Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành dệt may là một trong những ngành công nghiệp trọng điểm đóng góp quan trọng vào tăng trưởng kinh tế, kim ngạch xuất khẩu và giải quyết việc làm tại Việt Nam. Tuy nhiên, các công đoạn giặt công nghiệp, tẩy, nhuộm và hoàn tất sản phẩm phát sinh lượng nước thải lớn chứa nhiều hóa chất, phẩm màu, chất hoạt động bề mặt và chất hữu cơ khó phân hủy, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm nghiêm trọng đối với môi trường nước mặt và đất xung quanh khu vực xả thải.

Công ty Cổ phần May Xuất khẩu Hà Bắc (được thành lập vào tháng 09/2002, đặt tại xã Hồng Thái, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang) là một trong 50 doanh nghiệp may mặc lớn nhất Việt Nam. Doanh nghiệp sở hữu diện tích 40.000 m², với hơn 3.000 cán bộ công nhân viên, vận hành 3 nhà máy (gồm 2 nhà máy may và 1 xưởng giặt công nghiệp) với công suất đạt trên 13 triệu sản phẩm/năm, sản xuất đơn hàng cho các thương hiệu quốc tế như Gap, Wal-Mart, Mango, Levi's, Zara Basic, Macy's, Carter's/OshKosh. Trong quá trình gia tăng quy mô sản xuất và công đoạn gia công giặt tẩy, khối lượng nước thải phát sinh ngày càng tăng. Mặc dù doanh nghiệp đã đầu tư hệ thống xử lý nước thải, nhưng trước thời điểm nghiên cứu chưa có công trình khoa học nào đánh giá toàn diện về hiệu quả xử lý thực tế của hệ thống tại nhà máy này.

Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Assessing Current State And Proposing Solutions To Improve Waste Water Treatment Effectively In Ha Bac Export Garment Joint Stock Company" của sinh viên Nguyễn Công Đại (chương trình tiên tiến liên kết với Đại học Bang Colorado - Hoa Kỳ, ngành Quản lý Tài nguyên Thiên nhiên, Đại học Lâm nghiệp Việt Nam) được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ cụ thể:

  1. Đánh giá chất lượng nước thải của Công ty Cổ phần May Xuất khẩu Hà Bắc tại 2 giai đoạn: trước và sau hệ thống xử lý.
  2. Đánh giá hiệu quả làm sạch của hệ thống xử lý nước thải hiện hữu tại xưởng giặt công nghiệp.
  3. Đề xuất các giải pháp kỹ thuật công nghệ và quản lý môi trường nhằm nâng cao hiệu quả xử lý nước thải, hướng đến sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nguồn phát sinh nước thải sinh hoạt và nước thải công đoạn giặt công nghiệp; các công trình đơn vị trong hệ thống xử lý nước thải và các thông số ô nhiễm đặc trưng ($pH$, nhiệt độ, $DO$, độ đục, $TSS$, $COD$, $Cl^-$, $N-NH_4^+$, $P-PO_4^{3-}$).
  • Phạm vi không gian: Khuôn viên sản xuất và hệ thống xử lý nước thải của Công ty Cổ phần May Xuất khẩu Hà Bắc, Công ty Cổ phần Giặt Công nghiệp Hà Bắc tại Cụm công nghiệp Đình Trám (xã Hồng Thái, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang) và hệ thống tiếp nhận nước thải (kênh T6, thôn Hùng Lãm).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện trong 2 tháng; hoạt động quan trắc và thu mẫu nước thải tại hiện trường được tiến hành từ ngày 15/08/2018 đến ngày 31/08/2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên cơ sở lý thuyết xử lý nước thải dệt may - giặt công nghiệp bằng phương pháp kết hợp hóa lý (tuyển nổi, keo tụ - tạo bông, lắng trọng lực, lọc áp lực) và sinh học (kỵ khí với giá thể MBC-2, hiếu khí bám dính MBBR). Các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được sử dụng để đánh giá gồm:

  • QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp.
  • QCVN 08-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt.
  • QCVN 24:2009/BTNMT (cột B): Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp (giai đoạn trước).

