Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Cơ sở thiết kế trang phục (được xác định với tên mô đun là Thiết kế trang phục 1, mã mô đun: MH 08) là tài liệu học tập chuyên môn thuộc danh mục các môn học, mô đun bắt buộc trong chương trình đào tạo ngành May thời trang trình độ Cao đẳng và Trung cấp tại Trường Cao đẳng Công nghiệp Thanh Hóa. Về tiến trình đào tạo, mô đun này được bố trí giảng dạy trước hoặc song song với mô đun May áo sơ mi nam, nữ. Thời lượng giảng dạy của giáo trình được quy định là 30 tiết.

Về căn cứ pháp lý và cấu trúc biên soạn, tài liệu được xây dựng dựa trên chương trình khung và chương trình chi tiết do nhà trường ban hành, tuân thủ Thông tư số 03/2007/TT-BLĐTBXH ngày 01 tháng 03 năm 2017 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Ban biên soạn do ông Nguyễn Anh Quyết làm chủ biên, cùng các thành viên: Nguyễn Thị Hồng, Trịnh Thị Thúy và Trương Xuân Mạnh thuộc Khoa May (nghiệm thu vào tháng 6 năm 2025).

Mục tiêu học tập của giáo trình bao gồm ba phương diện chuẩn đầu ra:

  • Kiến thức: Người học trình bày được các khái niệm về trang phục và quần áo; phân tích được các đặc trưng kích thước, hình dáng, kết cấu của quần, áo; xác định chính xác các vị trí và phương pháp lấy số đo trên cơ thể người.
  • Kỹ năng: Người học thiết kế và cắt được các chi tiết của áo sơ mi và quần âu nam, nữ trên giấy bìa và trên vải theo các hệ số đo khác nhau, bảo đảm đúng kích thước và hình dáng kỹ thuật; vận hành thành thạo các trang thiết bị và dụng cụ đo, cắt.
  • Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện tính cẩn thận, độ chính xác cao, tác phong công nghiệp và ý thức tiết kiệm nguyên phụ liệu trong sản xuất.

Cấu trúc giáo trình bao gồm hai chương chính: Chương 1 tập trung vào hệ thống lý thuyết cơ sở thiết kế trang phục; Chương 2 hướng dẫn quy trình thiết kế mẫu cơ sở quần và áo. Giáo trình tiếp cận kiến thức theo hướng tích hợp giữa lý thuyết chuyên môn và quy trình công nghệ gia công sản phẩm may thực tế.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung giáo trình được phân bổ thành hai chương chuyên môn:

Chương 1: Cơ sở thiết kế trang phục (Mã chương: MH 08 - 01)

