Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kế toán (mã số 62.01) của nghiên cứu sinh Lê Vũ Ngọc Thanh, được thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh năm 2018 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Vũ Hữu Đức và PGS.TS. Huỳnh Đức Lộng, mang tiêu đề: "Định hướng về việc áp dụng giá trị hợp lý trong kế toán Việt Nam".
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Đề tài được xây dựng dựa trên ba cơ sở thực tiễn và lý luận:
- Giá trị hợp lý (GTHL) là cơ sở đo lường khắc phục nhược điểm của các cơ sở đo lường khác và được đa số các quốc gia áp dụng: Trải qua lịch sử phát triển của kế toán, mô hình giá gốc bộc lộ hạn chế khi không phản ánh được sự biến động của giá cả thị trường và dòng tiền kỳ vọng. GTHL phát triển mạnh từ năm 1986 đến nay, cung cấp thông tin hữu ích cho việc ra quyết định của nhà đầu tư, ghi nhận biến động giá cả và hạn chế các hành vi chi phối thu nhập. Đến năm 2015, khảo sát của Hội đồng Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IASB) ghi nhận 132 quốc gia thừa nhận và áp dụng GTHL.
- Việt Nam chưa áp dụng GTHL cho đo lường sau ghi nhận ban đầu: Tại Việt Nam, GTHL xuất hiện lần đầu năm 2001 và được quy định trong Luật Kế toán 2015. Tuy nhiên, phạm vi áp dụng chỉ dừng lại ở đo lường ban đầu, phân bổ ban đầu và đánh giá tổn thất tài sản, chưa cho phép đánh giá lại tài sản và nợ phải trả sau ban đầu như Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS).
- Sức ép hội nhập kinh tế quốc tế: Quá trình hội nhập kinh tế (ASEAN năm 1995, WTO năm 2007, Nghị quyết số 22/NQ-TW năm 2013) đòi hỏi báo cáo tài chính của doanh nghiệp Việt Nam phải có khả năng so sánh quốc tế. Sự khác biệt về cơ sở đo lường kế toán tạo ra rào cản lớn trong quá trình chấp nhận IFRS tại Việt Nam.
Khoảng trống nghiên cứu được xác định: Các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chủ yếu khảo sát mô tả việc áp dụng GTHL cho ghi nhận ban đầu hoặc đo lường mức độ hòa hợp chung mà chưa phân tích định lượng mức độ ảnh hưởng của việc thiếu vắng GTHL đến sự hòa hợp về đo lường, đồng thời chưa kiểm định đồng thời các ưu điểm, nhược điểm và đặc điểm doanh nghiệp ảnh hưởng đến sự lựa chọn áp dụng GTHL cho đo lường sau ban đầu.
Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
Luận án xác định 3 mục tiêu nghiên cứu tổng quát gắn liền với 5 câu hỏi nghiên cứu:
- Mục tiêu 1: Làm rõ vai trò của GTHL trong tiến trình hội nhập quốc tế về kế toán tại Việt Nam thông qua việc xác định mức độ tác động của GTHL đến sự hòa hợp giữa quy định của Việt Nam và chuẩn mực kế toán quốc tế về mặt đo lường.
- Câu hỏi nghiên cứu 1: GTHL có ảnh hưởng trọng yếu đến sự hòa hợp giữa quy định về đo lường của Việt Nam và chuẩn mực kế toán quốc tế không?
- Mục tiêu 2: Làm rõ sự cần thiết của việc áp dụng GTHL vào Việt Nam thông qua đánh giá tính thích hợp của thông tin đo lường theo GTHL.
- Câu hỏi nghiên cứu 2: GTHL có giúp cung cấp thông tin thích hợp cho người sử dụng báo cáo tài chính ở Việt Nam không?
- Mục tiêu 3: Làm rõ khả năng áp dụng GTHL ở Việt Nam thông qua đánh giá tính đáng tin cậy, mức độ ủng hộ và các nhân tố chi phối việc lựa chọn áp dụng.