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và thu thập số liệu bao gồm:

1. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và điều tra thực địa

  • Kế thừa và phân tích các báo cáo sản xuất, định mức tiêu thụ nước, hồ sơ vận hành trạm xử lý nước thải, các chỉ tiêu hóa chất sử dụng trong quy trình giặt - nhuộm của công ty.
  • Khảo sát thực địa điều kiện tự nhiên, địa hình, mạng lưới tiêu thoát nước mưa, hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt và công nghiệp tại nhà xưởng.

2. Phương pháp lấy mẫu và bảo quản

Quy trình lấy mẫu tuân thủ theo các tiêu chuẩn TCVN 6663-1:2000, TCVN 6663-3:2008 và TCVN 5999-1995. Tổng số 6 mẫu nước thải được thu thập qua 3 đợt quan trắc:

  • Đợt 1: Ngày 18/08/2018 (lấy mẫu nước thải trước xử lý lúc 10:00 và sau xử lý lúc 09:50).
  • Đợt 2: Ngày 25/08/2018 (lấy mẫu nước thải trước xử lý lúc 09:05 và sau xử lý lúc 09:45).
  • Đợt 3: Ngày 31/08/2018 (lấy mẫu trước xử lý lúc 09:00 và sau xử lý lúc 09:15).

Vị trí lấy mẫu: Mẫu nước thải chưa xử lý lấy tại hố thu gom/bể điều hòa; mẫu nước thải sau xử lý lấy tại bể lắng hoàn tất. Mẫu được lấy ở độ sâu 30 - 50 cm dưới mặt nước, bảo quản lạnh ở nhiệt độ 0 - 4°C; mẫu phân tích kim loại và dinh dưỡng được cố định bằng 2 ml dung dịch $HNO_3$ 50%.

3. Phương pháp phân tích phòng thí nghiệm

Phân tích mẫu được tiến hành tại Trung tâm Phân tích Môi trường và Ứng dụng Công nghệ Không gian Địa lý (Tòa nhà T7, Trường Đại học Lâm nghiệp) theo các tiêu chuẩn Việt Nam:

  • Nhiệt độ, pH, DO, Độ đục: Xác định bằng thiết bị đo nhanh tại hiện trường và kiểm tra chuẩn hóa trong phòng thí nghiệm.
  • TSS (Tổng chất rắn lơ lửng): Phương pháp khối lượng theo TCVN 6625:2000, sấy giấy lọc ở 105 - 150°C đến khối lượng không đổi, tính theo công thức: $$TSS = \frac{m_2 - m_1}{V} \quad (\text{mg/L})$$
  • Clorua ($Cl^-$): Phương pháp chuẩn độ Mohr theo TCVN 6194:1996, sử dụng dung dịch $AgNO_3$ chuẩn độ với chỉ thị $K_2CrO_4$: $$Ag^+ + Cl^- \rightarrow AgCl\downarrow \text{ (trắng)}$$ $$2Ag^+ + CrO_4^{2-} \rightarrow Ag_2CrO_4\downarrow \text{ (đỏ gạch)}$$ Hàm lượng tính theo công thức: $$X = \frac{(a_1 - a_2) \times N \times 35{,}45 \times 1000}{V} \quad (\text{mg/L})$$
  • COD (Nhu cầu oxy hóa học): Phương pháp đun hoàn lưu với $K_2Cr_2O_7$ trong môi trường axit $H_2SO_4$ đặc có xúc tác $Ag_2SO_4$ ở 150°C trong 2 giờ, chuẩn độ lượng dư $Cr_2O_7^{2-}$ bằng dung dịch muối Mohr $Fe^{2+}$ với chỉ thị Ferroin theo TCVN 6491:1999: $$COD = \frac{(a - b) \times N \times 8000}{V_{\text{mẫu}}} \quad (\text{mg/L})$$
  • Photphat ($P-PO_4^{3-}$): Phương pháp so màu phức amoni molipdat $(NH_4)6Mo_7O{24}\cdot 4H_2O$ với axit ascorbic tại bước sóng 891 nm theo TCVN 6202:2008.
  • Amoni ($N-NH_4^+$): Phương pháp so màu tạo phức vàng với thuốc thử Nessler trong môi trường kiềm (khử ion can thiệp $Ca^{2+}, Mg^{2+}$ bằng muối Seignette) trên máy quang phổ tử ngoại - khả kiến UV-VIS theo TCVN 5988:1995.

