Định Hướng Áp Dụng Giá Trị Hợp Lý Trong Kế Toán Việt Nam

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh định hướng về việc áp dụng giá trị hợp lý trong kế toán việt nam, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp hoàn thiện trong lĩnh

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ Kinh Tế

2018

360
2
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

PHẦN GIỚI THIỆU

Lý do chọn đề tài

Mục tiêu nghiên cứu – Câu hỏi nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu

Đóng góp mới của luận án

Cấu trúc của luận án

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ GIÁ TRỊ HỢP LÝ

1.1. Tổng quan các nghiên cứu về giá trị hợp lý trên thế giới

1.1.1. Nghiên cứu về tính thích hợp của giá trị hợp lý

1.1.2. Nghiên cứu về tính đáng tin cậy của giá trị hợp lý

1.1.3. Nghiên cứu về sự ủng hộ giá trị hợp lý

1.1.4. Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn áp dụng giá trị hợp lý

1.1.5. Nghiên cứu về đo lường mức độ áp dụng giá trị hợp lý

1.2. Các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam

1.2.1. Các nghiên cứu về giá trị hợp lý ở Việt Nam

1.2.2. Các nghiên cứu về đo lường mức độ áp dụng giá trị hợp lý ở Việt Nam

1.3. Xác định vấn đề nghiên cứu của luận án

1.3.1. Xác định khe hổng nghiên cứu

1.3.2. Xác định vấn đề nghiên cứu của luận án

1.4. Tóm tắt chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ GIÁ TRỊ HỢP LÝ VÀ ÁP DỤNG GIÁ TRỊ HỢP LÝ

2.1. Khái niệm về đo lường và các cơ sở đo lường trong kế toán

2.1.1. Khái niệm về đo lường

2.1.2. Các cơ sở đo lường trong kế toán

2.2. Sự hình thành và phát triển của giá trị hợp lý

2.2.1. Khái niệm giá trị hợp lý

2.2.2. Lịch sử hình thành và phát triển của giá trị hợp lý

2.3. Áp dụng giá trị hợp lý trong chuẩn mực kế toán quốc tế và ở các quốc gia trên thế giới

2.3.1. Giá trị hợp lý trong chuẩn mực kế toán quốc tế

2.3.1.1. Phạm vi áp dụng giá trị hợp lý trong chuẩn mực kế toán quốc tế
2.3.1.2. Đo lường giá trị hợp lý theo IFRS 13

2.3.2. Phạm vi áp dụng giá trị hợp lý ở các quốc gia trên thế giới

2.3.2.1. Các quốc gia áp dụng giá trị hợp lý
2.3.2.2. Kinh nghiệm áp dụng giá trị hợp lý ở một số quốc gia tiêu biểu

2.4. Cơ sở lý thuyết của giá trị hợp lý

2.4.1. Mục đích của báo cáo tài chính

2.4.2. Các đặc điểm chất lượng

2.4.3. Khái niệm vốn và bảo toàn vốn

2.5. Lý thuyết về áp dụng giá trị hợp lý

2.5.1. Lý thuyết lập quy (regulation theory)

2.5.2. Lý thuyết thông tin hữu ích (decision usefulness theory)

2.5.3. Các lý thuyết liên quan đến sự lựa chọn của nhà quản lý

2.5.3.1. Lý thuyết ủy nhiệm (Agency theory)
2.5.3.2. Lý thuyết các đối tượng có liên quan (stakeholder theory)

2.6. Tóm tắt chương 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU MỨC ĐỘ TÁC ĐỘNG CỦA GIÁ TRỊ HỢP LÝ ĐẾN SỰ HÒA HỢP GIỮA QUY ĐỊNH VỀ ĐO LƯỜNG CỦA KẾ TOÁN VIỆT NAM VÀ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ

3.1. Phương pháp nghiên cứu

3.1.1. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

3.1.2. Phương pháp nghiên cứu

3.1.2.1. Đối tượng nghiên cứu
3.1.2.2. Các biến nghiên cứu
3.1.2.3. Dữ liệu nghiên cứu và phương pháp thu thập dữ liệu nghiên cứu
3.1.2.4. Phương pháp xử lý dữ liệu nghiên cứu

