CHƯƠNG 1 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN I. CÂU HỎI ĐÚNG SAI Nội dung câu hỏi Đúng Sai Câu 1: Chứng từ kế toán là bằng chứng chứng minh nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán. Câu 2: Chứng từ kế toán chỉ thể hiện dưới hình thức là các loại giấy tờ. Câu 3: Chứng từ kế toán phải được lập thành 2 liên cho mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Câu 4: Chứng từ kế toán chỉ lập một lần cho một nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Câu 5: Tài khoản kế toán dùng để phân loại và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế tài chính theo nội dung kinh tế. Câu 6: Trong quá trình vận dụng bảng hệ thống TK kế toán, doanh nghiệp có quyền sửa đổi hoặc thêm bớt các TK sao cho phù hợp với đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Câu 7: Các TK từ loại 1 cho đến loại 9 thực hiện theo phương pháp ghi kép.
Câu 8: Các TK từ loại 1 đến loại 4 là loại tài sản. Câu 9: TK cấp 2 dùng để phản ánh chi tiết nội dung TK cấp 1. Câu 10: Hệ thống sổ kế toán bao gồm sổ tổng hợp và sổ chi tiết. Câu 11: Trong hệ thống sổ kế toán chỉ bao gồm các loại sổ được mở theo quy định chung của Nhà nước.
Câu 12: Việc lựa chọn áp dụng các hình thức kế toán phải tuân thủ nguyên tắc thận trọng. Câu 13: Phương pháp cải chính dùng để sửa chữa các sai 9 sót trong diễn giải, không liên quan đến quan hệ đối ứng tài khoản. Câu 14: Phương pháp ghi số âm dùng để sửa chữa các sai sót mà không ảnh hưởng đến số tiền tổng cộng. Câu 15: Khi sửa sổ theo phương pháp ghi bổ sung, kế toán phải lập chứng từ ghi bổ sung.
Câu 16: Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung là tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, trọng tâm là Nhật ký chung. Câu 17: Đối với doanh nghiệp có địa bàn hoạt động rộng, khoảng cách địa lý xa thì nên áp dụng mô hình kế toán tập trung. Câu 18: Tổ chức bộ máy kế toán là tổ chức về nhân sự để thực hiện công việc của kế toán. Câu 19: Hình thức kế toán tập trung là hình thức mà toàn bộ công việc được thực hiện tập trung tại phòng kế toán ở trụ sở chính.
Câu 20: Một doanh nghiệp chỉ được áp dụng hoặc mô hình kế toán tập trung hoặc mô hình kế toán phân toán. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Hãy chọn đáp án đúng nhất cho các câu sau: Câu 1: Chứng từ kế toán là: a. Những giấy tờ b. Vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh.
Vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh và đã hoàn thành là căn cứ ghi sổ kế toán. a và c đều đúng. Câu 2: Căn cứ theo công dụng thì chứng từ được chia thành: a. Chứng từ bắt buộc và chứng từ hướng dẫn b.
Chứng từ bên trong và chứng từ bên ngoài 10 c. Chứng từ mệnh lệnh và chứng từ chấp hành d. Chứng từ ban đầu và chứng từ tổng hợp. Câu 3: Căn cứ theo trình tự lập thì chứng từ được chia thành: a.
Chứng từ bắt buộc và chứng từ hướng dẫn b. Chứng từ bên trong và chứng từ bên ngoài c. Chứng từ mệnh lệnh và chứng từ chấp hành d. Chứng từ ban đầu và chứng từ tổng hợp.
Câu 4: Căn cứ theo địa điểm lập thì chứng từ được chia thành: a. Chứng từ bắt buộc và chứng từ hướng dẫn b. Chứng từ bên trong và chứng từ bên ngoài c. Chứng từ mệnh lệnh và chứng từ chấp hành d.