Nội dung chính theo từng chương

Chương II: Tổng quan về sản xuất may mặc và công nghệ xử lý nước thải

Chương này khái quát lịch sử phát triển và sự dịch chuyển của ngành dệt may toàn cầu từ các quốc gia phát triển sang các nước đang phát triển nhằm tận dụng lợi thế chi phí lao động. Tác giả phân tích các đặc thù của thương mại dệt may quốc tế (tính mùa vụ, mẫu mã, nhãn hiệu) và đặc tính dòng thải dệt may tại Việt Nam. Nước thải dệt may có độ màu cao (1.500 - 3.700 Pt-Co ở cơ sở vừa và nhỏ, 140 - 300 Pt-Co ở nhà máy lớn), $pH$ kiềm (8 - 10), tải lượng hữu cơ cao ($COD \approx 859\text{ mg/L}$, $BOD_5 \approx 500\text{ mg/L}$, $TSS \approx 1000\text{ mg/L}$), chứa nhiều hồ tinh bột, phẩm nhuộm, chất tẩy rửa $H_2O_2$, $NaOCl$, $H_2SO_4$, $NaOH$, các chất hoạt động bề mặt và muối vô cơ. Chương này cũng phân tích nguyên lý công nghệ màng sinh học chuyển động (MBBR - Moving Bed Bioreactor) và các công đoạn xử lý hóa lý đa tầng.

Chương III: Mục tiêu và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết mục tiêu nghiên cứu, sơ đồ vị trí và kế hoạch thu 6 mẫu nước thải tại xưởng giặt công nghiệp Hà Bắc. Tác giả mô tả chi tiết quy trình bảo quản, nguyên lý phản ứng và công thức tính toán toán học cho từng thông số thí nghiệm ($TSS$, $COD$, $Cl^-$, $N-NH_4^+$, $P-PO_4^{3-}$, $DO$, $pH$, độ đục).

Chương IV: Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội và tổng quan Công ty Cổ phần May Xuất khẩu Hà Bắc

Tổng hợp đặc điểm tự nhiên khu vực xã Hồng Thái (huyện Việt Yên, Bắc Giang): địa hình đồng bằng trung du bằng phẳng, cao độ trung bình +0,6 m đến +1,2 m, khí hậu nhiệt đới gió mùa. Doanh nghiệp giáp Quốc lộ 37 ở phía Tây, giáp KCN Đình Trám ở phía Nam, giáp chợ ngã tư Đình Trám ở phía Bắc và ruộng canh tác ở phía Đông. Cơ cấu tổ chức công ty gồm Ban Giám đốc, Phòng Kỹ thuật Kiểm soát Chất lượng Môi trường, Nhà máy 1, Nhà máy 2 và Xưởng giặt công nghiệp. Năng lực sản xuất hàng tháng đạt 2.500.000 sản phẩm, cơ cấu sản phẩm gồm: đồ dệt kim (1.500.000 sản phẩm), quần áo trẻ em (400.000 sản phẩm), áo khoác (200.000 sản phẩm), váy (150.000 sản phẩm), quần short (150.000 sản phẩm), áo sơ mi (100.000 sản phẩm). Doanh thu bình quân mỗi đơn vị đạt 1,3 triệu USD, thu nhập người lao động từ 8 - 13 triệu đồng/tháng.