3.2. Kết quả nghiên cứu

3.2.1. Đặc điểm của giá trị hợp lý trong kế toán Việt Nam

3.2.2. Mức độ hòa hợp giữa các quy định của kế toán Việt Nam và chuẩn mực kế toán quốc tế về mặt đo lường

3.2.2.1. Mức độ hòa hợp tổng thể về mặt đo lường
3.2.2.2. Mức độ hòa hợp về đo lường của từng biến nghiên cứu

3.2.3. Mức độ ảnh hưởng của giá trị hợp lý đến sự hòa hợp giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam và chuẩn mực kế toán quốc tế về mặt đo lường

3.3. Tóm tắt chương 3

4. CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC LỰA CHỌN ÁP DỤNG GIÁ TRỊ HỢP LÝ TẠI VIỆT NAM

4.1. Phương pháp nghiên cứu

4.1.1. Đối tượng nghiên cứu

4.1.2. Câu hỏi nghiên cứu

4.1.3. Mô hình nghiên cứu

4.1.3.1. Mô hình nghiên cứu
4.1.3.2. Các biến trong mô hình nghiên cứu và dự báo
4.1.3.3. Giả thuyết nghiên cứu

4.1.4. Phương pháp thu thập dữ liệu nghiên cứu và thang đo

4.1.4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu nghiên cứu
4.1.4.2. Trình tự thực hiện nghiên cứu

4.2. Kết quả nghiên cứu định tính – xây dựng thang đo

4.2.1. Cơ sở xây dựng thang đo

4.2.1.1. Thang đo “Sự lựa chọn áp dụng giá trị hợp lý”
4.2.1.2. Thang đo tính “Thích hợp”
4.2.1.3. Thang đo tính “đáng tin cậy”
4.2.1.4. Thang đo “Chi phí đo lường giá trị hợp lý”
4.2.1.5. Thang đo “tiết lộ nhiều thông tin”
4.2.1.6. Thang đo các biến kiểm soát

4.2.2. Kiểm định thang đo

4.2.2.1. Phỏng vấn chuyên gia về thang đo
4.2.2.2. Thực hiện khảo sát sơ bộ ban đầu về thang đo
4.2.2.3. Giải pháp khắc phục các vấn đề không mong muốn
4.2.2.4. Kết quả kiểm định thang đo sau điều chỉnh

4.3. Kết quả nghiên cứu định lượng – Các nhân tố tác động đến việc lựa chọn áp dụng giá trị hợp lý tại Việt Nam

4.3.1. Công cụ xử lý dữ liệu tương ứng với từng vấn đề nghiên cứu

4.3.2. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

4.3.2.1. Mẫu nghiên cứu và các kiểm định ban đầu
4.3.2.2. Tính thích hợp của giá trị hợp lý ở Việt Nam
4.3.2.3. Tính đáng tin cậy của giá trị hợp lý ở Việt Nam
4.3.2.4. Mức độ ủng hộ áp dụng giá trị hợp lý ở Việt Nam
4.3.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn áp dụng giá trị hợp lý ở Việt Nam

4.4. Tóm tắt chương 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Kết luận về vai trò, sự cần thiết và khả năng áp dụng giá trị hợp lý ở Việt Nam

5.1.1. Kết luận về vai trò của giá trị hợp lý

5.1.2. Kết luận về sự cần thiết phải áp dụng giá trị hợp lý ở Việt Nam

5.1.3. Kết luận về khả năng áp dụng giá trị hợp lý ở Việt Nam

5.2. Định hướng áp dụng giá trị hợp lý ở Việt Nam

5.2.1. Về phương diện kế toán

5.2.2. Về phương diện kiểm toán

5.2.3. Về lộ trình áp dụng

5.2.4. Về các biện pháp hỗ trợ

5.3. Đóng góp của luận án

5.3.1. Đóng góp của luận án liên quan đến các lý thuyết nền

5.3.2. Đóng góp liên quan đến sự cần thiết và khả năng áp dụng GTHL

5.3.3. Đóng góp liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn áp dụng GTHL

