Luận án tiến sĩ luật học áp dụng tập quán trong giải quyết các vụ việc dân sự của tòa án nhân dân ở việt nam hiện nay

Luận án tiến sĩ luật học nghiên cứu áp dụng tập quán trong giải quyết các vụ việc dân sự của tòa án nhân dân ở việt nam hiện nay, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý thuyết,

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2014

181
7
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ ÁP DỤNG TẬP QUÁN TRONG GIẢI QUYẾT CÁC VỤ VIỆC DÂN SỰ CỦA TÒA ÁN

1.1. Tổng quan về tài liệu trong nước

1.2. Tổng quan về tài liệu nước ngoài

1.3. Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ÁP DỤNG TẬP QUÁN TRONG GIẢI QUYẾT CÁC VỤ VIỆC DÂN SỰ CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN Ở VIỆT NAM

2.1. Tập quán và vấn đề áp dụng tập quán với tư cách là nguồn của pháp luật

2.2. Khái niệm, đặc điểm, nguyên tắc, quy trình, thủ tục áp dụng tập quán trong giải quyết các vụ việc dân sự của Tòa án nhân dân ở Việt Nam hiện nay

2.3. Các điều kiện đảm bảo cho hoạt động áp dụng tập quán trong giải quyết vụ việc dân sự của Tòa án nhân dân ở Việt Nam hiện nay

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG TẬP QUÁN TRONG GIẢI QUYẾT CÁC VỤ VIỆC DÂN SỰ CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

3.1. Khái quát về tổ chức, hoạt động và sự ảnh hưởng tới vấn đề áp dụng tập quán trong giải quyết các vụ việc dân sự của Tòa án nhân dân ở Việt Nam

3.2. Kết quả đạt được và bất cập trong áp dụng tập quán để giải quyết các vụ việc dân sự của Tòa án nhân dân ở Việt Nam từ năm 1996 đến nay

4. CHƯƠNG 4: QUAN ĐIỂM VÀ CÁC GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM ÁP DỤNG TẬP QUÁN TRONG GIẢI QUYẾT VỤ VIỆC DÂN SỰ CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

4.1. Quan điểm bảo đảm áp dụng tập quán trong giải quyết các vụ việc dân sự của Tòa án nhân dân ở Việt Nam hiện nay

4.2. Giải pháp bảo đảm áp dụng tập quán trong giải quyết vụ việc dân sự của Tòa án nhân dân ở Việt Nam hiện nay

MỞ ĐẦU

KẾT LUẬN

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về áp dụng tập quán trong giải quyết vụ việc dân sự

Tập quán dân sự đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh các quan hệ xã hội, đặc biệt trong lĩnh vực dân sự. Tại Việt Nam, Tòa án nhân dân đã áp dụng tập quán như một nguồn bổ trợ khi pháp luật không có quy định cụ thể. Điều này được thể hiện rõ trong Bộ luật Dân sự năm 2005, nơi quy định việc áp dụng tập quán khi các bên không có thỏa thuận và tập quán không trái với nguyên tắc pháp luật. Tuy nhiên, việc áp dụng tập quán vẫn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là sự thiếu thống nhất trong cách hiểu và xác định tập quán phù hợp.

1.1. Khái niệm và vai trò của tập quán dân sự

Tập quán dân sự là những quy tắc xử sự được hình thành từ lâu đời trong cộng đồng, được thừa nhận và tuân thủ rộng rãi. Trong pháp luật dân sự, tập quán được coi là nguồn bổ trợ khi pháp luật không có quy định cụ thể. Việc áp dụng tập quán giúp giải quyết các tranh chấp dân sự một cách linh hoạt, phù hợp với văn hóa và truyền thống địa phương. Tuy nhiên, sự đa dạng và phức tạp của tập quán đòi hỏi Tòa án nhân dân phải có sự hiểu biết sâu sắc về văn hóa và phong tục địa phương.

1.2. Cơ sở pháp lý cho việc áp dụng tập quán

Cơ sở pháp lý cho việc áp dụng tập quán được quy định trong Bộ luật Dân sự năm 2005 và các văn bản pháp luật khác. Điều 3 của Bộ luật Dân sự quy định rõ việc áp dụng tập quán khi pháp luật không có quy định và các bên không có thỏa thuận. Ngoài ra, Luật Thương mại năm 2005 cũng thừa nhận tập quán thương mại như một nguồn điều chỉnh quan hệ thương mại. Tuy nhiên, sự thiếu thống nhất trong các quy định pháp luật về tập quán đã gây khó khăn cho Tòa án nhân dân trong việc áp dụng.

