MỞ ĐẦU 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Hiện nay, nhà nước đã có nhiều chính sách thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, nhiều khu công nghiệp, nhà máy được xây dựng và đưa vào hoạt động, hàng hóa được sản xuất ra ngày càng đa dạng và phong phú đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng và tăng kim ngạch xuất khẩu. Một trong những ngành đã đóng góp quan trọng trong nhịp độ phát triển kinh tế của cả nước đó là ngành chế biến thủy sản đông lạnh xuất khẩu, ngành chế biến thuỷ sản đông lạnh đã mang lại nhiều cơ hội việc làm cho lao động cả nước. Bên cạnh đó, ngành chế biến thuỷ sản đông lạnh còn mang lại lợi ích rất lớn cho sự phát triển kinh tế của đất nước với giá trị xuất khẩu rất cao.
Tuy nhiên, do đặc điểm ngành nghề và công nghệ của ngành chế biến thủy sản đông lạnh sử dụng khá nhiều điện, nước trong quá trình sản xuất. Tài nguyên nước thì suy giảm trong khi nước thải ra cho môi trường xung quanh thì tăng cao, hơn nữa ngành này đã trải qua rất nhiều giai đoạn phát triển, công nghệ sản xuất ở một số nhà máy chưa đồng bộ, khép kín nên ngành này cũng gây ra nhiều ô nhiễm nghiêm trọng, nhất là nước thải. Trong nước thải còn chứa các chất vụn như gạch, đầu vỏ. và các thành phần hữu cơ, khi phân hủy nó tạo ra mùi rất khó chịu làm ô nhiễm về mặt cảm quan và cũng không tránh khỏi ảnh hưởng đến dân cư xung quanh nếu không có biện pháp xử lý.
Ngoài ra, việc bảo quản các loại sản phẩm để bán ra thị trường cần được qua giai đoạn cấp đông tránh sự xâm nhập của vi khuẩn nên ngành này đã sử dụng một lượng điện khá lớn cho các loại máy đông lạnh để cấp đông sản phẩm, trước tình trạng thiếu điện và kêu gọi tiết kiệm điện của nhà nước, cộng thêm giá cả tăng vọt, lợi nhuận suy giảm thì nhu cầu sử dụng tiết kiệm là hết sức cấp bách. Trước những tính chất đặc thù như thế, mặc dù lợi ích kinh tế xã hội của ngành đem lại không nhỏ, nhưng muốn đạt được lợi ích hơn nữa đồng thời cần phát triển bền vững bảo vệ sức khoẻ nhân dân, người lao động thì bản thân các xí nghiệp phải biết tìm đến các biện pháp tiết kiệm hơn nữa để giảm thiểu lãng phí, giảm ô nhiễm bảo vệ công nhân cũng như môi trường sống xung quanh. Trước nhu cầu đó, s ản xuất sạch hơn (SXSH) được biết đến như một biện pháp tiết kiệm và giảm thiểu ô nhiễm tại nguồn thông qua việc sử dụng nguyên nhiên liệu có hiệu quả hơn. Vì vậy việc “Nghiên cứu và áp dụng SXSH cho nhà máy chế biến thuỷ sản đông lạnh Phương Đông” là một đề tài hết sức cần thiết nhằm thực hành tiết kiệm nước, năng lượng.
và giảm thiểu chất thải ngay tại nguồn cho nhà máy. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Luận văn nhằm nghiên cứu các vấn đề: • Giảm thiểu các tiêu thụ điện, nước, giảm chất thải rắn, tải lượng, lưu lượng nước thải thông qua việc áp dụng SXSH. • Xây dựng hướng tiếp cận phù hợp của SXSH vào ngành chế biến thuỷ sản đông lạnh. • Rút ra bài học kinh nghiệm đối với các nhà máy chế biến thuỷ sản đông lạnh khác.
PHẠM VI NGHIÊN CỨU • Địa điểm nghiên cứu: Công ty chế biến thuỷ sản đông lạnh Phương Đông, khu công nghiệp Trà Nóc, Cần Thơ. • Thời gian nghiên cứu: 6/2009 – 12/2009 • Đối tượng nghiên cứu: − Những kiến thức, công cụ trong SXSH. − Các giải pháp và kinh nghiệm SXSH áp dụng cho nhà máy chế biến thuỷ sản đông lạnh đã triển khai. − Những kiến thức về ngành chế biến thuỷ sản đông lạnh như: tình hình sử dụng nước, năng lượng, điện lạnh, nguyên liệu, quy trình sản xuất, các vấn đề môi trường liên quan… − Thông tin thực tế của nhà máy.