  • Bài 1: Giới thiệu chung về quần áo: Cung cấp định nghĩa về trang phục và quần áo; phân tích hai chức năng cơ bản gồm chức năng sử dụng (bảo vệ cơ thể khỏi tác động môi trường, bảo đảm sinh lý học) và chức năng thông tin - thẩm mỹ (thông tin xã hội, thông tin cá nhân, giá trị thẩm mỹ). Trình bày tiêu chí phân loại quần áo theo sáu nhóm: đối tượng sử dụng (giới tính, độ tuổi), điều kiện khí hậu (theo các mùa trong năm), phạm vi sử dụng (thể thao, lao động, biểu diễn nghệ thuật), chức năng sử dụng (đồ lót, đồ mặc nhà, thường ngày, đồng phục, lễ hội, dạ hội), ý nghĩa xã hội và kết cấu hình học (áo, quần, váy, sản phẩm phối hợp). Giới thiệu hệ thống mã hóa quần áo công nghiệp bằng chuỗi tối thiểu 5 chữ số đại diện cho năm sản xuất, chủng loại, giới tính, độ dài, chất liệu và số thứ tự mẫu. Đưa ra các chỉ tiêu chất lượng (ngoại quan - thẩm mỹ, công thái học, kỹ thuật) cùng hai nhóm yêu cầu tiêu dùng và yêu cầu sản xuất.
  • Bài 2: Đặc trưng kích thước hình dáng kết cấu của quần áo: Phân tích mối quan hệ giữa kích thước bên trong và bên ngoài trang phục qua hệ thống công thức: $$P_{qa} = P_{ct} + \Delta P$$ $$P_{qan} = P_{qa} + 2\pi\Delta d_{vl} + \Delta kd$$ Trong đó xác định rõ lượng cử động ($\Delta P$), lượng dư co vải ($Q_{cv} = L_{tk} \cdot \frac{u}{100}$) và lượng dư kiểu dáng ($\Delta kd$). Phân loại ba dạng hình dáng bên ngoài cơ bản: dáng bó sát, dáng nửa bó sát, dáng thẳng. Khảo sát các yếu tố tạo hình như chất liệu, màu sắc, kiểu dáng đường cắt (dọc, ngang, chéo, cong), các chi tiết (cổ, túi), kỹ thuật xếp ly, chiết ly, đường ráp nối, phồng xòe, rút dây, luồn chun, xử lý gấu và vị trí cài.
  • Bài 3: Hệ số đo để thiết kế quần áo: Định nghĩa hệ số đo và chức năng của bảng số đo trong may đo thủ công và sản xuất may công nghiệp. Nêu rõ nguyên tắc chuẩn bị dụng cụ, quan sát hình thể (gù vai, ưỡn ngực, lưng gãy, vai lệch, chân khuềnh) và quy định tư thế người được đo. Giới thiệu phương pháp đo gián tiếp (quét ba chiều tự động bằng hồng ngoại) và phương pháp đo trực tiếp bằng thước dây mềm. Thiết lập quy chuẩn thao tác cho 32 kích thước cơ thể từ chiều cao đứng ($C_đ$), chiều cao thân ($C_t$), các kích thước vòng chu vi đến các thông số dài chi.
  • Bài 4: Yêu cầu kỹ thuật trước, trong và sau khi thiết kế: Hướng dẫn quy trình ba bước: trước khi thiết kế (kiểm tra định mức vải, nhúng xử lý độ co với sợi thiên nhiên bông, gai, visco, xác định mặt phải/trái, xếp canh sợi úp mặt trái ra ngoài); trong khi thiết kế (bố trí chi tiết chính/phụ, cắt đối xứng, tuân thủ quy chuẩn can vải kỹ thuật); sau khi thiết kế và trong khi cắt (kiểm tra công thức, cắt chính xác hai lá không so le, chừa đường may đều, bó xếp bán thành phẩm).

Chương 2: Thiết kế mẫu cơ sở quần áo (Mã chương: MH 08 - 02)

  • Nội dung thiết kế quần, áo: Làm rõ khái niệm mẫu mỹ thuật thông qua các bộ sưu tập (catalog) và bản vẽ hồ sơ thiết kế (portfolio).
  • Các giai đoạn thiết kế: Khái quát hai giai đoạn chính là đề xuất chọn mẫu (dựa trên tiêu chuẩn thị hiếu và tính khả thi công nghệ sản xuất công nghiệp) và nghiên cứu mẫu (nghiên cứu theo thị hiếu tiêu dùng hoặc theo đơn đặt hàng kỹ thuật, bao gồm nghiên cứu mẫu chuẩn, tài liệu mô tả kỹ thuật và mẫu mềm).
  • Xây dựng kết cấu và thiết kế mẫu cơ sở: Giới thiệu nguyên tắc dựng hình khung cơ bản; xác định các thông số thiết kế; xây dựng bộ mẫu cơ sở chỉ áp dụng lượng cộng cử động thuần túy, chưa bổ sung lượng dư kiểu dáng.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết kỹ thuật thông qua các nguyên lý:

  • Nguyên lý nhân trắc học và công thái học may mặc: Mối liên hệ không gian giữa bề mặt cơ thể người và bề mặt bên trong trang phục. Lớp không khí đệm được phân tích dưới góc độ bảo đảm tiện nghi nhiệt, trao đổi chất trên bề mặt da và biên độ chuyển động của người mặc.
  • Quy chuẩn thông số lượng cử động tối thiểu: Đưa ra các giá trị định lượng cụ thể trên vòng ngực: áo nhẹ và áo váy (4 - 5 cm), áo veston và jacket (6 cm), áo manteau nhẹ không lót (8 cm), áo manteau có lót ấm (10 - 12 cm); đồng thời xác định lượng cử động tối thiểu của vòng eo và vòng mông bằng 50 - 75% lượng cử động của vòng ngực.
  • Nguyên lý bù trừ vật liệu: Khái quát công thức tính lượng dư co vải theo tỷ lệ phần trăm co ngót và quy luật tăng chu vi đo theo độ dày vải (lượng cử động tăng xấp xỉ gấp 6 lần chiều dày vật liệu $d_{vl}$).
  • Hệ thống mốc nhân trắc giải phẫu: Chuẩn hóa 32 vị trí đo trên cơ thể dựa vào các điểm giải phẫu xương như đốt sống cổ thứ 7, mỏm cùng vai, núm vú, điểm thấp nhất của xương chậu, nếp lằn mông và các đường ngang qua các khớp.

Kỹ năng phát triển

Thông qua các bài học lý thuyết và bài tập ứng dụng, giáo trình rèn luyện cho người học các nhóm kỹ năng:

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Thao tác chính xác dụng cụ thước dây để lấy 32 thông số kích thước cơ thể; thực hiện thao tác xử lý co sợi vải bông, gai trước khi cắt; nhận diện mặt vải và hướng canh sợi dọc, ngang; vẽ hình học và dựng kết cấu mẫu phẳng của quần, áo; thực hiện cắt mẫu bìa và cắt vải không bị so le lá trên, lá dưới.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Phân tích hình thể khách hàng nhằm phát hiện các biến dạng vóc dáng (lưng gãy, vai lệch, chân khuềnh); tính toán lượng cử động gia giảm tùy theo tính chất vật liệu (vải co giãn đàn hồi cao có thể lấy lượng cử động bằng 0 hoặc giá trị âm); đánh giá khả năng đưa mẫu mỹ thuật vào sản xuất hàng loạt trên dây chuyền công nghiệp.
  • Kỹ năng thực hành quy chuẩn sản xuất (Practical competencies): Áp dụng quy chuẩn kỹ thuật can vải khi thiếu nguyên liệu (quy định bản can chèn tay áo không vượt quá 1/4 bắp tay tại mang tay sau; bản can chèn đầu dàng thân sau quần không dài quá 1/2 từ đầu dàng đến gối và bề rộng không quá 2/3 vòng đũng); tổ chức sắp xếp bán thành phẩm bó gọn và phân loại chi tiết sau khi cắt.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình được định hình theo phương pháp đào tạo tích hợp, kết nối giữa giảng dạy lý thuyết chuyên ngành tại phòng học và rèn luyện kỹ năng thực hành tại xưởng may. Tiến trình truyền thụ nội dung đi từ việc tiếp cận các khái niệm phân loại, chức năng, sau đó đến việc tính toán các tham số công thức hình học và kết thúc bằng thao tác cắt rập mẫu cơ bản.

Hệ thống bài tập và phương pháp nghiên cứu tình huống trong tài liệu tập trung vào việc giải quyết các yêu cầu kỹ thuật:

  • Xử lý tình huống nhân trắc học: Nhận diện và ghi nhận thông số trên các thể trạng có khuyết tật về vóc dáng (gù vai, ưỡn ngực, vai lệch) để điều chỉnh độ dốc vai và lượng gia giảm trên rập thân áo.
  • Bài tập tính toán thông số rập: Ứng dụng công thức tính kích thước trong, kích thước ngoài và độ co ngót của vải trên từng chất liệu dệt thoi, dệt kim cụ thể.
  • Bài tập xử lý định mức và can vải: Thực hiện bài toán tối ưu sơ đồ cắt khi khổ vải hạn chế, áp dụng nguyên tắc định vị mối can tại mang tay sau hoặc đầu dàng thân sau quần theo đúng giới hạn kích thước cho phép.