5.3.4. Đóng góp liên quan đến phương pháp nghiên cứu

5.4. Hạn chế của luận án và hướng nghiên cứu tiếp theo

PHẦN KẾT LUẬN

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1 - Các hệ thống định giá kế toán và ví dụ

Phụ lục 2 - Các văn bản pháp luật cơ bản có liên quan đến kế toán doanh nghiệp trong thời gian từ năm 2001 đến nay

Phụ lục 3 - Phạm vi áp dụng giá trị hợp lý trong chuẩn mực kế toán quốc tế và chuẩn mực kế toán Việt Nam

Phụ lục 4 – Liệt kê các nghiên cứu về tính thích hợp và đáng tin cậy của giá trị hợp lý

Phụ lục 5 – Các mô hình nghiên cứu giá trị thích hợp

Phụ lục 6 - Danh sách các nghiên cứu liên quan đến giá trị hợp lý tại Việt Nam

Phụ lục 7 – Thí dụ các trường hợp tăng giá và giảm giá

Phụ lục 8 – Thí dụ làm rõ sự khác nhau giữa các quan điểm bảo toàn vốn

Phụ lục 9 – Trích IFRS 13 – Đo lường giá trị hợp lý

Phụ lục 10 - Bảng trả lời khảo sát của Trung Quốc

Phụ lục 11 – Danh sách các chuẩn mực kế toán được sử dụng để đo lường hòa hợp hình thức

Phụ lục 12 – Bảng thu thập dữ liệu nghiên cứu về mức độ hòa hợp giữa quy định về đo lường của Việt Nam và chuẩn mực kế toán quốc tế cho chỉ tiêu hàng tồn kho

Phụ lục 13 – Kết quả quá trình phân tích nội dung các trường hợp áp dụng giá trị hợp lý

Phụ lục 14 – Các định nghĩa và cách xác định giá trị hợp lý trong các văn bản tại VN

Phụ lục 15 - So sánh định nghĩa và cách xác định giá trị hợp lý của Việt Nam và Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế

Phụ lục 16 – Kết quả đo lường mức độ hòa hợp hình thức giữa các quy định về đo lường trong kế toán Việt Nam và chuẩn mực kế toán quốc tế

Phụ lục 17 – Kết quả đo lường mức độ hòa hợp của các biến không trình bày

Phụ lục 18 - Phân tích nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau

Phụ lục 19 – Kết quả đo lường mức độ ảnh hưởng của giá trị hợp lý

Phụ lục 20 – Các phương pháp thu thập dữ liệu nghiên cứu

Phụ lục 21 – Mô hình nghiên cứu dự kiến và thang đo dự kiến

Phụ lục 22 – Danh sách chuyên gia tham gia phỏng vấn

Phụ lục 23 – Bảng câu hỏi phỏng vấn chuyên gia

Phụ lục 24 – Bảng câu hỏi khảo sát thử

Phụ lục 25 – Kết quả khảo sát thử

Phụ lục 26 – Bảng câu hỏi khảo sát chính thức

Phụ lục 27 – Các ký hiện biến trong phần mềm R

Phụ lục 28 – Các kiến nghị cụ thể

Phụ lục 29 – Danh sách doanh nghiệp trong mẫu khảo sát

Phụ lục 30 – Màn hình thu thập dữ liệu khảo sát

Phụ lục 31 - Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo

Phụ lục 32 – Kết quả kết xuất từ phần mềm R

Tóm tắt

I. Tổng quan về áp dụng giá trị hợp lý trong kế toán Việt Nam

Giá trị hợp lý (GTHL) đã trở thành một khái niệm quan trọng trong lĩnh vực kế toán, đặc biệt là trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu. Tại Việt Nam, việc áp dụng GTHL trong kế toán vẫn còn nhiều thách thức và cơ hội. Nghiên cứu này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về GTHL, từ khái niệm đến ứng dụng thực tiễn trong kế toán Việt Nam.