II. Thực trạng áp dụng tập quán trong giải quyết vụ việc dân sự

Thực tiễn áp dụng tập quán trong giải quyết vụ việc dân sự tại Tòa án nhân dân cho thấy nhiều kết quả tích cực, nhưng cũng không ít bất cập. Một số Tòa án đã áp dụng tập quán để giải quyết các tranh chấp về đất đai, hôn nhân và gia đình, mang lại hiệu quả cao. Tuy nhiên, việc áp dụng tập quán cũng gặp phải nhiều khó khăn, như sự thiếu thống nhất trong cách hiểu và xác định tập quán, cũng như sự né tránh áp dụng tập quán của một số Tòa án.

2.1. Kết quả đạt được

Việc áp dụng tập quán đã giúp Tòa án nhân dân giải quyết nhiều tranh chấp dân sự một cách hiệu quả, đặc biệt là các tranh chấp về đất đai và hôn nhân gia đình. Ví dụ, một số Tòa án đã áp dụng tập quán địa phương để xác định quyền sử dụng đất, mang lại sự công bằng và phù hợp với văn hóa địa phương. Điều này không chỉ giúp giải quyết tranh chấp mà còn góp phần bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống.

2.2. Những bất cập và khó khăn

Mặc dù có nhiều kết quả tích cực, việc áp dụng tập quán cũng gặp phải nhiều khó khăn. Một số Tòa án né tránh áp dụng tập quán do sự thiếu thống nhất trong cách hiểu và xác định tập quán phù hợp. Ngoài ra, sự đa dạng và phức tạp của tập quán địa phương cũng khiến việc áp dụng trở nên khó khăn. Điều này dẫn đến tình trạng một số Tòa án từ chối giải quyết các vụ việc dân sự, ảnh hưởng đến quyền lợi của các bên đương sự.

III. Giải pháp bảo đảm áp dụng tập quán trong giải quyết vụ việc dân sự

Để bảo đảm việc áp dụng tập quán trong giải quyết vụ việc dân sự một cách hiệu quả, cần có những giải pháp đồng bộ và khoa học. Trước hết, cần hoàn thiện hệ thống pháp luật, đưa ra các quy định cụ thể về việc áp dụng tập quán. Ngoài ra, cần tăng cường đào tạo và nâng cao năng lực cho thẩm phán trong việc hiểu và áp dụng tập quán. Đồng thời, cần xây dựng cơ chế giải thích và xác định tập quán để tránh sự thiếu thống nhất trong quá trình áp dụng.

3.1. Hoàn thiện hệ thống pháp luật

Việc hoàn thiện hệ thống pháp luật là yếu tố quan trọng để bảo đảm việc áp dụng tập quán một cách hiệu quả. Cần đưa ra các quy định cụ thể về việc áp dụng tập quán trong Bộ luật Dân sự và các văn bản pháp luật khác. Điều này sẽ giúp Tòa án nhân dân có căn cứ pháp lý rõ ràng khi áp dụng tập quán, tránh tình trạng thiếu thống nhất và né tránh áp dụng.

3.2. Nâng cao năng lực của thẩm phán

Việc nâng cao năng lực của thẩm phán trong việc hiểu và áp dụng tập quán là yếu tố then chốt để bảo đảm hiệu quả của quá trình giải quyết vụ việc dân sự. Cần tăng cường đào tạo và bồi dưỡng kiến thức về tập quán cho thẩm phán, đặc biệt là những người làm việc tại các địa phương có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số. Điều này sẽ giúp thẩm phán có đủ kiến thức và kỹ năng để áp dụng tập quán một cách chính xác và hiệu quả.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ luật học áp dụng tập quán trong giải quyết các vụ việc dân sự của tòa án nhân dân ở việt nam hiện nay

