Luận văn thạc sĩ về Enron, Arthur Andersen và bài học cho kiểm toán Việt Nam

Khám phá bài học từ vụ Enron và Arthur Andersen, ứng dụng cho kiểm toán Việt Nam trong kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán độc lập.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2009

124
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU

1. MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: SỰ KIỆN ENRON - ARTHUR ANDERSEN VÀ CÁC BÀI HỌC RÚT RA CHO VIỆC KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

1.1. TÓM TẮT SỰ KIỆN ENRON - ARTHUR ANDERSEN (AA)

1.2. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN VÀ SỤP ĐỔ CỦA ENRON

1.3. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA NGHỀ NGHIỆP KIỂM TOÁN VÀ ARTHUR ANDERSEN TỪ 1913 ĐẾN 30/08/2002

1.3.1. Quá trình phát triển của nghề nghiệp kiểm toán ở Hoa Kỳ

1.3.1.1. GIAI ĐỌAN 1: từ khi ra đời đến trước những năm 1940 - Giai đoạn xây dựng nghề nghiệp
1.3.1.2. GIAI ĐỌAN 2: thời kỳ từ những năm 1940 đến nửa đầu những năm 1960
1.3.1.3. GIAI ĐỌAN 3: Từ nửa sau những năm 1960 đến 2001

1.4. NHỮNG SAI PHẠM VỀ KẾ TOÁN CỦA ENRON

1.5. VAI TRÒ VÀ NHỮNG SAI TRÁI CỦA ARTHUR ANDERSEN

1.6. NGUYÊN NHÂN VÀ HẬU QUẢ CỦA SỰ KIỆN ENRON-ARTHUR ANDERSEN

1.6.1. NGUYÊN NHÂN CỦA SỰ KIỆN ENRON-ARTHUR ANDERSEN

1.6.2. ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ KIỆN ENRON-ARTHUR ANDERSEN

1.7. BÀI HỌC RÚT RA CHO VIỆC KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN

1.7.1. BÀI HỌC VỀ NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI HÀNH NGHỀ KIỂM TOÁN VÀ CỦA CÔNG CHÚNG VỀ VỊ TRÍ VÀ VAI TRÒ CỦA KIỂM TOÁN VIÊN

1.7.2. BÀI HỌC VỀ DANH TIẾNG VÀ TỰ KIỂM SOÁT CỦA HÃNG KIỂM TOÁN

1.7.3. BÀI HỌC TỪ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT

1.7.4. BÀI HỌC VỀ VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC TRONG QUẢN LÝ KINH TẾ; SỰ PHỐI HỢP VÀ PHÂN QUYỀN TRONG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT

1.7.5. CÁC HOẠT ĐỘNG ĐIỀU CHỈNH MẠNH MẼ CỦA NHÀ NƯỚC VÀ HỘI NGHỀ NGHIỆP

1.7.6. MÔI TRƯỜNG LÀNH MẠNH CHO HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN CHẤT LƯỢNG

1.8. KẾT LUẬN CHƯƠNG I

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN TẠI VIỆT NAM

2.1. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP VÀ CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP VIỆT NAM

2.1.1. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP VIỆT NAM

2.1.2. ĐÁNH GIÁ VỀ CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP VIỆT NAM

2.2. THỰC TRẠNG VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP VIỆT NAM

2.2.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

2.2.2. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN TẠI VIỆT NAM (HĐKTĐL)

2.3. HỆ THỐNG TỔ CHỨC KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP (KSCLKTĐL) HIỆN HÀNH

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: ÁP DỤNG CÁC BÀI HỌC RÚT RA TỪ SỰ KIỆN ENRON - ARTHUR ANDERSEN CHO KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP TẠI VIỆT NAM