1.1. Khái niệm giá trị hợp lý trong kế toán

Giá trị hợp lý được định nghĩa là giá mà một tài sản có thể được trao đổi giữa các bên có thiện chí trong một giao dịch. Khái niệm này giúp cải thiện tính minh bạch và độ tin cậy của báo cáo tài chính.

1.2. Lịch sử phát triển của giá trị hợp lý tại Việt Nam

Việt Nam bắt đầu áp dụng GTHL từ năm 2001, nhưng việc áp dụng này vẫn còn hạn chế. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng GTHL cần được mở rộng để phù hợp với chuẩn mực quốc tế.

II. Vấn đề và thách thức trong việc áp dụng giá trị hợp lý

Mặc dù GTHL mang lại nhiều lợi ích, nhưng việc áp dụng nó tại Việt Nam gặp phải nhiều thách thức. Các vấn đề như thiếu hụt thông tin, sự không đồng nhất trong quy định và sự thiếu hiểu biết về GTHL là những rào cản lớn.

2.1. Thiếu hụt thông tin và dữ liệu

Nhiều doanh nghiệp tại Việt Nam không có đủ thông tin cần thiết để áp dụng GTHL một cách chính xác. Điều này dẫn đến việc đánh giá tài sản không chính xác và ảnh hưởng đến chất lượng báo cáo tài chính.

2.2. Sự không đồng nhất trong quy định

Các quy định về GTHL tại Việt Nam chưa đồng bộ với các chuẩn mực quốc tế, gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc thực hiện và báo cáo tài chính.

III. Phương pháp nghiên cứu và giải pháp áp dụng giá trị hợp lý

Để giải quyết các vấn đề liên quan đến GTHL, cần có những phương pháp nghiên cứu và giải pháp cụ thể. Việc áp dụng các phương pháp định lượng và định tính sẽ giúp đánh giá chính xác hơn về GTHL.

3.1. Phương pháp nghiên cứu định lượng

Phương pháp nghiên cứu định lượng sẽ giúp thu thập dữ liệu từ nhiều doanh nghiệp, từ đó phân tích mức độ áp dụng GTHL và các yếu tố ảnh hưởng đến nó.

3.2. Giải pháp cải thiện áp dụng GTHL

Cần xây dựng các hướng dẫn cụ thể cho doanh nghiệp về cách áp dụng GTHL, đồng thời tổ chức các khóa đào tạo để nâng cao nhận thức về GTHL trong cộng đồng kế toán.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về giá trị hợp lý

Việc áp dụng GTHL trong thực tiễn đã cho thấy nhiều kết quả tích cực. Nghiên cứu cho thấy rằng GTHL không chỉ cải thiện tính minh bạch mà còn giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh.

4.1. Kết quả từ các doanh nghiệp áp dụng GTHL

Nhiều doanh nghiệp đã ghi nhận sự cải thiện trong báo cáo tài chính và sự tin tưởng từ nhà đầu tư khi áp dụng GTHL một cách hiệu quả.

4.2. Các nghiên cứu điển hình về GTHL tại Việt Nam

Một số nghiên cứu điển hình cho thấy rằng việc áp dụng GTHL đã giúp các doanh nghiệp tăng cường khả năng quản lý tài chính và giảm thiểu rủi ro.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho giá trị hợp lý trong kế toán

Kết luận cho thấy rằng GTHL có vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng báo cáo tài chính tại Việt Nam. Định hướng tương lai cần tập trung vào việc cải thiện quy định và nâng cao nhận thức về GTHL.

5.1. Định hướng cải cách quy định về GTHL

Cần có những cải cách trong quy định về GTHL để phù hợp hơn với chuẩn mực quốc tế, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp.