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ ÁP DỤNG TẬP QUÁN TRONG GIẢI QUYẾT CÁC VỤ VIỆC DÂN SỰ CỦA TÒA ÁN Vấn đề áp dụng tập quán trong giải quyết các vụ việc dân sự của TAND là vấn đề vừa liên quan đến thực tiễn thực hiện hoạt động của TAND vừa liên quan đến lý luận về nguồn pháp luật, về sự thừa nhận loại nguồn tập quán pháp. Từ trước đến nay, chưa có công trình nghiên cứu nào đề cập trực tiếp, toàn diện và hệ thống nội dung lý 11 luận, thực tiễn và đề xuất giải pháp cho hoạt động áp dụng tập quán trong giải quyết vụ việc dân sự của TAND ở Việt Nam. Mặc dù vậy, trong quá trình nghiên cứu tài liệu để thực hiện công trình này, chúng tôi đã khái quát được tình hình nghiên cứu những vấn đề liên quan đến đề tài như sau: 1. TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU TRONG NƯỚC 1.

Nghiên cứu về tập quán nói chung Với một nền văn hóa giàu bản sắc và nhiều dân tộc anh em cùng sinh sống, Việt Nam là quốc gia tồn tại nhiều phong tục tập quán. Xuất phát từ thực tiễn này và nhận thức được vai trò lớn lao của tập quán trong các lĩnh vực đời sống của mọi thành phần dân cư, có rất nhiều công trình nghiên cứu về loại quy phạm đặc biệt này. Tham khảo các công trình này giúp cho luận án có những góc nhìn đa chiều về cách tiếp cận tập quán, về khái niệm, đặc điểm của tập quán, về những ưu điểm hạn chế đặt trong sự so sánh với pháp luật để từ đó làm hoàn thiện hơn về mặt lý luận và đề xuất các giải pháp. Các công trình loại này tiêu biểu phải kể đến gồm: * Các công trình sách: Nghiên cứu về phong tục, tập quán nhưng dưới góc nhìn văn hóa, cuốn Văn hóa Việt Nam đa tộc người giáo sư Đặng Nghiêm Vạn [85] là một công trình nghiên cứu công phu với 976 trang trình bày cặn kẽ về văn hóa trên các lĩnh vực kinh tế, vật chất, tổ chức xã hội, tinh thần của các dân tộc anh em trên lãnh thổ Việt Nam.

Trong tác phẩm này, tác giả đề cập đến rất nhiều phong tục, tập quán, luật tục. Chẳng hạn, tác giả giới thiệu những tục lệ trong hôn nhân, gia đình của dân tộc Ê-đê là cấm kết hôn giữa những người cùng hệ dòng Mlô hay Niê; tục nối dây theo các nguyên tắc như chị chết em thay, anh chết em thay, cậu chết cháu thay, ông/bà chết cháu thay. Nhiều tục lệ, luật tục của người Việt nêu trong tác phẩm của GS Đặng Nghiêm Vạn được tác giả khẳng định cũng chính là những quy định được nhà nước phong kiến đảm bảo thực hiện, và ngày nay đã trở thành pháp luật. Ví dụ như luật tục của người Việt ở vùng đồng bằng và trung du cấm người bố không được quan hệ bất chính với con gái của vợ kế, nếu có sẽ bị hình phạt rất nặng [85, tr.

Quy định cấm kết hôn giữa bố dượng với con riêng của vợ hiện là một trong các trường hợp được ghi nhận tại Điều 10 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 của Việt Nam. 12 Cùng thể loại công trình nghiên cứu về văn hóa, tác giả Nguyễn Hữu Hiếu có tác phẩm Diễn trình văn hóa Đồng bằng Sông Cửu Long [30]. Chỉ nghiên cứu về đồng bằng Sông Cửu Long nhưng tác giả trình bày rất nhiều vấn đề thuộc lĩnh vực văn hóa. Đặc biệt, công trình giới thiệu nhiều loại tập quán của đồng bào ở khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long như tập quán ăn uống, tập quán xây dựng nơi cư trú, tập quán trang phục v.

Tác phẩm "Tập quán ca" của viên công sứ người Pháp Sabatier là một trong những tác phẩm có ý nghĩa quan trọng về phương diện nghiên cứu về phong tục tập quán [Dẫn theo: 81, tr. Để thực hiện công trình này, tác giả đã ghi âm luật tục Ê- đê bằng tiếng Ê-đê và đã công bố công trình vào năm 1926. Mặc dù mục đích chính lúc thực hiện tác phẩm này là để cai trị người Ê-đê, nhưng nhiều nhà khoa học Việt Nam cho rằng người Pháp đã đi tiên phong trong nghiên cứu luật tục Ê-đê ở vùng Tây Nguyên của nước ta. Hai công trình của tác giả Bùi Xuân Đính là "Lệ làng phép nước" [16] và "Hương ước và quản lý làng xã" [17] là những công trình đề cập đến các hình thức tồn tại của tập quán trong xã hội, vai trò của chúng trong quản lý cộng đồng, tác động của chúng lên hiệu quả điều chỉnh của pháp luật.