- Câu hỏi nghiên cứu 3: GTHL ở Việt Nam có thể đo lường một cách đáng tin cậy không?
- Câu hỏi nghiên cứu 4: Người lập báo cáo tài chính và người sử dụng báo cáo tài chính có ủng hộ áp dụng GTHL ở Việt Nam không?
- Câu hỏi nghiên cứu 5: Các nhân tố nào ảnh hưởng đến việc lựa chọn áp dụng GTHL ở Việt Nam?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
- Nghiên cứu 1: Các quy định của kế toán Việt Nam (VAS, Thông tư kế toán) và Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS/IAS) liên quan đến đo lường các đối tượng kế toán.
- Nghiên cứu 2: Quan điểm của nhà quản lý doanh nghiệp (người lập báo cáo tài chính) và nhà đầu tư (người sử dụng báo cáo tài chính) tại Việt Nam đối với việc áp dụng GTHL.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Doanh nghiệp, nhà quản lý và nhà đầu tư tại Việt Nam.
- Thời gian: Hệ thống văn bản pháp lý kế toán từ năm 2001 đến thời điểm thực hiện luận án (2018) và dữ liệu khảo sát thực tế thu thập năm 2017-2018.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tài liệu của luận án hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo các nhóm chủ đề:
Các hướng nghiên cứu quốc tế
- Nghiên cứu về tính thích hợp của GTHL:
- Các nghiên cứu dựa trên thị trường vốn sử dụng mô hình bảng cân đối kế toán, mô hình thu nhập và mô hình Ohlson để kiểm tra mối quan hệ giữa GTHL với giá cổ phiếu và lợi nhuận cổ phần (Barth, 1991, 1994; Easton và cộng sự, 1993; Petroni và Wahlen, 1995; Barth và cộng sự, 1996; Nelson, 1996; Eccher và cộng sự, 1996; Venkatachalam, 1996; Barth và Clinch, 1998; Aboody và cộng sự, 1999; Simko, 1999; Carroll và cộng sự, 2003; Danbolt và Rees, 2008).
- Nghiên cứu chứng minh mô hình giá gốc và giá hiện hành không cung cấp thông tin thích hợp hoặc có mối tương quan yếu với lợi nhuận cổ phiếu (Lev, 1989; Kothari và Sloan, 1992; Easton và cộng sự, 1992; Collins và cộng sự, 1994; Easman và cộng sự, 1979; Beaver và cộng sự, 1982; Bernard và Ruland, 1987).
- Nghiên cứu làm rõ GTHL không phải là nguyên nhân gây ra khủng hoảng tài chính mà chỉ phản ánh kịp thời tín hiệu thị trường (Laux và Leuz, 2009; Masoud và Dass, 2014; Sebastian và cộng sự, 2014).
- Nghiên cứu bằng phương pháp khảo sát và thực nghiệm tại các quốc gia chưa áp dụng GTHL khẳng định GTHL thích hợp hơn giá gốc (Koonce và cộng sự, 2011; Kumarasiri và Fisher, 2011; Bolivar và Galera, 2012; Jung và cộng sự, 2013).
- Nghiên cứu về tính đáng tin cậy của GTHL:
- Khẳng định GTHL có độ tin cậy cao nhất ở cấp độ 1 (giá niêm yết trên thị trường hoạt động), cấp độ 2 và vẫn duy trì độ tin cậy ở cấp độ 3 (mô hình định giá) nếu có kiểm toán độc lập hoặc chuyên gia định giá bên ngoài tham gia (Dietrich và cộng sự, 2001; Song và cộng sự, 2010; Color-Proell và cộng sự, 2010; Bell và Griffin, 2012).
- Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn áp dụng GTHL:
- Phân tích tác động của quy mô doanh nghiệp, đòn bẩy tài chính, tỷ trọng tài sản phi tài chính, tỷ lệ bất động sản, công bố thưởng và chi phí đo lường (Brown và cộng sự, 1992; Fargher, 2001; Tan và cộng sự, 2005; Christensen và Nikolaev, 2013; Jung và cộng sự, 2013).