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU Để đạt được mục tiêu nghiên cứu trên, đề tài thực hiện các nội dung sau: • Thu thập, tổng hợp các số liệu tổng quan về nhà máy và tài liệu sản xuất sạch hơn. • Khảo sát mặt bằng nhà xưởng, tìm hiểu sơ đồ công nghệ sản xuất và hiện trạng môi trường tại nhà máy chế biến thuỷ sản đông lạnh Phương Đông. • Phân tích quy trình sản xuất, sơ đồ dòng làm cơ sở cho việc đánh giá. • Tổng hợp, theo dõi các số liệu về nước cấp, nước thải, năng lượng, nguyên liệu, sản phẩm trong nhà máy.
• Xử lý và đánh giá s ố liệu để xác định mức tiêu hao nước, năng lượng, xác định nguyên nhân và đề xuất các giải pháp, tiết kiệm nước và năng lượng. • Đề xuất các biện pháp SXSH cho nhà máy chế biến thuỷ sản đông lạnh Phương Đông. 9 • Sàng lọc các giải pháp khả thi và thực hiện tại nhà máy chế biến thuỷ sản đông lạnh Phương Đông. • Tính toán hiệu quả, lợi ích khi tham gia SXSH cho nhà máy.
• So sánh với các nhà máy đã thực hiện, thảo luận kinh nghiệm triển khai. • Tổng hợp báo cáo, nhận xét, đánh giá việc thực hiện sản xuất sạch hơn. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU • Phương pháp khảo sát: Khảo sát thực tế, tìm hiểu các vấn đề, thu thập các số liệu liên quan đến sơ đồ công nghệ và hiện trạng môi trường tại nhà máy. • Phương pháp tổng hợp: Thống kê các tài liệu liên quan đến ngành chế biến thuỷ sản đông lạnh, số liệu thu thập được của nhà máy thông qua các hồ sơ, báo cáo từ phân xưởng trực tiếp sản xuất.
• Phương pháp phân tích: Đánh giá quy trình công nghệ sản xuất nhằm đề xuất giải pháp SXSH cho nhà máy. • Phương pháp tham khảo ý kiến: Tham khảo ý kiến của chuyên gia về SXSH và năng lượng điện lạnh. • Phương pháp áp dụng phương pháp luận SXSH. • Phương pháp đo lường.
10 Phương pháp luận nghiên cứu của đề tài thể hiện trên sơ đồ sau: Nghiên cứu áp dụng SXSH cho nhà máy chế biến thuỷ sản đông lạnh Phương Đông Kiến thức nền Kiến thức thực tiễn Nghiên cứu tài Tham Khảo sát thực Tham gia và thu thập liệu liên quan khảo tài tế tại công ty các biện pháp, kết quả đến ngành chế liệu sản chế biến thuỷ thực hiện ở các nhà biến thuỷ sản xuất sạch sản Phương máy thuỷ sản đông lạnh đông lạnh hơn Đông khác -Các loại máy cấp đông và -Định nghĩa, thuật ngữ -Tham quan, khảo sát chi vai trò từng loại liên quan tiết -Chu trình hoạt động từng -Các bước phát triển -Đo đạc, thu thập, tổng loại máy và các giải pháp tiết của SXSH hợp số liệu: nguyên liệu kiệm năng lượng -Các bước thực hiện sản xuất, tình hình sử -Quy trình chế bíên thuỷ sàn: SXSH dụng nước, năng lượng. tôm, cá, mực… -Lợi ích SXSH Định mức của nhà máy. -Định mức sử dụng nước, -Văn bản pháp lý cho -Thu thập thông tin về các năng lượng, nguyên liệu cho SXSH nguồn cung cấp, sử dụng ngành nước, năng lượng -Các vấn đề môi trường chủ -Tham khảo ý kiến yếu cùa ngành. Phân tích, đánh giá So sánh Đề xuất các giải pháp Bài học kinh nghiệm thực SXSH cho công ty TNHH hiện SXSH cho ngành thuỷ Phương Đông sản đông lạnh Hình 1.1- Sơ đồ mô tả quy trình thực hiện luận văn 1.