Đặc biệt, phải kể đến rất nhiều công trình của tác giả Ngô Đức Thịnh như: "Luật tục Ê-đê (tập quán pháp)" [63] ; “Tìm hiểu luật tục của các tộc người Việt Nam" [64];. Đây là những công trình nghiên cứu công phu về phong tục, tập quán của nhiều dân tộc anh em cùng sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam. Các công trình này cho thấy sự bền vững và tính ảnh hưởng sâu sắc của loại quy phạm tập quán trong đời sống cộng đồng cư dân Việt, đặc biệt là cư dân nông thôn. Với công trình Cơ sở văn hóa Việt Nam [61], PGS Viện sĩ Trần Ngọc Thêm dành một phần trong Chương IV cho những nghiên cứu về phong tục.

Theo tác giả, phong tục là những thói quen ăn sâu vào đời sống xã hội từ lâu đời, được đại đa số mọi người thừa nhận và làm theo (phong: gió; tục: thói quen; phong tục: thói quen lan rộng). Tác giả giới thiệu nhiều phong tục của Việt Nam liên quan đến hôn nhân, tang ma, lễ Tết và lễ hội. Cùng chủ đề trên có cuốn Tìm hiểu tín ngưỡng, tôn giáo, phong tục, tập quán và lễ hội tôn giáo Việt Nam của tác giả Thu Huyền [29]. 13 Bên cạnh các công trình nghiên cứu về tập quán mang đậm màu sắc văn hóa, còn phải kể đến hàng loạt các công trình tập hợp tập quán và những công trình này có thể hiểu là sự tập hợp hóa, văn bản hóa tập quán, làm cơ sở cho luận án đề xuất giải pháp tiếp tục văn bản hóa tập quán qua đó ban hành kèm theo các văn bản quy phạm pháp luật tạo cơ sở pháp lý cho việc thừa nhận, kìm hãm hoặc loại bỏ tập quán.

Các công trình loại này rất phong phú, có thể liệt kê một số công trình tiêu biểu như: Về tập quán quốc tế có cuốn Bộ tập quán quốc tế về L/C, các văn bản hiệu lực mới nhất, bản song ngữ Anh - Việt, do GS, NGUT Đinh Xuân Trình dịch và giới thiệu trong khuôn khổ hoạt động nghiên cứu của Phòng Thương mại Quốc tế [47]. Cuốn sách là tài liệu tham khảo tốt cho các tổ chức ngân hàng, các doanh nghiệp có liên quan đến thanh toán quốc tế, cũng như những người học tập, nghiên cứu về tập quán quốc tế cập nhật và hiểu chính xác những văn bản mới nhất của bộ tập quán quốc tế về phương thức thanh toán bằng thư tín dụng (L/C). Sách gồm 4 phần: Phần 1 trình bày về UCP 600 - 2007 ICC - Các quy tắc và thực hành thống nhất về thư tín dụng điều chỉnh tất cả các mối quan hệ của các bên tham gia nghiệp vụ thanh toán L/C, trách nhiệm và nghĩa vụ bên tham gia trong nghiệp vụ thanh toán L/C; Qui định cách thức lập và kiểm tra chứng từ xuất trình theo L/C. Văn bản có hiệu lực từ ngày 01/7/2007; Phần 2 trình bày về ISBP - 681 2007 ICC - Tập quán ngân hàng tiên chuẩn quốc tế để kiểm tra chứng từ theo thư tín dụng - phiên bản số 681, do ICC ban hành năm 2007.