3.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

3.2. CÁC RỦI RO ĐE DỌA XUẤT PHÁT TỪ VẤN ĐỀ KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG

3.3. KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG DƯỚI GÓC ĐỘ KINH TẾ HỌC

3.3.1. Quan hệ cung cầu

3.3.2. Lý thuyết đại diện

3.4. NHỮNG BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP (KSCLHĐKTĐL) TẠI VIỆT NAM

3.4.1. ĐỐI VỚI NGƯỜI HÀNH NGHỀ VÀ TỔ CHỨC NGHỀ NGHIỆP

3.4.2. ĐỐI VỚI HỆ THỐNG KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN

3.5. MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT CHO VẤN ĐỀ KSCLHĐKTĐL VN

3.5.1. CÁC YÊU CẦU TRONG VIỆC THIẾT LẬP CÁC GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG KSCLHĐKTĐL

3.5.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT

3.5.2.1. Từ phía Nhà nước
3.5.2.2. Từ phía Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA)
3.5.2.3. Từ phía Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (SSC)
3.5.2.4. Từ phía các doanh nghiệp kiểm toán
3.5.2.5. Giải pháp về đào tạo và nghiên cứu

3.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG III

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về bài học từ Enron cho kiểm toán Việt Nam

Sự kiện Enron đã để lại nhiều bài học quý giá cho ngành kiểm toán trên toàn thế giới, đặc biệt là tại Việt Nam. Vụ sụp đổ của Enron không chỉ là một thảm họa tài chính mà còn là một bài học về sự cần thiết của việc kiểm soát chất lượng trong hoạt động kiểm toán. Kiểm toán viên cần nhận thức rõ vai trò của mình trong việc đảm bảo tính minh bạch và trung thực của thông tin tài chính.

1.1. Sự kiện Enron và tác động đến ngành kiểm toán

Enron, một trong những công ty lớn nhất tại Mỹ, đã lừa dối các nhà đầu tư và cơ quan quản lý thông qua các báo cáo tài chính sai lệch. Sự kiện này đã dẫn đến sự sụp đổ của Arthur Andersen, một trong những hãng kiểm toán lớn nhất thời bấy giờ, và đã làm dấy lên nhiều câu hỏi về tính độc lập và chất lượng của kiểm toán viên.

1.2. Bài học từ Enron cho kiểm toán viên Việt Nam

Bài học từ Enron nhấn mạnh tầm quan trọng của tính độc lập và khách quan trong nghề kiểm toán. Kiểm toán viên Việt Nam cần học hỏi từ những sai lầm của Enron để tránh những rủi ro tương tự trong tương lai.

II. Vấn đề kiểm soát chất lượng trong kiểm toán Việt Nam

Kiểm soát chất lượng là một yếu tố quan trọng trong hoạt động kiểm toán. Tại Việt Nam, hệ thống kiểm soát chất lượng vẫn còn nhiều hạn chế. Các công ty kiểm toán cần phải cải thiện quy trình kiểm soát chất lượng để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong báo cáo tài chính.

2.1. Thực trạng kiểm soát chất lượng tại Việt Nam

Hệ thống kiểm soát chất lượng hiện tại tại Việt Nam chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường. Nhiều công ty kiểm toán vẫn chưa có quy trình kiểm soát chất lượng rõ ràng, dẫn đến những sai sót trong báo cáo tài chính.

2.2. Những thách thức trong kiểm soát chất lượng

Các thách thức trong kiểm soát chất lượng bao gồm sự thiếu hụt về nguồn nhân lực có trình độ cao, sự cạnh tranh khốc liệt giữa các công ty kiểm toán và áp lực từ khách hàng. Những yếu tố này có thể ảnh hưởng đến tính độc lập và khách quan của kiểm toán viên.

III. Phương pháp cải thiện kiểm soát chất lượng trong kiểm toán

Để nâng cao chất lượng kiểm toán, các công ty cần áp dụng các phương pháp kiểm soát chất lượng hiệu quả. Việc xây dựng một hệ thống kiểm soát chất lượng chặt chẽ sẽ giúp đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong báo cáo tài chính.