- Nghiên cứu về đo lường mức độ hòa hợp hình thức (formal harmonization):
- Sử dụng các công thức khoảng cách Euclide (Garrido và cộng sự, 2002), hệ số Jaccard và hệ số Spearman (Fontes và cộng sự, 2005; Qu và Zhang, 2012; Hoang, 2015) để đo lường mức độ tương đồng giữa các hệ thống chuẩn mực kế toán.
Các nghiên cứu tại Việt Nam
- Các nghiên cứu về ghi nhận ban đầu theo GTHL: Lê Vũ Ngọc Thanh (2005), Trần Thị Phương Thanh (2012), Ngô Thị Thùy Trang (2012), Dương Lê Diễm Huyền (2014).
- Các nghiên cứu về đánh giá và vận dụng GTHL: Huỳnh Thị Xuân Thủy (2013), Lê Thị Mộng Loan (2013 - sử dụng mô hình ma trận cân bằng của McCaslin và Stanga), Nguyễn Thanh Tùng (2014), Phạm Thị Lý (2015).
- Các nghiên cứu đo lường mức độ hòa hợp kế toán: Phạm (2010, 2012), Nguyễn và Goong (2012, 2014), Trần Hồng Vân (2014).
Vị trí và khoảng trống luận án giải quyết
Luận án định vị nghiên cứu vào việc lấp đầy 5 khoảng trống chính:
- Đánh giá tác động định lượng của GTHL đến mức độ hòa hợp hình thức về đo lường giữa quy định kế toán Việt Nam và chuẩn mực quốc tế bằng các chỉ số thống kê cụ thể.
- Kiểm tra tính thích hợp và tính đáng tin cậy của GTHL trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi, thuộc trường phái điển luật (code law) như Việt Nam.
- Tích hợp đồng thời cả ưu điểm (tính thích hợp, tính đáng tin cậy), nhược điểm (chi phí đo lường, rủi ro tiết lộ thông tin) và đặc điểm doanh nghiệp vào một mô hình giải thích sự lựa chọn áp dụng GTHL.
- Xây dựng thang đo đa biến nhằm lượng hóa chính xác cảm nhận của các đối tượng liên quan thay vì chỉ dùng các câu hỏi đơn lẻ.
- Khảo sát khả năng áp dụng GTHL cho đo lường sau ban đầu đối với 4 nhóm tài sản cụ thể: Bất động sản đầu tư (BĐSĐT), Tài sản cố định hữu hình (TSCĐHH), Tài sản vô hình (TSVH) và Tài sản tài chính (TSTC).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết
Luận án sử dụng các lý thuyết nền tảng và khuôn mẫu lý thuyết kế toán tài chính:
- Mục đích của báo cáo tài chính và đặc điểm chất lượng thông tin kế toán: Căn cứ Khuôn mẫu lý thuyết của IASB và SFAC số 2, SFAC số 5 của FASB về tính thích hợp (khả năng tạo ra sự khác biệt trong quyết định) và tính trình bày trung thực / đáng tin cậy.
- Khái niệm vốn và bảo toàn vốn: Phân tích sự phù hợp của GTHL đối với khái niệm bảo toàn vốn tài chính và bảo toàn năng lực hoạt động.
- IFRS 13 (Đo lường giá trị hợp lý): Khái niệm GTHL là giá xuất (exit price) trong giao dịch có trật tự giữa các bên tham gia thị trường tại ngày đo lường; khung phân loại 3 cấp bậc dữ liệu đầu vào định giá (Level 1, Level 2, Level 3).
- Lý thuyết thể chế (Institutional Theory): Giải thích áp lực cưỡng chế, áp lực bắt chước và áp lực chuẩn tắc thúc đẩy cơ quan quản lý ban hành quy định áp dụng GTHL.
- Lý thuyết lập quy (Regulation Theory): Giải thích sự can thiệp của Nhà nước vào chuẩn mực kế toán nhằm bảo vệ lợi ích công cộng và khắc phục thất bại thị trường.