Về phương pháp đánh giá kết quả, môn học MH 08 sử dụng các hình thức kiểm tra gắn liền với sản phẩm đầu ra:

  • Đánh giá độ chuẩn xác về vị trí và số liệu trong thao tác đo trên cơ thể người.
  • Kiểm tra tính chuẩn xác của các đường vẽ kết cấu, hình khung mẫu cơ sở trên giấy bìa.
  • Đánh giá kỹ thuật cắt bán thành phẩm trên vải: độ đồng đều của đường chừa đường may, độ phẳng êm, không bị so le giữa các lá cắt.
  • Đánh giá ý thức chấp hành an toàn lao động, tác phong công nghiệp và tỷ lệ tiết kiệm nguyên liệu.

Đối với hoạt động tự học, giáo trình cung cấp hệ thống câu hỏi củng cố ở cuối mỗi bài học để người học tự kiểm tra lý thuyết (như câu hỏi về chức năng quần áo, nguyên tắc đo cơ thể, các yêu cầu kỹ thuật 3 bước). Người học được hướng dẫn tự thực hành kỹ năng lấy số đo trên nhiều vóc dáng thực tế và tập tra cứu các ký hiệu, mã số phân loại sản phẩm.


Điểm nổi bật và cập nhật

Nội dung giáo trình phản ánh các yêu cầu kỹ thuật hiện đại của ngành may mặc và phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất thực tế của cơ sở đào tạo:

  • Cập nhật theo khung chương trình mới: Tài liệu được chuẩn hóa theo Thông tư 03/2007/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, bảo đảm tính thống nhất với hệ thống mô đun chuyên ngành may thời trang hiện hành.
  • Tiếp cận công nghệ đo đạc hiện đại: Bên cạnh phương pháp đo cơ học trực tiếp bằng thước dây, giáo trình cập nhật phương pháp đo gián tiếp ứng dụng hệ thống quang học quét ba chiều (3D body scanner) bằng tia hồng ngoại và thiết bị điện tử. Điều này giúp người học hiểu được nguyên lý chuyển đổi dữ liệu hình thể sang mô hình kỹ thuật số trong ngành công nghiệp thời trang hiện đại.
  • Quy chuẩn hóa hệ thống mã hóa sản phẩm: Giáo trình tích hợp phương pháp mã hóa quần áo bằng hệ thống số hóa (chuỗi ký tự số định danh theo năm, kiểu sản phẩm, giới tính, độ dài, chất liệu, số thứ tự). Đây là quy trình bắt buộc trong quản lý sản xuất công nghiệp và bảo hộ sở hữu kiểu dáng công nghiệp.
  • Gắn liền với thực tiễn sản xuất công nghiệp: Các kiến thức về lượng dư kiểu dáng, độ co vải, hướng canh sợi và quy định can ghép chi tiết được biên soạn từ các tiêu chuẩn thao tác thực tế tại các nhà máy may. Nội dung giáo trình phản ánh cả hai phương thức sản xuất: gia công theo đơn đặt hàng quốc tế (nghiên cứu mẫu mềm, tài liệu kỹ thuật của khách hàng) và phát triển mẫu chào hàng xuất khẩu.

Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình được biên soạn phục vụ các nhóm đối tượng và mục đích cụ thể:

  • Học sinh, sinh viên: Sinh viên trình độ Cao đẳng và học sinh trình độ Trung cấp thuộc ngành nghề May thời trang. Đây là tài liệu học tập bắt buộc cho mô đun MH 08 nhằm chuẩn bị nền tảng trước khi bước vào học các mô đun may lắp ráp sản phẩm chi tiết (như May áo sơ mi nam, nữ).
  • Yêu cầu về kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần có kiến thức cơ bản về vật liệu may (đặc tính cơ lý của sợi bông, gai, visco, cấu trúc dệt thoi, dệt kim), nhận biết được các dụng cụ đo, cắt may và các khái niệm hình học cơ bản.
  • Giảng viên chuyên ngành: Giảng viên sử dụng tài liệu làm căn cứ chuẩn để xây dựng đề cương bài giảng, giáo án tích hợp, thiết kế các phiếu hướng dẫn thực hành lấy số đo, phiếu đánh giá kỹ thuật dựng rập và định mức cắt bán thành phẩm.
  • Cán bộ kỹ thuật và người tự học: Giáo trình có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho nhân viên kỹ thuật rập, thợ may đo thủ công hoặc kỹ thuật viên phòng mẫu tại các doanh nghiệp may mặc cần tra cứu hệ thống 32 mốc đo nhân trắc, công thức tính lượng cử động và các tiêu chuẩn can ghép chi tiết.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được biên soạn cho học sinh, sinh viên theo học nghề May thời trang ở trình độ Cao đẳng và Trung cấp, đồng thời là tài liệu tham khảo kỹ thuật cho kỹ thuật viên thiết kế rập tại các xưởng may và cơ sở sản xuất hàng may mặc.