5.2. Tăng cường đào tạo và nâng cao nhận thức

Đào tạo và nâng cao nhận thức về GTHL cho các nhà quản lý và kế toán viên là cần thiết để đảm bảo việc áp dụng GTHL hiệu quả trong tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh định hướng về việc áp dụng giá trị hợp lý trong kế toán việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ GIÁ TRỊ HỢP LÝ Chương này sẽ làm rõ các nghiên cứu về GTHL trên thế giới và các nghiên cứu về GTHL ở VN để từ đó xác định khe hổng nghiên cứu và đề xuất vấn đề cần nghiên cứu tại VN Với mục tiêu nghiên cứu trên tác giả đã khảo sát các nghiên cứu trên thế giới và VN, bao gồm các bài báo và luận văn/luận án. Chủ đề được nghiên cứu chia thành năm nhóm chính: nghiên cứu về tính thích hợp, tính đáng tin cậy, mức độ ủng hộ GTHL, các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn GTHL và mức độ áp dụng GTHL. Chương này bao gồm ba phần: 1. Tổng quan các nghiên cứu về GTHL trên thế giới; 2.

Các nghiên cứu trước đây tại VN; 3. Xác định vấn đề nghiên cứu của luận án. Tổng quan các nghiên cứu về giá trị hợp lý trên thế giới Song song với sự hình thành và phát triển của GTHL là các nghiên cứu về GTHL. Các nghiên cứu này bắt đầu từ thế kỷ thứ 18 ở các quốc gia đã phát triển như Hoa Kỳ, Anh sau đó lan sang các quốc gia đang phát triển, Sự xuất hiện của GTHL được cho là một tất yếu khách quan nhằm khắc phục những nhược điểm của các cơ sở đo lường khác (Sebastian và cộng sự, 2014).

Dù nhận được khá nhiều sự đồng thuận, nhưng cũng có nhiều quan điểm khác nghi ngờ liệu GTHL có thỏa mãn các đặc điểm chất lượng để trở thành một cơ sở đo lường thật sự? Nhìn chung, các tranh luận về GTHL chủ yếu xoay quanh đặc điểm chất lượng cơ bản là tính thích hợp và đáng tin cậy5. Do vậy, dòng nghiên cứu chính liên quan đến GTHL là nghiên cứu về các đặc điểm chất lượng cơ bản – tính thích hợp và tính đáng tin cậy - (chiếm tỉ trọng 67%6 trên tổng số các nghiên cứu về GTHL) với các câu hỏi nghiên cứu chủ yếu là: GTHL có thích hợp? GTHL có đáng tin cậy? Phụ lục 4 liệt kê các nghiên cứu thuộc dòng nghiên cứu này cho thấy sự đa dạng thể hiện ở các đối tượng nghiên cứu, các phương pháp nghiên cứu khác nhau, các phương pháp thu thập dữ liệu khác nhau, sử dụng nhiều dạng mô hình khác nhau cho các khoản 5 Hiện tại, IASB và FASB đã đổi tên thuật ngữ “đáng tin cậy” thành thuật ngữ “trình bày trung thực” với lý do thuật ngữ “trình bày trung thực” mô tả tốt hơn thuận ngữ “đáng tin cậy” [IASB – KMLT 2015, trang 9). Tuy nhiên trong các nghiên cứu thuật ngữ đáng tin cậy vẫn được sử dụng và trong chuẩn mực kế toán Việt Nam cũng đang sử dụng thuật ngữ này, nên để dễ hiểu luận án vẫn tiếp tục sử dụng thuật ngữ “đáng tin cậy”. 6 Khảo sát từ google scholar tại ngày 13/5/2016.

1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com mục khác nhau. Dòng nghiên cứu chính này gắn với sự hình thành và phát triển của GTHL vì vậy nó được thực hiện ở các quốc gia đã áp dụng GTHL, dựa vào phương pháp định lượng, dữ liệu chủ yếu được thu thập qua thị trường vốn để quan sát phản ứng của nhà đầu tư với các thông tin được công bố trên BCTC. Sau đó dòng nghiên cứu về đặc điểm chất lượng được mở rộng sang các quốc gia khác ở giai đoạn chưa áp dụng GTHL để đo lường cảm nhận của nhà đầu tư, nhà quản lý, kiểm toán viên và nhà ban hành chuẩn mực về tính thích hợp, tính đáng tin cậy và mức độ ủng hộ GTHL với phương pháp nghiên cứu định lượng với dữ liệu được thu thập thông qua khảo sát hoặc thông qua phương pháp thí nghiệm. Bên cạnh dòng nghiên cứu chính về đặc điểm chất lượng của GTHL còn có dòng nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn áp dụng GTHL.