Ý NGHĨA KHOA HỌC, THỰC TIÊN Ý nghĩa khoa học: Luận văn tập trung tìm hiểu quy trình sản xuất tại nhà máy chế biến thuỷ sản đông lạnh Phương Đông nhằm phân tích dòng vật liệu vào và ra trong quá trình sản xuất làm nền tảng để xác định trọng tâm phù hợp trong quá trình đánh giá SXSH. Quy trình sản xuất cho thấy nhu cầu sử dụng nước là rất lớn, xuyên suốt quá trình sản xuất. Phụ gia, hoá chất rất ít sử dụng. Hơn nữa ngành chế biến thuỷ sản chủ yếu là lực lượng lao động chân tay.
Chính vì thế mà ý thức của công nhân trong việc tiết kiệm là rất lớn. Một đặc điểm khác của ngành thuỷ sản là các số liệu sản xuất không ổn định, phụ thuộc vào nguyên liệu, mùa vụ thay đổi. Tập hợp những đặc điểm 11 trên luận văn đi theo hướng tiếp cận phù hợp cho ngành, đó là xác định mục tiêu tiết kiệm nước ngay và chỉ thực hiện cân bằng tổng thể khi đánh giá vì s ố liệu không ổn định sẽ rất tốn công sức cho việc thiết lập cân bằng mới. Các giải pháp đầu tiên luôn là quản lí nội vi, kiểm soát quá trình và nâng cao ý thức công nhân.
Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài đã thực hiện ngay các giải pháp quản lí nội vi và kiểm soát quá trình tốt hơn bằng việc thiết lập các đồng hồ điện tại các vị trí cần thiết như các loại máy đông lạnh vì chúng tiêu thụ điện rất lớn, tiềm năng tiết kiệm cao. Và các đồng hồ nước theo dõi xư ởng cá tra, xưởng surimi, khu phụ trợ khác sử dụng nhiều nước. Từ đó thiết lập hệ thống giám sát, cũng như quy định định mức cho mỗi khu vực để họ tự quản lí hoạt động của khu vực. Đồng thời đưa ra các biện pháp quản lí về việc thống nhất về thời gian giữa tổ chạy máy đông và bộ phận cấp đông sao cho phù hợp tránh để máy chạy mà không có hàng, hay huấn luyện công nhân nâng cao tay nghề fillet, lạng da, cách xếp hàng lên băng chuyền, tủ đông để tiết kiệm diện tích và đạt hiệu quả nhất.
Những giải pháp trên ban đầu đã mang l ại lợi ích khá khả quan, tiết kiệm 20% nước, 10% điện năng. Qua đó cho thấy tiềm năng tiết kiệm cho các nhà máy chế biến thuỷ sản là rất lớn, mặc dù chưa cần đầu tư nhiều, chỉ tập trung vào các giải pháp quản lí đã mang lại hiệu quả khả quan. 12 Chương 2 TỔNG QUAN NGÀNH CHẾ BIẾN THUỶ SẢN ĐÔNG LẠNH 2. TỔNG QUAN NGÀNH CHẾ BIẾN THUỶ SẢN ĐÔNG LẠNH VIỆT NAM Ngành thuỷ sản được xem là ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước, đặc biệt là tiềm năng xuất khẩu, mở rộng thị trường với các nước trên thế giới.
Từ đầu những năm 1980, ngành thuỷ sản đã đi đầu trong cả nư ớc về mở rộng quan hệ thương mại sang những khu vực thị trường mới trên thế giới. Năm 1996, ngành thuỷ sản mới chỉ có quan hệ thương mại với 30 nước và vùng lãnh thổ trên thế giới. Đến năm 2001, quan hệ này đã được mở rộng ra 60 nước và vùng lãnh thổ, năm 2003 là 75 nước và vùng lãnh thổ. Việt Nam còn được coi là một trong những nước có tốc độ tăng trưởng thủy sản nhanh nhất, với tốc độ tăng trưởng trung bình trong giai đoạn1998-2008 đạt 18%/năm.