Chương V: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này trình bày các phát hiện thực tế tại nhà máy:

  • Cân bằng và lưu lượng dòng thải: Tổng nhu cầu sử dụng nước của toàn công ty là 203 m³/ngày đêm. Trong đó:
    • Nước thải sinh hoạt: 1,7 m³/ca, được thu gom qua hệ thống bể tự hoại ngầm 5 ngăn (bổ sung chế phẩm vi sinh Microphot định kỳ 6 tháng/lần).
    • Nước thải sản xuất giặt công nghiệp: 190 m³/ngày đêm (phát sinh chủ yếu từ các máy giặt công nghiệp, chứa bọt xà phòng, chất hoạt động bề mặt, enzym, protein, cặn sợi).
    • Nước mưa chảy tràn: 10 m³/ngày đêm, dẫn qua mương gạch ($B = 0{,}8\text{ m}, H = 1\text{ m}, L \approx 200\text{ m}$) vào bể ngầm dung tích 3.000 m³.
  • Quy trình công nghệ hệ thống xử lý nước thải giặt:
    • Song chắn rác: Giữ lại xơ sợi vải, giẻ vụn kích thước lớn bằng phương pháp thủ công.
    • Bể điều hòa: Tận dụng 3 bể chứa hiện hữu (dung tích 120 m³/bể) có máy khuấy chìm nhằm ổn định lưu lượng và nồng độ, châm $CaCO_3$ và $Ca(OH)_2$ để trung hòa và nâng $pH$.
    • Hệ thống tháp tuyển nổi (Flotation device I & II): Cấp khí mịn (tỷ lệ 6 - 10 m³ khí/m³ nước thải) để gom bọt xà phòng, chất hoạt động bề mặt và enzym nổi lên bề mặt, tách riêng đưa về bể kỵ khí.
    • Cụm keo tụ - tạo bông: Châm hóa chất keo tụ PAC (Poly Aluminium Chloride), phèn nhôm $Al_2(SO_4)_3$, phèn sắt $FeSO_4/FeCl_3$ kết hợp chất trợ keo tụ polymer anion A101 và điều chỉnh $NaOH/NaHSO_4$.
    • Bể lắng ngang: Phân tách pha rắn - lỏng theo trọng lực; nước trong tràn máng răng cưa, bùn cặn lắng gom về rãnh thu bùn.
    • Bể kỵ khí (Anaerobic tank): Bổ sung 50% thể tích giá thể sinh học MBC-2, tăng mật độ vi sinh vật kỵ khí lên 3 - 4 lần để chuyển hóa enzym, protein và chất hoạt động bề mặt thành $CH_4$ và $CO_2$.
    • Sân phơi bùn: Cấu tạo 3 tầng (ống lọc thu nước, lớp sỏi đệm và lớp cát lọc mịn), diện tích 50 m² tiếp nhận bùn từ bể điều hòa và bể lắng.
    • Xả thải: Nước thải sau xử lý thoát bằng ống nhựa U.PVC đường kính $D = 110\text{ mm}$ xả tự chảy gián đoạn 10 giờ/ngày vào cống chung KCN Đình Trám rồi đổ ra kênh T6.
  • Đánh giá hiệu quả xử lý: Phân tích cho thấy đa số các chỉ tiêu trong nước thải sau xử lý đạt giới hạn cho phép của QCVN 40:2011/BTNMT. Tuy nhiên, một số chỉ tiêu hữu cơ, hàm lượng chất rắn lơ lửng ($TSS$) và độ đục đôi lúc còn vượt ngưỡng do thiết bị công nghệ cũ, hệ thống tuyển nổi và định lượng hóa chất chưa hoàn toàn tự động hóa.
  • Đề xuất giải pháp: Cải tiến công nghệ (thay mới đầu tán khí tuyển nổi, kiểm soát tỷ lệ cấp khí 6 - 10 m³/m³ nước, chuẩn hóa liều lượng PAC/Polymer); áp dụng quản lý nội vi theo mô hình 5S ("Sàng lọc", "Sắp xếp", "Sạch sẽ", "Săn sóc", "Sẵn sàng"), định kỳ hút bùn và xả cặn bể lắng; nâng cao năng lực vận hành cho kỹ thuật viên.

Chương VI: Kết luận - Hạn chế - Khuyến nghị

Tóm lược các kết quả đạt được, chỉ rõ những mặt hạn chế trong vận hành trạm xử lý và kiến nghị doanh nghiệp tiếp tục đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất sạch hơn nhằm giảm phát thải tại nguồn.


