặt ▪ Giải ngân bằng chuyển khoản => Giảm thiểu được rủi ro. Giám sát tín dụng ⮚ Mục đích giám sát ❖ Ngăn ngừa những hành vi vi phạm, hạn chế rủi ro đạo đức và đảm bảo an toàn tín dụng. ❖ Phát hiện những biểu hiện vi phạm, có biện pháp xử lý thích hợp nhằm bảo vệ quyền lợi của ngân hàng.
⮚ Nội dung giám sát 10 ❖ Theo dõi khoản vay. ❖ Kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay. ❖ Theo dõi, phân tích tình hình hoạt động kinh doanh và bảo đảm tín dụng của khách hàng.