3.1. Xây dựng quy trình kiểm soát chất lượng

Các công ty kiểm toán cần xây dựng quy trình kiểm soát chất lượng rõ ràng, bao gồm các bước kiểm tra và đánh giá chất lượng công việc của kiểm toán viên. Điều này sẽ giúp phát hiện và khắc phục kịp thời các sai sót trong báo cáo tài chính.

3.2. Đào tạo và nâng cao năng lực cho kiểm toán viên

Đào tạo và nâng cao năng lực cho kiểm toán viên là một yếu tố quan trọng trong việc cải thiện chất lượng kiểm toán. Các công ty cần đầu tư vào chương trình đào tạo chuyên sâu để giúp kiểm toán viên nắm vững các chuẩn mực và quy định trong ngành.

IV. Ứng dụng thực tiễn từ bài học Enron cho kiểm toán Việt Nam

Bài học từ Enron có thể được áp dụng vào thực tiễn kiểm toán tại Việt Nam để nâng cao chất lượng và tính minh bạch trong báo cáo tài chính. Việc áp dụng các bài học này sẽ giúp các công ty kiểm toán xây dựng được niềm tin từ công chúng và các nhà đầu tư.

4.1. Tăng cường tính minh bạch trong báo cáo tài chính

Các công ty kiểm toán cần đảm bảo tính minh bạch trong báo cáo tài chính bằng cách công khai thông tin và tuân thủ các quy định về báo cáo tài chính. Điều này sẽ giúp tăng cường niềm tin từ công chúng và các nhà đầu tư.

4.2. Cải thiện mối quan hệ giữa kiểm toán viên và khách hàng

Cải thiện mối quan hệ giữa kiểm toán viên và khách hàng là rất quan trọng. Kiểm toán viên cần duy trì tính độc lập và khách quan trong công việc của mình, đồng thời xây dựng mối quan hệ tin cậy với khách hàng.

V. Kết luận và tương lai của kiểm toán Việt Nam

Bài học từ Enron đã chỉ ra rằng kiểm soát chất lượng là yếu tố then chốt trong hoạt động kiểm toán. Tương lai của kiểm toán Việt Nam phụ thuộc vào việc áp dụng các bài học này để nâng cao chất lượng và tính minh bạch trong báo cáo tài chính.

5.1. Tương lai của kiểm toán Việt Nam

Tương lai của kiểm toán Việt Nam sẽ phụ thuộc vào khả năng cải thiện chất lượng kiểm toán và xây dựng niềm tin từ công chúng. Các công ty kiểm toán cần phải nỗ lực để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường.

5.2. Định hướng phát triển cho ngành kiểm toán

Ngành kiểm toán cần có định hướng phát triển rõ ràng, bao gồm việc nâng cao chất lượng dịch vụ, đào tạo nhân lực và cải thiện quy trình kiểm soát chất lượng. Điều này sẽ giúp ngành kiểm toán phát triển bền vững trong tương lai.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ enron arthur andersen và bài học kinh nghiệm cho kiểm toán việt nam trong vấn đề kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán độc lập

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I SỰ KIỆN ENRON-ARTHUR ANDERSEN VÀ CÁC BÀI HỌC RÚT RA CHO VIỆC KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP Sự phát triển của kiểm toán Hoa kỳ cùng với thất bại lớn nhất trong lịch sử kiểm toán, sai lầm của Arthur Andersen tại tập đoàn năng lượng Enron, là một bài học về kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán. Nghiên cứu sự kiện này trong bối cảnh ngành kiểm toán Hoa Kỳ đang trong thời kỳ phát triển cùng với những rủi ro mà sự phát triển ấy đem lại là để phần nào giúp cho người hành nghề kiểm toán Việt Nam cũng như các cơ quan quản lý Việt Nam nhận thức rõ hơn những nguy cơ sai lầm mà nghề nghiệp kiểm toán có thể mắc phải. Trên cơ sở đó, chúng ta có thể vừa điều chỉnh kịp thời những sai lầm trong hoạt động kiểm toán vừa giúp sức cho hoạt động kiểm toán phát triển và thật sự là chỗ dựa đáng tin cậy cho hệ thống thông tin tài chính.TÓM TẮT SỰ KIỆN ENRON-ARTHUR ANDERSEN (AA) 1.QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN VÀ SỤP ĐỔ CỦA ENRON Enron là một công ty chuyên cung cấp khí gas, được thành lập do sáp nhập công ty HNG vào công ty InterNorth năm 1985, đặt trụ sở chính ở Houston, Texas, Hoa Kỳ. Từ năm 1985 đến 1993, Enron đạt lợi nhuận cao trong ngành phân phối khí gas nhờ sự thay đổi chính sách quản lý của chính phủ Hoa Kỳ đối với ngành hàng này.