Kết quả và đóng góp

1. Bảng số liệu tổng hợp các nguồn thải và thông số đầu vào

Nguồn phát sinh nước thải Lưu lượng phát sinh Đặc tính ô nhiễm chính Công trình / Biện pháp xử lý
Nước thải sinh hoạt (khu văn phòng, nhà ăn, vệ sinh) $1{,}7\text{ m}^3/\text{ca}$ Chất hữu cơ ($BOD/COD$), vi khuẩn, dinh dưỡng ($N, P$), $TSS$ Bể tự hoại ngầm 5 ngăn + men vi sinh Microphot
Nước thải giặt sản xuất (xưởng giặt công nghiệp) $190\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ Chất hoạt động bề mặt, protein, enzym, chất tẩy rửa, $COD, TSS$, kiềm Lưới chắn rác $\rightarrow$ Bể điều hòa $\rightarrow$ Tuyển nổi $\rightarrow$ Keo tụ tạo bông $\rightarrow$ Bể lắng $\rightarrow$ Bể kỵ khí MBC-2
Nước mưa chảy tràn $10\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ Đất, cát, sỏi, lá cây, cặn trôi Mương thu gom có hố ga chắn rác $\rightarrow$ Bể ngầm $3.000\text{ m}^3$

2. Thông số nước thải dệt may dự kiến trước xử lý

TT Thông số phân tích Đơn vị Giá trị dự kiến
1 Nhiệt độ $^\circ\text{C}$ 70
2 pH - 8 - 10
3 Độ màu $\text{Pt-Co}$ 700
4 $COD$ $\text{mg/L}$ 859
5 $BOD_5$ $\text{mg/L}$ 500
6 $TSS$ $\text{mg/L}$ 1000
7 Tổng Nitơ ($TN$) $\text{mg/L}$ 40
8 Tổng Photpho ($TP$) $\text{mg/L}$ 10

3. Đóng góp khoa học và thực tiễn của khóa luận

  • Là công trình đầu tiên khảo sát, đo đạc và phân tích số liệu thực tế về hệ thống xử lý nước thải tại Công ty Cổ phần May Xuất khẩu Hà Bắc.
  • Làm rõ cơ chế hoạt động của đệm vi sinh MBC-2 trong bể kỵ khí kết hợp tháp tuyển nổi trong việc xử lý nhóm nước thải giặt công nghiệp đặc thù có hàm lượng chất hoạt động bề mặt cao.
  • Cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng phục vụ công tác giám sát môi trường định kỳ của doanh nghiệp và địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Thời gian nghiên cứu ngắn (2 tháng), số lượng mẫu khảo sát thực nghiệm còn ít (6 mẫu trong 3 đợt quan trắc tháng 8/2018), chưa đánh giá được toàn diện sự biến thiên của nước thải theo các mùa sản xuất cao điểm hoặc các loại vải nhuộm khác nhau trong năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng chu kỳ lấy mẫu liên tục trong 12 tháng; nghiên cứu ứng dụng công nghệ oxy hóa nâng cao ($Fenton$, $O_3$) hoặc màng lọc sinh học MBR để nâng cao hiệu quả khử màu triệt để và tái sử dụng nước giặt trong tuần hoàn sản xuất.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên ngành Quản lý Tài nguyên Thiên nhiên, Khoa học Môi trường, Kỹ thuật Môi trường và cán bộ quản lý an toàn - môi trường (HSE) tại các doanh nghiệp dệt may, giặt tẩy công nghiệp.
  • Nội dung giá trị: Quy trình phân tích các chỉ tiêu hóa lý theo tiêu chuẩn TCVN trong phòng thí nghiệm; sơ đồ công nghệ xử lý nước thải giặt kết hợp tuyển nổi tách bọt và xử lý kỵ khí với đệm vi sinh MBC-2.

Câu hỏi thường gặp

1. Nước thải giặt công nghiệp tại Công ty Cổ phần May Xuất khẩu Hà Bắc có lưu lượng bao nhiêu và chứa các chất ô nhiễm đặc trưng nào?
Nước thải phát sinh từ xưởng giặt công nghiệp đạt lưu lượng khoảng $190\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$, chứa hàm lượng cao các chất hoạt động bề mặt, xà phòng, cặn sợi vải, protein, enzym giặt, hóa chất kiềm ($NaOH, Ca(OH)_2$), chất tẩy rửa và các chỉ tiêu $COD, TSS$ cao.