- Lý thuyết thông tin hữu ích (Decision Usefulness Theory): Khẳng định thông tin kế toán hướng đến việc phục vụ nhu cầu ra quyết định kinh tế của người sử dụng.
- Lý thuyết ủy nhiệm (Agency Theory) và Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory): Giải thích động cơ của nhà quản lý trong việc lựa chọn chính sách kế toán, kiểm soát chi phí đại diện và đáp ứng yêu cầu minh bạch thông tin của chủ sở hữu và chủ nợ.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU |
+------------------------------------------+----------------------------------------+
| NGHIÊN CỨU 1 | NGHIÊN CỨU 2 |
+------------------------------------------+----------------------------------------+
| Mục tiêu: Đo lường tác động của GTHL đến | Mục tiêu: Nhận diện các nhân tố ảnh |
| mức độ hòa hợp đo lường (IFRS vs VN) | hưởng đến việc lựa chọn áp dụng GTHL |
| | |
| Dữ liệu: Chuẩn mực IFRS, VAS và các | Dữ liệu: Khảo sát Nhà quản lý doanh |
| Thông tư kế toán Việt Nam | nghiệp và Nhà đầu tư tại Việt Nam |
| | |
| Phương pháp: Định tính phân tích nội | Phương pháp: Phỏng vấn chuyên gia, |
| dung văn bản; Định lượng tính toán | khảo sát thử nghiệm, phân tích ANOVA, |
| hệ số Jaccard, Euclide, Spearman | kiểm định thang đo, hồi quy trên R |
+------------------------------------------+----------------------------------------+
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp định tính và định lượng qua hai nghiên cứu độc lập:
Thiết kế Nghiên cứu 1 (Mức độ tác động đến hòa hợp đo lường)
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Phân tích nội dung (content analysis) hệ thống văn bản kế toán Việt Nam (VAS và Thông tư hướng dẫn) so sánh đối chiếu với IFRS tương ứng theo từng tiêu chí đo lường ban đầu, đo lường sau ban đầu và đánh giá tổn thất tài sản.
- Kỹ thuật xử lý dữ liệu:
- Tính khoảng cách Euclide: $D = \left(\sum |a_{ki} - a_{kj}|^2\right)^{1/2}$
- Tính hệ số tương đồng Jaccard: $S_{ij} = \frac{a}{a+b+c}$
- Tính hệ số khác biệt Jaccard: $D_{ij} = \frac{b+c}{a+b+c}$
- Tính hệ số tương quan hạng Spearman ($r_s$) nhằm kiểm tra mức độ liên hệ có ý nghĩa thống kê giữa các hệ thống quy định.
- Đo lường chỉ số hòa hợp trước và sau khi điều chỉnh ảnh hưởng của các quy định GTHL nhằm xác định mức độ tác động riêng rẽ của GTHL.
Thiết kế Nghiên cứu 2 (Các nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn áp dụng GTHL)
- Giai đoạn định tính: Phỏng vấn sâu chuyên gia (giảng viên, kiểm toán viên, chuyên gia kế toán) và thực hiện khảo sát sơ bộ để hoàn thiện bảng câu hỏi và thang đo.
- Giai đoạn định lượng: Khảo sát diện rộng nhóm đối tượng lập báo cáo (nhà quản lý doanh nghiệp) và nhóm đối tượng sử dụng báo cáo (nhà đầu tư).
- Công cụ và kỹ thuật phân tích: Sử dụng phần mềm thống kê R để thực hiện:
- Thống kê mô tả và kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha, độ giá trị phân biệt).
- Phân tích phương sai hai chiều (Two-way ANOVA) để kiểm tra sự khác biệt quan điểm giữa hai nhóm đối tượng và giữa 4 nhóm khoản mục tài sản (BĐSĐT, TSCĐHH, TSVH, TSTC).