Từ đó, Enron bắt đầu kinh doanh các lĩnh vực khác như giao dịch phái sinh về năng lượng, nước, điện, than, giấy, viễn thông, kim loại… ở Mỹ, Châu Âu và nhiều nước khác. Chiến lược này đòi hỏi đầu tư rất lớn vào tài sản. Thế nhưng, những dự án này lại không hiệu quả với các khoản lỗ ước tính khoảng 10 tỉ đô la. Thêm vào đó, chi phí hoạt động của Enron từ những năm 1996 cũng tăng lên đáng kể: số lượng nhân viên tăng từ 7.500 người năm 1996 lên đến 20.000 người năm TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 2001, mức lương tăng rất cao (trong năm 2000, 200 nhà điều hành với mức lương 1 triệu đô la Mỹ/năm, trong đó, có 26 người lương trên 10 triệu đô la/năm).

Tóm lại, những năm cuối thập kỷ 1990, chiến lược đầu tư không hiệu quả và sự quản lý yếu kém đã đưa Enron lâm vào những khó khăn tài chính. Enron đã vay hơn 30 tỉ đô la mà không làm ảnh hưởng đến chỉ số xếp loại tín dụng vì đã không báo cáo đầy đủ nợ phải trả và giấu lỗ. Sự khuếch trương các chiến lược kinh doanh với những ý tưởng đầy năng động của Enron cộng với thành tích trong ngành năng lượng trước đây, đã hấp dẫn các nhà đầu tư và giá cổ phiếu Enron đạt đến đỉnh cao là 90 đô la/cổ phần. Tháng 1/2000, tạp chí Fotune đã xếp Enron ở hạng thứ 18 trong 100 công ty tốt nhất của Mỹ.

Theo báo cáo của Enron năm 2000, doanh thu toàn cầu đạt 100 tỉ đô la, tăng gấp 3 lần so với năm 1998; lợi nhuận tăng 40% trong 3 năm. Bất ngờ, ngày 8/11/2001, Ban giám đốc Enron công bố sửa lại báo cáo tài chính 4 năm 1997- 2000. Enron thừa nhận đã thổi phồng lợi nhuận, giấu nợ trong những thỏa thuận liên kết phức tạp. Tháng 12/2001, Enron chính thức nộp đơn xin phá sản.

Đến thời điểm này, giá cổ phần Enron rơi xuống chỉ còn chưa đầy 1 đô la.QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA NGHỀ NGHIỆP KIỂM TOÁN VÀ ARTHUR ANDERSEN TỪ 1913 ĐẾN 30/08/2002 Cùng với sự phá sản của Enron là sự sụp đổ của một hãng kiểm toán lớn, danh tiếng và lâu đời Arthur Andersen (AA). Các nghiên cứu cho thấy sự cố này không phải là một trường hợp cá biệt mà là một điều không thể tránh khỏi của nghề nghiệp kiểm toán sau một thời gian dài phát triển lệch hướng đã được cảnh báo, tranh cãi nhưng không có giải pháp ngăn ngừa sự thất bại.1 Quá trình phát triển của nghề nghiệp kiểm toán ở Hoa Kỳ Từ khi ra đời đến khi phát sinh vụ Enron-AA, quá trình phát triển nghề nghiệp kiểm toán Hoa Kỳ có thể chia làm 3 giai đoạn : TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 GIAI ĐỌAN 1: từ khi ra đời đến trước những năm 1940 - Giai đọan xây dựng nghề nghiệp. Nghề kiểm tóan ở Hoa Kỳ đã ra đời trong những năm cuối thế kỷ 19. Trong giai đoạn này, các công ty kiểm toán đầu tiên được thành lập và các tổ chức nghề nghiệp của kiểm toán viên đã ra đời, trong đó có tổ chức tiền thân của Hội Kế toán viên công chứng Hoa Kỳ (AICPA) là ASCPA.