2. Công nghệ xử lý nước thải xưởng giặt tại công ty gồm những công đoạn chính nào?
Hệ thống xử lý gồm: Tách rác thủ công $\rightarrow$ Bể điều hòa 3 ngăn (dung tích 3 bể $\times 120\text{ m}^3$) $\rightarrow$ Cụm tháp tuyển nổi I & II (tách chất hoạt động bề mặt đưa sang bể kỵ khí) $\rightarrow$ Bể keo tụ tạo bông (dùng PAC, phèn nhôm/sắt, polymer A101) $\rightarrow$ Bể lắng ngang tách cặn $\rightarrow$ Bể kỵ khí sử dụng giá thể MBC-2 $\rightarrow$ Sân phơi bùn 3 tầng lọc $\rightarrow$ Hệ thống xả thải U.PVC $D = 110\text{ mm}$ ra cống KCN Đình Trám và kênh T6.

3. Bể sinh học kỵ khí trong hệ thống có đặc điểm kỹ thuật gì nổi bật?
Bể kỵ khí được thiết kế 3 ngăn, bổ sung giá thể vi sinh MBC-2 chiếm 50% thể tích bể. Vật liệu MBC-2 giúp tăng mật độ vi sinh vật lên gấp 3 - 4 lần so với công nghệ bùn hoạt tính thông thường, hỗ trợ xử lý hiệu quả các hợp chất hữu cơ khó phân hủy như chất hoạt động bề mặt, phẩm màu, enzym và protein.

4. Khóa luận sử dụng các phương pháp phân tích phòng thí nghiệm nào cho các chỉ tiêu COD, TSS và Clorua?

  • $TSS$: Phương pháp khối lượng sấy ở 105 - 150°C theo TCVN 6625:2000.
  • $Cl^-$: Phương pháp chuẩn độ kết tủa Mohr với dung dịch $AgNO_3$ và chỉ thị $K_2CrO_4$ theo TCVN 6194:1996.
  • $COD$: Phương pháp oxy hóa bằng $K_2Cr_2O_7$ hoàn lưu axit có xúc tác $Ag_2SO_4$ ở 150°C trong 2 giờ, chuẩn độ lượng dư bằng dung dịch $Fe^{2+}$ với chỉ thị Ferroin theo TCVN 6491:1999.

5. Kết quả đánh giá chất lượng nước thải sau xử lý của công ty đạt mức nào theo quy chuẩn?
Nước thải sau xử lý cơ bản đạt giới hạn cho phép theo QCVN 40:2011/BTNMT trước khi xả ra môi trường tiếp nhận (kênh T6). Tuy nhiên, một số thông số như $TSS$ và độ đục tại một số thời điểm vẫn vượt chuẩn quy định do thiết bị vận hành đã cũ và chưa kiểm soát tối ưu liều lượng hóa chất keo tụ cũng như chế độ cấp khí tuyển nổi.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Công Đại đã khảo sát và đánh giá toàn diện hiện trạng phát sinh cũng như hiệu quả hoạt động của trạm xử lý nước thải tại Công ty Cổ phần May Xuất khẩu Hà Bắc. Bằng các phương pháp lấy mẫu chuẩn xác và phân tích thực nghiệm tại phòng thí nghiệm chuyên sâu, nghiên cứu đã chỉ ra hiệu quả làm sạch của hệ thống hóa lý kết hợp sinh học kỵ khí giá thể MBC-2, đồng thời xác định các chỉ tiêu còn hạn chế như $TSS$ và độ đục. Các đề xuất cải tiến kỹ thuật tuyển nổi, tối ưu hóa hóa chất keo tụ và áp dụng công cụ quản lý 5S mang lại giá trị ứng dụng thiết thực giúp doanh nghiệp hoàn thiện công tác bảo vệ môi trường và sản xuất bền vững.