Chứng từ ban đầu và chứng từ tổng hợp. Câu 5: Chứng từ được trực tiếp lập ngay khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh được gọi là: a. Chứng từ hướng dẫn b. Chứng từ gốc c.
Chứng từ ghi sổ d. Cả 3 đều sai Câu 6: Kiểm kê tài sản là: a. Kiểm tra số liệu ghi chép trên chứng từ b. Kiểm tra đối chiếu số liệu ghi chép giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết c.
Kiểm tra các số liệu ghi chép trên tài khoản d. Cân, đo, đong, đếm số lượng, xác định và đánh giá chất lượng, giá trị tài sản hiện có tại thời điểm kiểm kê để kiểm tra, đối chiếu với số liệu trong sổ kế toán Câu 7: Một chứng từ kế toán phải: a. Hợp pháp và hợp lệ d. Tất cả đều sai.
11 Câu 8: Chứng từ kế toán: a. Có thể lập nhiều lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh tùy theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp b. Chỉ được lập một lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Chỉ được lập một lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh ngoại trừ trường hợp bị mất mát, thất lạc.
Tất cả đều sai. Câu 9: Hệ thống TK kế toán ban hành theo TT200 dụng cho các doanh nghiệp bao gồm: a. Câu 10: Các TK loại 5 đến loại 9: a. Chỉ có số dư đầu kỳ b.
Chỉ có số dư cuối kỳ c. Đều có số dư đầu kỳ và cuối kỳ. Câu 11: Nguyên tắc ghi chép của các TK Tài sản: a. Tăng ghi Nợ, giảm ghi có, số dư bên Nợ b.
Tăng ghi Có, giảm ghi Nợ, số dư bên Có c. Tăng ghi Nợ, giảm ghi có, không có số dư. Tăng ghi Có, giảm ghi Nợ, không có số dư. Câu 12: Nguyên tắc ghi chép của các TK Nguồn vốn : a.
Tăng ghi Nợ, giảm ghi có, số dư bên Nợ b. Tăng ghi Có, giảm ghi Nợ, số dư bên Có c. Tăng ghi Nợ, giảm ghi có, không có số dư d. Tăng ghi Có, giảm ghi Nợ, không có số dư.
Câu 13: Nguyên tắc ghi chép của các TK Doanh thu, thu nhập : a. Tăng ghi Nợ, giảm ghi có, số dư bên Nợ b. Tăng ghi Có, giảm ghi Nợ, số dư bên Có 12 c. Tăng ghi Có, giảm ghi Nợ, không có số dư d.
Tăng ghi Nợ, giảm ghi có, không có số dư. Câu 14: Nguyên tắc ghi chép của các TK Chi phí : a. Tăng ghi Nợ, giảm ghi có, số dư bên Nợ b. Tăng ghi Có, giảm ghi Nợ, số dư bên Có c.
Tăng ghi Có, giảm ghi Nợ, không có số dư d. Tăng ghi Nợ, giảm ghi có, không có số dư Câu 15: Nguyên tắc ghi chép của các TK tài sản điều chỉnh : a. Tăng ghi Nợ, giảm ghi có, số dư bên Nợ b. Tăng ghi Có, giảm ghi Nợ, số dư bên Có c.
Tăng ghi Nợ, giảm ghi Có, không có số dư d. Tăng ghi Có, giảm ghi Nợ, không có số dư. Câu 16: TK nào sau đây là TK lưỡng tính (số dư bên Nợ hoặc bên Có): a. a và c đúng Câu 17: TK nào sau đây có số dư bên Nợ: a.
Tất cả đều sai. Câu 18: Số liệu kế toán chi tiết phải: a. Khớp đúng với số liệu kế toán tổng hợp b. Không nhất thiết phải khớp đúng với số liệu kế toán tổng hợp c.