Trước 1930, hoạt động kiểm toán là tự nguyện với hơn 90% công ty niêm yết tự nguyện kiểm toán. Sau khi thị trường chứng khóan sụp đổ năm 1929, ASCPA được mời tư vấn các chính sách về báo cáo tài chính. ASCPA đã đưa ra 6 nguyên lý chung về kế tóan. Nhờ đó, danh tiếng ASCPA bắt đầu nổi lên và nghề kiểm toán bắt đầu được coi trọng.

Giai đoạn1933-1934 Luật Chứng khóan và Luật Ủy ban chứng khoán ra đời, bắt buộc các công ty niêm yết phải kiểm tóan. Từ năm 1937 đến năm 1939, ASCPA thành lập Hội đồng chuyên trách về xây dựng qui trình kế tóan, chuẩn mực kế toán và thông cáo về qui trình kiểm tóan. Những nguyên lý kế tóan, qui trình kiểm tóan đầu tiên ra đời. GIAI ĐỌAN 2: thời kỳ từ những năm 1940 đến nửa đầu những năm 1960: Giai đoạn nghề nghiệp phát triển ở đỉnh cao danh tiếng và có nhiều ảnh hưởng.

Trong giai đoạn này, các tổ chức nghề nghiệp kiểm toán đã đưa ra các chuẩn mực kế toán (GAAP) và các chuẩn mực kiểm tóan (GAAS) đầu tiên. Năm 1950, tất cả các bang và vùng lãnh thổ ở Mỹ ban hành luật về kế toán viên công chứng. Môn học về kế tóan, kiểm tóan được đưa vào các trường đại học. Năm 1959, AICPA thành lập Ủy ban Nguyên lý Kế tóan (APB) nhằm thực hiện các nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng, phát hành các công bố chính thức về GAAP.

Thập kỷ những năm 1960 được đánh dấu bằng cuộc đối thọai rõ ràng về các nguyên lý kế tóan với sự tham gia tích cực của các hãng kiểm tóan và các viện nghiên cứu học thuật về kế tóan. Trong thời gian này, vai trò và uy tín của kiểm toán viên, của nghề kiểm tóan đạt ở đỉnh cao, bởi tính nghề nghiệp và chất lượng cao của nó. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 GIAI ĐỌAN 3: Từ nửa sau những năm 1960 đến 2001: giai đoạn khủng hoảng trong nghề nghiệp với những tai tiếng và kiện tụng. Đây là giai đoạn dư luận xã hội bắt đầu lo lắng đến các vấn đề liên quan đến kiểm toán viên và các nguyên lý kế tóan do APB phát hành.

Những vấn đề đe dọa uy tín nghề nghiệp bắt đầu phát sinh và ngày càng gia tăng, xuất phát từ môi trường kinh doanh, hoạt động kiểm toán và phản ứng chưa đầy đủ của các bên. Về môi trường kinh doanh, các công ty phát triển mở rộng đầu tư ra nước ngoài, các hoạt động hợp nhất, mua bán sáp nhập phát triển mạnh, gia tăng áp lực cho các giám đốc điều hành và kế toán công ty về doanh thu, lợi nhuận. Các áp lực của khách hàng dồn lên các kiểm toán viên. Trong khi đó, Ủy ban Chống Độc quyền Liên bang, Bộ Tư pháp và Hiệp hội Thương mại Hoa Kỳ lại cho phép cạnh tranh tự do trong ngành kiểm toán, làm cho AICPA phải xóa bỏ các điều cấm về môi giới, hoa hồng, lôi kéo khách hàng.