- Mô hình hồi quy phân tích tác động của các biến: Tính thích hợp, Tính đáng tin cậy, Chi phí đo lường, Tiết lộ thông tin, Đặc điểm doanh nghiệp (quy mô, đòn bẩy tài chính, loại hình doanh nghiệp, tỷ trọng tài sản) đến quyết định lựa chọn áp dụng GTHL.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu về giá trị hợp lý
Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu học thuật trên thế giới và Việt Nam xoay quanh 5 chủ đề: tính thích hợp, tính đáng tin cậy, mức độ ủng hộ GTHL, nhân tố tác động đến sự lựa chọn áp dụng và đo lường mức độ hòa hợp hình thức. Chương này tổng kết các mô hình nghiên cứu giá trị thích hợp phổ biến (mô hình bảng cân đối kế toán, mô hình thu nhập, mô hình Ohlson), tổng kết các bằng chứng thực nghiệm về tính ưu việt của GTHL so với giá gốc và giá hiện hành, đồng thời phân tích nguyên nhân GTHL không phải là căn nguyên của khủng hoảng tài chính 2007-2008. Trên cơ sở rà soát các nghiên cứu tại Việt Nam đến năm 2016, tác giả chỉ ra 5 khe hổng nghiên cứu và xác định phạm vi nghiên cứu của luận án.
| Nhóm nhân tố |
Tác giả tiêu biểu |
Dự báo lý thuyết |
Kết quả thực nghiệm quốc tế |
| Tính thích hợp |
Tan và cs (2005) |
Tác động thuận đến lựa chọn GTHL |
Ủng hộ ở mức ý nghĩa 5% |
| Tính đáng tin cậy |
Fargher (2001) |
Tác động hai chiều tùy nhận thức rủi ro |
Không có ý nghĩa thống kê |
| Chi phí đo lường |
Tan và cs (2005) |
Chi phí cao làm giảm khả năng áp dụng |
Mức độ đồng ý trung bình (3.0/5.0) |
| Tiết lộ thông tin |
Tan và cs (2005) |
E ngại công bố thông tin nhạy cảm |
Mức độ đồng ý thấp (2.8/5.0), p > 0.05 |
| Quy mô công ty |
Brown và cs (1992); Jung và cs (2013) |
DN lớn có nguồn lực đo lường và động cơ quản trị |
Tác động thuận có ý nghĩa thống kê |
| Đòn bẩy tài chính |
Christensen & Nikolaev (2013); Jung và cs (2013) |
DN nợ cao muốn phản ánh đúng giá trị tài sản bảo đảm |
Tác động thuận ở mức ý nghĩa 5% |
| Tỷ trọng tài sản |
Jung và cs (2013); Brown và cs (1992) |
Tỷ trọng tài sản phi tài chính, BĐS cao thúc đẩy đánh giá lại |
Tác động thuận ở mức ý nghĩa 10% |
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về giá trị hợp lý và áp dụng giá trị hợp lý
Chương 2 trình bày khung lý thuyết toàn diện về đo lường kế toán:
- Khái niệm đo lường, bản chất các cơ sở đo lường kế toán (giá gốc, giá hiện hành, giá trị có thể thực hiện, giá trị hiện tại, giá trị hợp lý).
- Quá trình hình thành và phát triển của GTHL qua các giai đoạn: tiền thân giá thị trường (trước 1940), giai đoạn thống trị của giá gốc (1940 - 1975), giai đoạn thử nghiệm hệ thống giá hiện hành/sức mua chung và sụp đổ (1979 - 1986), giai đoạn hệ thống giá hỗn hợp và sự phát triển của GTHL (1986 đến nay).
- Phân tích nội dung chuẩn mực IFRS 13: định nghĩa, kỹ thuật định giá (phương pháp thị trường, phương pháp chi phí, phương pháp thu nhập) và 3 cấp bậc GTHL.
- Kinh nghiệm quốc tế trong việc áp dụng GTHL tại các quốc gia phát triển và đang phát triển.
