P h ié n b ả n X m ở ìn h â t I N EW ^ E D IT IO N CÁC DẠNG BÀI TẬP CHỨALOI SAI TIẼNGANH - DÙNG CHO HỌC SINH T H C S,T H P T VÀ ÒN THI ĐẠI HỌC - DÀNH CHO SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG - DÀNH CHO NGƯỜI HỌC THÊM TIẾNG ANH CÁC CẤP NHA XUÁT BAN ĐẠI HOC QUÓC GIA HÀ NỘI CÁC DẠNG BÀI TẬP CHỮA L ỗi SAI TIẾNG ANH CJhe 701nil!J MỸ HƯƠNG (Chủ biên) CÁC DẠNG BÀI TẬP CHỮA LỖI SAI ^ ĩỉê t ií / c l n í ỉ H iê u đính: NGUYỄN XOAN & KIM DUNG NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUÕC GIA HÀ NỘI 'J j/w )‘ a tidy LỜI NÓI ĐẦU Bạn đọc thân mến! Bài tập chữa lỗi sai cỏ thể nói là một trong những dạng bài tập khó khi học tiếng Anh. Khi làm các bài tập chữa lỗi này đòi hỏi các bạn phài vận dụng kiến thức tống họp về ngữ pháp và các cấu trúc câu tiếng Anh. Dạng bài tập này rất hay gặp trong các đề kiểm tra hay các đề thi tuyển, và có rất nhiều bạn ngại gặp phải dạng bài tập này. Chúng tôi biên soạn cuốn "CÁC DẠNG B À I TẬP CHỮA LÕI S A I TIÊNG A N H ” nhằm giúp các bạn có thêm kiến thức làm bài tập dạng này qua việc tổng hợp kiến thức ngữ pháp, các cẩu trúc^câu hay gặp và các dạng bài tập chữa lỗi sai để các bạn thực hành.
Cuốn sách được chia làm hai phần chính: lý thuyết và bài tập để các bạn ôn tập và thực hành song song, củng cổ kiến thức vững chắc hơn. Rất mong những gì chủng tôi cố gắng làm trong cuốn sách này sẽ thực sự hữu ích cho các bạn và chúng tôi cũng chờ những phán hồi từ phía bạn đọc để cuốn sách tốt hơn trong những lần tái bản sau. Xin chân thành cảm ơn! The Windy 5 Q á e d a n if h à i t â p eẩtữa ỉ ở i ảa i t ie n t j c fo th PART 1 T RELATED GRAMMAR NGỮ PHÁP LIÊN QUAN BÀI 1- SIMPLE PRESENT 1. Dạng: [VERBỊ + s/es (ngôi thử 3 số ít)~j ** Examples: He speaks French.
Do you speak English? He does not speak English. Các hành động lặp đi lặp lại. Sừ dụng thì Simple Present để diễn tả một hành động thường xuyên xảy ra, lặp đi lặp lại. Hành động đó có thể là một thói quen, một sở thích, một việc xảy ra hàng ngày, một việc đã lên thời gian biểu hay việc gì thường xảy ra.
Nó cũng có thể là một việc gì đó mà một người thường quên hay thường xuyên không làm. **Examples: • I play badminton. • Does he play badminton? • The train leaves every afternoon at 7 PM. • The train does not leave at 8 AM.
• When does the train usually leave? • She always forgets her purse. ■'ĩỉtt' j ! ìlttịy • He never forgets his novel. • Every twelve months, the Earth circles the Sun. • Does the Sun circle the Earth? • I do not play tennis.
Những sự việc hay những điều tổng quát Thì Simple Present diễn tả việc người nói tin vào một việc gì đã đúng, đang đúng và sẽ đúng. Và người nói có đúng về sự việc đó hay không cũng không quan trọng. Nó dùng để nói lên những điều tồng quát về người hay vật. **Examples: • Birds do not like milk.
• Do pigs like milk? • California is in America. • California is not in the United Kingdom. • Windows are made o f glass. • Windows are not made o f wood.
• New York is a small city. (Không quan trọng điều này có đúng hay không.) • Cats like milk. Các sự việc lên thành thòi khóa biểu trong tương lai gần Người ta đôi khi dùng thì này để nói về các sự việc mang tính thời khóa biểu, đã được lên lịch trong tương lai gần. Thường là nói vê giao thông công cộng hay các sự việc khác tương tự.
**ExampIes: • The train leaves tonight at 5 PM. • The bus does not arrive at 10 AM, it arrives at 10 PM. • When do we board the plane? • When does class begin tomorrow afternoon? • The party starts at 8 o'clock. Hiện tại (Những động từ không chia ở tiếp diễn) Người ta đôi lúc dùng thì Simple Present để diễn tà một hành động đang xảy ra hay không đang xảy ra lúc này.
Người ta dùng với những động từ không chia ờ tiếp diễn và những động từ pha trộn (là những động từ có the dùng ở hai dạng tiếp diễn và không tiếp diễn nhưng nghĩa biểu đạt cùa chúng khác nhau). **Examples: • I am here now. • He is not here now. • She does not need help now.
• She has her passport in her hand. • Do you have your passport with you? 8 ytỉtưly • It looks pretty tasty! • I see what you meant. • She needs help right now. Các phó từ đi kèm: Thì này hay dùng các phó từ như: always, only, never, ever, still, just, etc.