Dòng nghiên cứu này giúp nhận diện các nhân tố tác động đến sự lựa chọn GTHL từ đó giúp ích cho các quốc gia xác định phạm vi áp dụng GTHL trong giai đoạn áp dụng lần đầu. Ngoài ra, còn có dòng nghiên cứu về đo lường mức độ hòa hợp giữa các quy định của quốc gia và chuẩn mực kế toán quốc tế - đây là dòng nghiên cứu mức độ hòa hợp hình thức (formal harmonization) để từ đó xác định được khoảng cách do không áp dụng GTHL. Trong phần này luận án sẽ khái quát các nghiên cứu trước đây về GTHL theo các dòng nghiên cứu này. Nghiên cứu về tính thích hợp của giá trị hợp lý Trong lịch sử phát triển của kế toán có rất nhiều phương pháp đo lường khác nhau như giá gốc, giá hiện hành, GTHL… để mỗi loại giá được chính thức sử dụng trong các chuẩn mực thì các nhà ban hành chuẩn mực thường dựa vào các nghiên cứu về tính thích hợp để xem giá nào là thích hợp hơn trong việc đo lường giá trị doanh nghiệp.

Theo quan điểm của các nhà lập quy “Giá trị kế toán là thích hợp nếu nó có thể giúp người sử dụng báo cáo tài chính đưa ra một quyết định khác hơn” [SFAC số 5], “Thông tin thích hợp khi nó có thể làm thay đổi quyết định của người sử dụng” [KMLT - IASB]. Theo quan điểm của các nhà nghiên cứu, một giá trị được xem là giá trị thích hợp nếu nó “ảnh hưởng đáng kể đến giá thị trường của vốn chủ sở hữu” (Amir và cộng sự, 1993), “phản ánh sự hài lòng của nhà đầu tư” (Barth và cộng sự, 2001), “cung cấp các con số dự đoán về giá trị thị trường vốn hoặc sự biến đổi tuyến tính của giá trị thị trường vốn” 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Kết quả của các nghiên cứu này cho thấy tính thích hợp của GTHL được khẳng định hoàn toàn trên nhiều phương diện: đầu tiên, GTHL được chứng minh là giá trị thích hợp, điều này càng có ý nghĩa hơn khi giá gốc, giá hiện hành được chứng minh không là giá trị thích hợp và GTHL được chứng minh không là nguyên nhân gây ra cuộc khủng hoảng tài chính. Cụ thể: (1) GTHL là giá trị thích hợp Các nghiên cứu về tính thích hợp của GTHL ở các quốc gia đã áp dụng GTHL chủ yếu là nghiên cứu dựa vào thị trường vốn.

Câu hỏi nghiên cứu là các biến kế toán được đo lường theo GTHL tác động như thế nào đến nhà đầu tư? GTHL có tốt hơn giá gốc trong việc giải thích phản ứng của nhà đầu tư? Các nghiên cứu chủ yếu sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính dữ liệu chéo, với biến phụ thuộc là giá cổ phiếu, hoặc giá thị trường của vốn cổ phần, hoặc lợi nhuận cổ phần. Biến độc lập là giá sổ sách của vốn cổ phần, GTHL của các khoản mục được nghiên cứu, chênh lệch GTHL trừ giá gốc của các khoản mục được nghiên cứu, thu nhập. hoặc có thêm các biến kiểm soát như quy mô công ty, đòn bẩy tài chính, chất lượng kiểm toán…. Việc lựa chọn biến phụ thuộc và biến độc lập tùy thuộc vào mục tiêu nghiên cứu và mô hình được sử dụng.