Có thể khớp đúng hoặc không không quan trọng. Tất cả đều sai Câu 19: Cuối kỳ, kế toán kiểm tra sổ sách (ghi bằng tay) và phát hiện có một nghiệp vụ ghi sai, lẽ ra số tiền là 10.000đ nhưng kế toán ghi 100. Đối với trường hợp này kế toán sử dụng phương pháp nào sau đây để sửa sổ: a. Phương pháp cải chính c.
Phương pháp ghi bổ sung b. Phương pháp ghi số âm d. Tất cả đều đúng. Câu 20: Cuối kỳ, kế toán kiểm tra sổ sách (ghi bằng tay) và phát hiện có một nghiệp vụ ghi sai, lẽ ra số tiền là 100.000đ nhưng kế toán chỉ ghi 10.
Đối với trường hợp này kế toán sử dụng phương pháp nào sau đây để sửa sổ: 13 a. Phương pháp cải chính c. Phương pháp ghi bổ sung b. Phương pháp ghi số âm d.
Tất cả đều đúng. Câu 21: Cuối kỳ, kế toán kiểm tra sổ sách (ghi bằng tay) và phát hiện có một nghiệp vụ ghi sai, số tiền trên chứng từ là 10.000đ, kế toán ghi vào sổ 100.000đ nhưng dòng tổng cộng vẫn đúng. Đối với trường hợp này kế toán sử dụng phương pháp nào sau đây để sửa sổ: a. Phương pháp cải chính c.
Phương pháp ghi bổ sung b. Phương pháp ghi số âm d. Tất cả đều đúng. Câu 22: Cuối kỳ, kế toán kiểm tra sổ sách (ghi bằng tay) và phát hiện có một nghiệp vụ kế toán ghi đến 2 lần.
Đối với trường hợp này kế toán sử dụng phương pháp nào sau đây để sửa sổ: a. Phương pháp cải chính c. Phương pháp ghi bổ sung b. Phương pháp ghi số âm d.
Tất cả đều đúng. Câu 23: Cách sửa sổ kế toán ghi bằng tay theo phương pháp cải chính là: a. Ghi lại bút toán đã ghi sai bằng mực đỏ hoặc ghi trong ngoặc đơn, sau đó ghi lại bằng bút toán đúng bằng mực thường và phải lập chứng từ ghi sổ đính chính có xác nhận của kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán. Gạch 1 đường thẳng vào chỗ nội dung sai, sau đó ghi lại nội dung đúng bằng mực thường ở phía trên chỗ ghi sai và kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán ký bên cạnh chỗ sửa.
Lập chứng từ ghi bổ sung, sau đó ghi bổ sung bằng mực thường số tiền chênh lệch còn thiếu. Tất cả đều sai. Câu 24: Cách sửa sổ kế toán ghi bằng tay theo phương pháp ghi số âm là: a. Ghi lại bút toán đã ghi sai bằng mực đỏ hoặc ghi trong ngoặc đơn, sau đó ghi lại bằng bút toán đúng bằng mực thường và phải lập chứng từ ghi sổ đính chính có xác nhận của kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán.
Gạch 1 đường thẳng vào chỗ nội dung sai, sau đó ghi lại nội dung đúng bằng mực thường ở phía trên chỗ ghi sai và kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán ký bên cạnh chỗ sửa. Lập chứng từ ghi bổ sung, sau đó ghi bổ sung bằng mực thường số tiền chênh lệch còn thiếu. Tất cả đều sai. 14 Câu 25: Cách sửa sổ kế toán ghi bằng tay theo phương pháp ghi bổ sung là: a.
Ghi lại bút toán đã ghi sai bằng mực đỏ hoặc ghi trong ngoặc đơn, sau đó ghi lại bằng bút toán đúng bằng mực thường và phải lập chứng từ ghi sổ đính chính có xác nhận của kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán. Gạch 1 đường thẳng vào chỗ nội dung sai, ssau đó ghi lại nội dung đúng bằng mực thường ở phía trên chỗ ghi sai và kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán ký bên cạnh chỗ sửa.