- Nền tảng các lý thuyết giải thích việc áp dụng GTHL: Lý thuyết lập quy, Lý thuyết thông tin hữu ích, Lý thuyết ủy nhiệm, Lý thuyết các bên liên quan và Lý thuyết thể chế.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và kết quả nghiên cứu mức độ tác động của giá trị hợp lý đến sự hòa hợp giữa quy định về đo lường của kế toán Việt Nam và chuẩn mực kế toán quốc tế
Chương 3 giải quyết Câu hỏi nghiên cứu 1 (Nghiên cứu 1):
- Phương pháp: Xây dựng danh mục các chuẩn mực kế toán và thông tư hướng dẫn liên quan đến đo lường. Phân loại các trường hợp đo lường ban đầu, đo lường sau ban đầu và đánh giá tổn thất thành các biến nghiên cứu cụ thể.
- Kết quả phân tích đặc điểm GTHL tại Việt Nam: Quy định kế toán Việt Nam thừa nhận GTHL chủ yếu ở khâu ghi nhận ban đầu (trao đổi tài sản không tương tự, hợp nhất kinh doanh) nhưng hoàn toàn thiếu vắng các quy định đo lường lại sau ban đầu theo GTHL đối với tài sản cố định, bất động sản đầu tư và công cụ tài chính.
- Kết quả đo lường mức độ hòa hợp:
- Chỉ số hòa hợp tổng thể Jaccard giữa VAS và IFRS về mặt đo lường ở mức thấp.
- Khi tiến hành điều chỉnh loại bỏ ảnh hưởng của các quy định liên quan đến GTHL, chỉ số hòa hợp giữa quy định Việt Nam và IFRS tăng lên đáng kể.
- Phân tích chỉ rõ nguyên nhân chính dẫn đến sự khác biệt và khoảng cách lớn giữa kế toán Việt Nam và IFRS bắt nguồn từ việc Việt Nam chưa quy định áp dụng GTHL cho đo lường sau ban đầu.
Chương 4: Phương pháp nghiên cứu và kết quả nghiên cứu các nhân tố tác động đến việc lựa chọn áp dụng giá trị hợp lý tại Việt Nam
Chương 4 giải quyết các Câu hỏi nghiên cứu 2, 3, 4 và 5 (Nghiên cứu 2):
- Xây dựng và kiểm định thang đo: Qua phỏng vấn chuyên gia và khảo sát thử nghiệm, thang đo các biến Tính thích hợp, Tính đáng tin cậy, Chi phí đo lường, Tiết lộ thông tin và Sự lựa chọn áp dụng GTHL được chuẩn hóa và kiểm định đạt độ tin cậy.
- Kết quả kiểm định tính thích hợp: Cả nhà quản lý và nhà đầu tư đều đánh giá cao tính thích hợp của thông tin đo lường theo GTHL đối với 4 nhóm khoản mục (BĐSĐT, TSCĐHH, TSVH, TSTC).
- Kết quả kiểm định tính đáng tin cậy: Mặc dù thị trường hoạt động tại Việt Nam còn hạn chế, các đối tượng khảo sát vẫn nhận định GTHL có thể đo lường đáng tin cậy nếu có sự hỗ trợ của các đơn vị thẩm định giá độc lập và quy trình kiểm toán chặt chẽ.
- Kết quả về mức độ ủng hộ: Ghi nhận sự ủng hộ mạnh mẽ từ cả người lập và người sử dụng báo cáo tài chính đối với việc đưa GTHL vào áp dụng cho đo lường sau ban đầu tại Việt Nam.
- Kết quả mô hình hồi quy các nhân tố ảnh hưởng:
- Biến Tính thích hợp và Tính đáng tin cậy có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê đến quyết định lựa chọn áp dụng GTHL.