Có ba dạng mô hình hồi quy được sử dụng (phụ lục 5), được Holthausen và Watts (2001) gọi tên là: mô hình bảng cân đối (balance sheet model), mô hình thu nhập (earnings model) và mô hình Ohlson (Ohlson model). Nhìn chung, các nghiên cứu đều kết luận rằng GTHL của tài sản và nợ phải trả là thích hợp. Cụ thể: GTHL của tài sản phi tài chính là giá trị thích hợp trong các nghiên cứu về: tài sản vô hình (Barth và Clinch (1998)); bất động sản, nhà xưởng, thiết bị (Easton và cộng sự, 1993; Barth và Clinch, 1998; Aboody và cộng sự, 1999); bất động sản đầu tư (Danbolt và Rees, 2008). Anh và Úc là hai quốc gia đầu tiên cho phép đánh giá lại tài sản, vì thế hàng loạt các nghiên cứu cho các khoản mục tài sản là các nghiên cứu thực hiện tại hai quốc gia này.

Easton và cộng sự (1993) khi nghiên cứu 72 doanh nghiệp trong lĩnh vực 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com công nghiệp từ năm 1981 đến 1990 đã chứng minh rằng thặng dư đánh giá lại7 tốt hơn thu nhập (hoặc thay đổi của thu nhập) trong việc giải thích lợi nhuận của cổ phiếu. Hơn nữa các tác giả cũng cho rằng việc đánh giá lại làm cho giá sổ sách của vốn chủ sở hữu bằng với giá thị trường của vốn; thặng dư đánh giá lại làm cho tỉ lệ giá thị trường của vốn cổ phần trên giá sổ sách của vốn cổ phần tiến đến một. Barth và Clinch (1998) thực hiện nghiên cứu đối với tài sản tài chính, bất động sản, nhà xưởng, thiết bị và tài sản vô hình cho 846 doanh nghiệp ở Úc trong giai đoạn 1991 - 1995 đã chứng minh rằng đánh giá lại theo GTHL đối với tài sản tài chính, tài sản cố định và tài sản vô hình là giá trị thích hợp. Cả giá trị đánh giá lại cao hơn giá gốc và thấp hơn giá gốc đều là giá trị thích hợp.

Nếu như các nghiên cứu trước biến phụ thuộc là giá cổ phiếu được quan sát từ thị trường thì nghiên cứu của Barth và Clinch (1998) giá cổ phiếu được ước tính từ thu nhập trong tương lai. Tương tự như vậy, nghiên cứu của Aboody và cộng sự (1999) quan sát 738 doanh nghiệp ở Anh các năm 1983 – 1995 kết luận rằng giá trị đánh giá lại có mối quan hệ thuận với biến phụ thuộc (với giá cổ phiếu, lợi nhuận cổ phiếu và kết quả hoạt động tương lai). Mối quan hệ giữa giá cổ phiếu hoặc lợi nhuận cổ phiếu với giá trị đánh giá lại là mối quan hệ yếu đối với doanh nghiệp có tỉ lệ nợ trên vốn cao. Danbolt và Rees (2008) khi quan sát 446 doanh nghiệp bất động sản ở Anh trong giai đoạn 1993 – 2002 cũng đưa ra kết luận “thu nhập theo GTHL thì thích hợp hơn thu nhập theo giá gốc hoặc theo UK GAAP”.

GTHL của công cụ tài chính là giá trị thích hợp trong các nghiên cứu về chứng khoán nợ, chứng khoán vốn, và khoản cho vay của ngân hàng (Barth, 1994; Barth và cộng sự, 1996; Nelson, 1996; Eccher và cộng sự, 1996; Brickner, 2002); các khoản đầu tư của công ty bảo hiểm (Petroni và Wahlen, 1995); công cụ phái sinh (Venkatachalam, 1996). Nghiên cứu về GTHL của công cụ tài chính trong ngân hàng là mảng đề tài có nhiều nghiên cứu nhất. Barth (1994) cho rằng GTHL của chứng khoán đầu tư tốt hơn giá gốc trong việc giải thích giá thị trường của vốn chủ sở hữu. Kết luận này cũng được Nelson (1996) đưa ra khi kiểm tra các ngân hàng với mẫu là 146 cho năm 1992 và 133 mẫu cho năm 1993.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