** Examples: • You only speak English. • Do you only speak English? • He always gets up early. Active / Passive ** Examples: • Once a week, Bob cleans the car. (Active) • Once a week, the car is cleaned by Bob.
d a n (Ị h à i t a p c h ữ a i ồ i i t ii t iê n g cA ttli BÀI 2 - SIMPLE PAST 1. Dang [VERB+ed] hay động từ bất quy tắc **Examples: • You called Johnny. • Did you call Johnny? • You did not call Johnny 2. Hành động đã hoàn tất trong quá khứ Người ta dùng thì Simple Past để diễn tả hành động đã bắt đầu và đã kết thúc tại một thời điểm xác định ữong quá khứ.
Đôi khi người nói có thể không thực sự đề cập đến điểm thời gian xác định nhưng người nói và người nghe đã hiểu ngầm được điểm thời gian ấy. **Examples: • I saw a movie yesterday. • I didn't see a play last night. • Last year, I traveled to Japan.
• Last year, I didn't travel to China. • Did you have dinner last night? • She washed her car. • She didn't wash his car. • John was a repairman.
Một chuỗi các hành động đã hoàn tất Chủng ta dùng thì này để kể ra hàng loạt các sự việc đã hoàn tất trong quá khứ. Hành động này xảy ra sau hành động kia theo thứ tự. 10 **Examples: • He finished work, walked to the beach, and found a nice place to swim. • I arrived from the airport at 8:00, checked into the hotel at 9:00, and met the others at 10:00.
• Did you add flour, pour in the milk, and then add the eggs? c. Khoảng thòi gian trong quá khứ Thì Simple Past có thể được sử dụng với một khoảng thời gian bắt đầu và kết thúc trong quá khứ. Khoảng thời gian này là một hành động được diễn tả bằng các cụm từ thời gian như: for two years, for five minutes, all day, all year, etc. **ExampIes: • I lived in Vietnam for two years.
• Daisy studied Chinese for five years. • They and I sat at the beach all day. • She did not stay at the party the entire time. • We talked on the phone for half an hour.
• A: How long did you wait for him? • B: We waited for one hour. Thói quen trong quá khứ Thì Simple Past cũng được dùng để miêu tà một thói quen đã dừng hản trong quá khứ. Nó có thể có nghĩa tương tự nhu “used to”. Đe nói rõ là chúng ta đang nói về một thói quen, chúng ta thường sử dụng các từ hay cụm từ như: always, often, usually, never, when I was a child, when I was younger, etc.
**Examples: • Did you play a musical instrument when you were a kid? • She worked at a bar after school. • They never went to school, they always skipped class. • I studied English when I was a child. & áà ilọ iit Ị lù i! h iệt e h ĩíu I n i í u i H ỉíit/ c i n h • He didn't play the piano.
Những sự việc hay những điều tổng quát trong quá khứ Thì Simple Past có thể dùng để miêu tả những sự việc hay những điều tổng quát trong quá khứ mà giờ không còn đúng nữa. Cách dùng này khá giông với cách dùng “used to”. **Examples: • She was shy as a child, but now she is very outgoing. • He didn't like tomatoes before.
• Did you live in Texas when you were a kid? • People paid much more to make cell phone calls in the past. Các mệnh đề When xảy ra trước Mệnh đề là một nhóm từ có nghĩa nhưng không phải câu hoàn chinh. Có những mệnh đề bắt đầu bang “When” như "when I dropped my pen." hay "when class began. Những mệnh đề này gọi là mệnh đề “When” và chúng rất quan trọng.
Các ví dụ sau chứa các mệnh đề “When”. **Examples: • When I paid him two dollars, he answered my question. • He answered my question when I paid him two dollars. Các mệnh đê When quan trọng vì chúng luôn luôn xảy ra trước khi có 2 mệnh đê trong thi Simple Past.
Cả hai ví dụ trên đều có nghĩa là: đầu tiên, tôi trả cho anh ta hai đô la, và sau đó anh ta trả lời câu hỏi cùa tôi. Không quan trọng mệnh đề " when I paid him two dollars” nằm ở đầu câu hay cuối câu. Tuy nhiên ví dụ sau lại có nghĩa khác. Đâu tiên, anh ta trà lời câu hỏi cùa tôi, và sau đó tôi trả cho anh ta hai đô la.
12 •¥/te 'Hltưhý ‘ ‘ Examples: • I paid him two dollars when he answered my question. Các phó từ đi kèm Thì này hay dùng các phó từ chì thời gian như: yesterday, last week, last month, ago, etc. **Examples: • You called Johnny last night. • Did you call Johnny last night? 4.
Active / Passive **ExampIes: • Bob repaired the car. (Active) • The car was repaired by Bob. (Passive) @áe tltn ttj h à i t ậ p e h ĩia l ồ i m i t i ĩ i n ị c& tih BÀI 3- SIMPLE FUTURE Thì Simple Future có hai dạng trong tiếng Anh: "will" và "be going to." Mặc dù hai dạng này đôi khi có thể sử dụng thay thê cho nhau nhưng chúng thường diễn tà hai nghĩa khác nhau. Cả "will" and "be going to" đêu đê cập đến một điểm thời gian cụ thể trong tương lai.
Dạng Will [will + verb] **Examples: • You will help him later. • Will you help him later? • You will not help him later. Dạng Be Going To _________________ [am/is/are + going to + verb] **Examples: • You are going to meet Jane tonight. • Are you going to meet Jane tonight? • You are not going to meet Jane tonight 2.