- Các biến Chi phí đo lường, Tiết lộ thông tin và các biến kiểm soát về đặc điểm doanh nghiệp (quy mô, đòn bẩy, loại hình doanh nghiệp) không thể hiện tác động có ý nghĩa thống kê làm rào cản việc lựa chọn áp dụng GTHL.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Chương 5 tổng kết các kết quả nghiên cứu, khẳng định vai trò, sự cần thiết và tính khả thi của việc áp dụng GTHL tại Việt Nam, từ đó đề xuất hệ thống định hướng và giải pháp thực hiện:
- Về phương diện kế toán: Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý, ban hành chuẩn mực kế toán Việt Nam tương đương IFRS 13, sửa đổi các chuẩn mực tài sản cụ thể để cho phép lựa chọn mô hình đánh giá lại theo GTHL sau ghi nhận ban đầu.
- Về phương diện kiểm toán: Nâng cao trách nhiệm và kỹ năng của kiểm toán viên trong việc kiểm tra, đánh giá các ước tính kế toán theo GTHL (đặc biệt là cấp bậc 2 và cấp bậc 3).
- Về lộ trình áp dụng: Áp dụng từng bước, cho phép áp dụng tự nguyện hoặc thí điểm ở các doanh nghiệp niêm yết, công ty đại chúng quy mô lớn và các tổ chức tài chính trước khi bắt buộc diện rộng.
- Về biện pháp hỗ trợ: Phát triển thị trường thẩm định giá độc lập, xây dựng cơ sở dữ liệu thị trường minh bạch, tăng cường đào tạo chuyên môn về kỹ thuật định giá kế toán cho đội ngũ người hành nghề.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận và khoa học
- Làm rõ khoảng cách hòa hợp: Lượng hóa chính xác mức độ ảnh hưởng của việc không áp dụng GTHL đối với sự hòa hợp giữa quy định kế toán Việt Nam và chuẩn mực quốc tế về phương diện đo lường, chứng minh thiếu hụt GTHL là nguyên nhân trọng yếu nhất gây ra sự bất tương đồng.
- Bổ sung bằng chứng thực nghiệm: Cung cấp bằng chứng học thuật trong bối cảnh thị trường mới nổi thuộc hệ thống điển luật (code law), khẳng định thông tin GTHL vẫn được đánh giá là thích hợp và có thể đo lường đáng tin cậy.
- Phát triển mô hình và thang đo mới: Xây dựng thang đo đa biến toàn diện kết hợp cả hai mặt ưu điểm, nhược điểm của GTHL và đặc điểm tổ chức để giải thích hành vi lựa chọn áp dụng GTHL của doanh nghiệp.
Đóng góp về mặt thực tiễn và chính sách
- Cung cấp cơ sở khoa học thực nghiệm cho Bộ Tài chính và các cơ quan quản lý trong việc xây dựng Đề án áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) tại Việt Nam.
- Định hướng lộ trình chuyển đổi và chuẩn bị hạ tầng kỹ thuật định giá cho các doanh nghiệp, tổ chức kiểm toán và đơn vị thẩm định giá tại Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Luận án tập trung đánh giá hòa hợp hình thức (de jure harmonization) trên văn bản pháp luật, chưa mở rộng đo lường mức độ hòa hợp thực tế (de facto harmonization) trên các báo cáo tài chính được công bố.
- Dữ liệu nghiên cứu 2 dựa trên khảo sát nhận thức và quan điểm của các đối tượng tham gia tại thời điểm Việt Nam chưa chính thức ban hành chuẩn mực hướng dẫn đo lường sau ban đầu theo GTHL.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Nghiên cứu thực nghiệm dựa trên dữ liệu báo cáo tài chính thực tế sau khi Bộ Tài chính ban hành lộ trình áp dụng IFRS/VFRS.
- Phân tích chi tiết mô hình định giá cấp độ 3 đối với các tài sản vô hình và công cụ tài chính phức tạp tại các thị trường giao dịch phi tập trung ở Việt Nam.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo cho nhiều nhóm đối tượng:
- Cơ quan ban hành chính sách (Bộ Tài chính, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước): Tham khảo số liệu đo lường mức độ hòa hợp và các kiến nghị về lộ trình ban hành chuẩn mực kế toán Việt Nam tương đương IFRS 13.