AICPA và Ủy ban Giao dịch Chứng khoán Hoa Kỳ (SEC) sử dụng khái niệm “phạm vi dịch vụ” để vừa cho phép, vừa hạn chế KTV thực hiện một số dịch vụ tư vấn cho khách hàng kiểm toán. Trong hoạt động kiểm toán, mục tiêu của các hãng kiểm toán trong thời kỳ này là lợi nhuận và lợi ích của ban gíam đốc khách hàng thay cho những giá trị nghề nghiệp truyền thống là độc lập, khách quan, chính trực và lợi ích của cổ đông. Tư duy tư vấn thay cho tư duy kiểm toán; Hình ảnh công ty kiểm toán là các công ty kinh doanh tư vấn đa dịch vụ, kiểm toán viên là những nhà tư vấn tinh thông chứ không phải là những nhà xác nhận đáng tin cậy. Bên cạnh đó, cạnh tranh mãnh liệt giữa các hãng kiểm toán khiến giá phí kiểm toán hạ thấp.

Các hãng kiểm toán dùng hoạt động kiểm toán để bước vào hoạt động tư vấn có phí cao. Việc theo đuổi lợi nhuận thay thế những nỗ lực hoàn thiện những gía trị nghề nghiệp. Sự bãi bỏ những điều cấm về lôi kéo khách hàng cùng với việc cho phép cung cấp dịch vụ tư vấn đã thay đổi tính chất mối quan hệ giữa kiểm toán viên với khách hàng. Có nhận định cho rằng: kiểm toán không còn là một nghề nghiệp nữa, mà là một công nghệ, kể cả sự cạnh tranh, quảng cáo giá rẻ và lôi kéo TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 khách hàng (Stephen A.

Trong từng công ty kiểm toán, xung đột nội bộ phát sinh giữa các chủ phần hùn kiểm toán và các chủ phần hùn tư vấn, vì thu nhập từ hoạt động tư vấn cao hơn hoạt động kiểm toán. Điều đó tăng thêm áp lực lên các chủ phần hùn kiểm toán và các kiểm toán viên (KTV) vì mục tiêu tìm và giữ khách hàng. Các yêu cầu bản lĩnh nghề nghiệp bị đẩy xuống hàng thứ yếu, khiến các KTV không thể độc lập với khách hàng. Kết quả của quá trình trên là các vụ scandal tài chính nổ ra liên tục, làm phát sinh nghi ngờ về sự xác nhận của KTV vốn được xem là đáng tin cậy.

Nhiều công ty kiểm toán bị dư luận phê phán, bị kiện tụng, bồi thường, chẳng hạn như sai lầm của KPMG tại Xerox Corp, Rite Aid Corp; Ernst & Young tại AOL Time Warner Inc, Cendant Corp; PWC tại IBM Corp, Lucent Technologies Inc; Deloitte Touche Tohmatsu (DTT) tại Boeing Corp …(Sundi Zhao, 2006). Kết quả điều tra của SEC với PWC từ 1996 - 1998 cho thấy có 8.000 lần vi phạm tính độc lập kiểm toán viên do các kiểm toán viên đầu tư vào khách hàng kiểm toán, trong đó 86.5% là vi phạm của chủ phần hùn (Sean M. Trong bối cảnh đó, thái độ và phản ứng của các cơ quan quản lý và người hành nghề không được đúng mức. Các thẩm phán cho rằng KTV phải duy trì tính độc lập với khách hàng và hoàn toàn trung thực với công chúng, nhưng không có điều khoản luật nào chế tài các sai phạm của kiểm toán viên.

SEC rất quan ngại về tính độc lập của KTV, nhưng không có biện pháp xử lý phù hợp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