2. Cần kiến thức nền nào để học giáo trình này?

Người học cần có kiến thức nhập môn về phân loại xơ sợi, vải dệt (hiểu về sợi bông, gai, visco, vải dệt thoi, vải dệt kim), khả năng nhận biết cấu tạo canh sợi dọc, canh sợi ngang, mặt phải, mặt trái của vải và kỹ năng sử dụng các dụng cụ vẽ hình học, thước dây mềm.

3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các tài liệu cắt may thông thường là gì?

Giáo trình phân tích sâu mối liên hệ định lượng giữa kích thước bên trong và kích thước bên ngoài của trang phục thông qua các công thức toán học ($P_{qa} = P_{ct} + \Delta P$, $P_{qan} = P_{qa} + 2\pi\Delta d_{vl} + \Delta kd$). Tài liệu không chỉ dạy cắt may thủ công mà còn chuẩn hóa các quy tắc công nghiệp như mã hóa mẫu 5 chữ số, phân loại 32 vị trí đo nhân trắc và quy định nghiêm ngặt về vị trí can vải.

4. Làm sao để tự học giáo trình hiệu quả?

Người học cần nghiên cứu lý thuyết song song với thao tác thực hành: học thuộc các mốc giải phẫu trên sơ đồ đo nhân trắc, tập luyện kỹ thuật cầm thước dây đo trên người thật theo đúng 32 thông số, sau đó áp dụng công thức tính lượng cử động để dựng hình khung mẫu rập trên giấy bìa trước khi thao tác cắt trên vải.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo giáo trình?

Tài liệu đi kèm các sơ đồ hình vẽ mô tả trực quan 32 vị trí đo trên cơ thể người, bảng minh họa các dáng trang phục cơ bản, hình vẽ các đường cắt tạo hình, hệ thống câu hỏi củng cố sau mỗi bài học và danh mục tài liệu tham khảo chuyên ngành tại trang 52 của giáo trình.


Kết luận

Giáo trình Cơ sở thiết kế trang phục (Mã mô đun: MH 08) do Khoa May - Trường Cao đẳng Công nghiệp Thanh Hóa biên soạn là tài liệu học thuật cung cấp hệ thống kiến thức nền tảng về nhân trắc học, kết cấu hình dáng và công nghệ thiết kế rập mẫu quần áo. Giá trị cốt lõi của tài liệu nằm ở sự chuẩn hóa các tham số thiết kế, kết hợp chặt chẽ giữa kích thước giải phẫu người với các thông số kỹ thuật gia công sản xuất công nghiệp.

Lộ trình học tập khoa học được đề xuất cho người học gồm các bước tuần tự:

  1. Tiếp thu lý thuyết tổng quan về phân loại, chức năng, chỉ tiêu chất lượng và hệ thống mã hóa quần áo (Bài 1).
  2. Nắm vững bản chất của kích thước trong, kích thước ngoài, lượng cử động và lượng dư co vải (Bài 2).
  3. Rèn luyện thành thạo kỹ thuật đo 32 thông số cơ thể người và nhận diện đặc điểm vóc dáng (Bài 3).
  4. Thực hiện nghiêm ngặt quy trình kỹ thuật trước, trong và sau khi thiết kế, cắt vải (Bài 4).
  5. Vận dụng nguyên tắc dựng hình khung và triển khai thiết kế bộ mẫu cơ sở quần, áo (Chương 2) trước khi chuyển sang các mô đun may ráp chi tiết tiếp theo.

Để mở rộng kiến thức, người học có thể đối chiếu nội dung giáo trình với danh mục tài liệu tham khảo tại trang 52, kết hợp nghiên cứu các tài liệu kỹ thuật thực tế của các đơn vị sản xuất may mặc.