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tham khảo khung lý thuyết (Lý thuyết thể chế, Lý thuyết ủy nhiệm, Lý thuyết lập quy), phương pháp đo lường hòa hợp (chỉ số Jaccard, khoảng cách Euclide) và quy trình thiết kế thang đo khảo sát xử lý trên phần mềm R.
- Giảng viên đại học: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chuyên đề Đo lường kế toán quốc tế, So sánh VAS và IFRS, Kế toán tài chính nâng cao.
- Kiểm toán viên và nhà quản trị tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cách tiếp cận 3 cấp bậc GTHL và các yêu cầu kiểm soát tính đáng tin cậy của ước tính định giá.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao kế toán Việt Nam trước đây chỉ áp dụng GTHL cho ghi nhận ban đầu mà chưa áp dụng cho đo lường sau ban đầu?
Theo văn bản phân tích trong luận án, hệ thống kế toán Việt Nam chịu ảnh hưởng sâu sắc bởi nguyên tắc thận trọng và mô hình giá gốc truyền thống, đồng thời các quy định thuế có tính chi phối lớn trên báo cáo tài chính. Do e ngại sự thiếu vắng của thị trường hoạt động và nguy cơ nhà quản lý thao túng số liệu, cơ quan quản lý chỉ cho phép sử dụng GTHL tại thời điểm phát sinh giao dịch ban đầu (như trao đổi tài sản, hợp nhất kinh doanh) mà chưa cho phép đánh giá lại tài sản tại ngày lập báo cáo tài chính.
2. Nghiên cứu 1 sử dụng những chỉ số nào để đo lường mức độ hòa hợp giữa quy định kế toán Việt Nam và chuẩn mực quốc tế?
Nghiên cứu 1 sử dụng công thức khoảng cách Euclide, hệ số tương đồng Jaccard ($S_{ij}$), hệ số khác biệt Jaccard ($D_{ij}$) và hệ số tương quan hạng Spearman ($r_s$) để tính toán mức độ hòa hợp hình thức trước và sau khi điều chỉnh ảnh hưởng của GTHL giữa chuẩn mực VAS/Thông tư và IFRS.
3. Kết quả khảo sát cho thấy những nhân tố nào thực sự tác động đến quyết định lựa chọn áp dụng GTHL tại doanh nghiệp Việt Nam?
Kết quả phân tích hồi quy tại Chương 4 chỉ ra rằng hai nhân tố Tính thích hợp và Tính đáng tin cậy có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê đến việc lựa chọn áp dụng GTHL. Trong khi đó, các yếu tố về Chi phí đo lường, Rủi ro tiết lộ thông tin và các đặc điểm doanh nghiệp (như quy mô, đòn bẩy tài chính) không thể hiện tác động cản trở có ý nghĩa thống kê.
4. Bốn nhóm khoản mục tài sản cụ thể nào được tác giả đưa vào khảo sát mức độ thích hợp và tin cậy khi áp dụng GTHL?
Luận án tiến hành khảo sát và kiểm định chi tiết trên 4 nhóm đối tượng kế toán:
- Bất động sản đầu tư (BĐSĐT).
- Tài sản cố định hữu hình (TSCĐHH).
- Tài sản vô hình (TSVH).
- Tài sản tài chính (TSTC).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Vũ Ngọc Thanh đã giải quyết mục tiêu chứng minh vai trò, sự cần thiết và tính khả thi của việc áp dụng giá trị hợp lý trong kế toán Việt Nam. Bằng việc kết hợp hai nghiên cứu độc lập về đo lường mức độ hòa hợp chuẩn mực và phân tích định lượng quan điểm của nhà quản lý cùng nhà đầu tư, công trình khẳng định sự thiếu vắng GTHL cho đo lường sau ban đầu là rào cản chính trong tiến trình hội nhập kế toán quốc tế. Các phát hiện thực nghiệm cung cấp luận cứ khoa học để cơ quan quản lý xây dựng lộ trình áp dụng GTHL và chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế tại Việt Nam.