Nội dung này cụ thể hóa UCP 600, giải thích rõ ràng cách thực hiện UCP đối với những người làm thực tế liên quan đến tín dụng chứng từ; Phần 3 của cuốn sách trình bày nội dung eUCP 1.1 - Bản phụ trương của UCP 600 về việc xuất trình chứng từ điện tử - Bản diễn giải số 1.1 năm 2007 và phần thứ tư là nội dung URR 725 2008 ICC - Quy tắc thống nhất về hoàn trả tiền giữa các ngân hàng theo thư tín dụng. Quy tắc này có hiệu lực từ 01/10/2008, thay thế văn bản URR 255 1995. Cùng với các công trình trên, để có cái nhìn toàn diện hơn về tập quán và luật tục của các nước khác trên thế giới, chúng tôi đã tham khảo tác phẩm "Một số Luật tục và luật cổ ở Đông Nam Á" của Viện Đông Nam Á [86]. Đây là công trình giới thiệu về sự phong phú, đa dạng của luật tục các nước trong khu vực Đông Nam Á, giúp chúng ta hiểu hơn về nền văn hóa của các nước láng giềng, trong khu vực.

Những luật tục và luật cổ của My-an-ma như luật tục Chin, luật tục Ka-chin, Luật Lào, Luật Luông Pha- 14 băng của Lào, Luật hôn nhân và thừa kế của người Gia-va và Hồi giáo được trình bày tương đối chi tiết. Về tập quán trong nước, có thể đánh giá khái lược như sau: Trước khi Việt Nam bị thực dân Pháp xâm lược thì các triều đại phong kiến đã chú trọng sưu tầm luật tục, thậm chí còn thể hiện dưới dạng sách dạy học. Minh chứng là cuốn An Nam phong tục sách (Tiểu học Bản quốc phong tục sách) của tác giả Đoàn Triển (1854 - 1919) và sau này được Nguyễn Tú Lan dịch từ tiếng Hán [80] - một tác phẩm văn xuôi viết bằng chữ Hán được viết theo phương pháp sách giáo khoa để dạy cho học sinh bậc tiểu học về những phong tục tập quán truyền thống cơ bản nhất của người Việt Nam. Nội dung là những phong tục tập quán tốt đẹp và rất gần gũi với đời sống văn hoá của nhân dân ta.

Các phong tục tập quán được tác giả mô tả đơn giản và dễ hiểu, là tài liệu lịch sử, văn hóa có giá trị tham khảo tốt. Trong thời kỳ thuộc Pháp, sau sự ra đời của cuốn Luật tục Êđê của L.Sabatier năm 1927, người Pháp tiếp tục công bố thêm nhiều công trình sưu tầm, nghiên cứu luật tục khác của người Gia Rai, Xơ Đăng, Mạ, Xtiêng với mục đích để cai trị… Công việc này bị gián đoạn ở niềm Nam từ sau chiến thắng Điện Biên Phủ. Riêng miền Bắc, các nhà nghiên cứu tiếp tục tập hợp quy định mang tính phong tục, tập quán của vùng, miền. Tuy vậy, xét thời kỳ lịch sử dài do những biến động của chiến tranh, việc nghiên cứu thực sự chưa phát huy hết tiềm năng, khảo sát hết khả năng.

Từ sau năm 1999 đến nay, hàng loạt các tài liệu tập hợp luật tục, hương ước được ra đời. Một số công trình khảo sát chuyên biệt về luật tục, hương ước của các vùng, miền; một số công trình khảo sát mang tính tổng hợp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Áp Dụng Tập Quán Trong Giải Quyết Vụ Việc Dân Sự Tại Tòa Án Nhân Dân Việt Nam" tập trung phân tích vai trò của tập quán trong việc giải quyết các vụ việc dân sự tại Tòa án Nhân dân Việt Nam. Nó làm rõ cách thức áp dụng tập quán như một nguồn luật bổ sung khi pháp luật thành văn chưa quy định cụ thể, đồng thời đưa ra các ví dụ thực tiễn để minh họa. Tài liệu này mang lại lợi ích cho độc giả bằng cách cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình và nguyên tắc áp dụng tập quán, giúp nâng cao hiểu biết về pháp luật dân sự và thực tiễn xét xử tại Việt Nam.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ luật học khởi kiện yêu cầu giải quyết vụ việc dân sự và thực tiễn thực hiện tại các toà án nhân dân ở thành phố hà nội, Luận văn thạc sĩ luật học giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo theo quy định của pháp luật việt nam và thực tiễn áp dụng tại toà án nhân dân huyện gia lâm, và Luận văn thạc sĩ luật học thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản theo quy định của bộ luật dân sự năm 2015. Những tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các khía cạnh khác của pháp luật dân sự và thực tiễn áp dụng tại Tòa án.