Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, xuất khẩu lao động (XKLĐ) được xem là một trong những giải pháp trọng tâm nhằm giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống người lao động tại Việt Nam. Với quy mô dân số trên 100 triệu người cùng nguồn lao động dồi dào nhưng phân bổ không đồng đều và còn tình trạng dư thừa tại khu vực nông thôn, hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài không chỉ giải tỏa áp lực việc làm trong nước mà còn mang lại nguồn thu ngoại tệ, nâng cao chất lượng nhân lực và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững.
Theo số liệu được tác giả trích dẫn từ Cục Quản lý lao động nước ngoài, trong 3 tháng đầu năm 2024, tổng số lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài đạt 35.933 người, trong đó Nhật Bản là thị trường tiếp nhận lớn nhất với trên 23.000 người. Tính đến 10 tháng đầu năm 2024, tổng số lao động xuất cảnh của cả nước đạt 130.640 người (riêng Nhật Bản chiếm 62.700 lao động, tương đương gần 48%). Hiện có khoảng 350.000 lao động Việt Nam đang làm việc tại Nhật Bản, bao gồm 220.000 thực tập sinh kỹ năng.
Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, với đặc thù lực lượng lao động dồi dào nhưng tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn sâu còn thấp, XKLĐ được tỉnh xác định là hướng đi chiến lược trong công tác giảm nghèo và tạo việc làm. Số liệu từ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế cho thấy trong 6 tháng đầu năm 2024, toàn tỉnh có 1.375 lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; trong đó thị trường Nhật Bản chiếm tới 83,2% (tương đương 1.144 lao động), vượt trội so với thị trường Đài Loan (168 lao động, chiếm 12,2%) và Hàn Quốc. Các địa bàn có số lượng người xuất cảnh cao nhất gồm Thành phố Huế (274 lao động), huyện Phú Vang (253 lao động), và huyện Phú Lộc (241 lao động).
Trong số các đơn vị phái cử nhân lực tại địa phương, Công ty TNHH Một thành viên Đầu tư Thương mại và Xây dựng Hải Phong chi nhánh Huế (thành lập từ năm 2012) là một trong những đơn vị phái cử chủ lực sang thị trường Nhật Bản. Mặc dù công ty đã đưa nhiều lao động sang Nhật làm việc, song tác động thực chất của hoạt động này đến tình hình kinh tế của từng hộ gia đình lao động tại địa phương vẫn chưa được đo lường cụ thể bằng các khảo sát chuyên sâu. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Phạm Nguyễn Thùy Dương đã thực hiện đề tài nhằm làm rõ xem việc tham gia XKLĐ Nhật Bản mang lại sự cải thiện tài chính bền vững hay chỉ giải quyết khó khăn ngắn hạn, đồng thời nhận diện các rủi ro, áp lực tài chính và chi phí cơ hội mà các gia đình phải gánh chịu.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu chung của khóa luận là nghiên cứu, đánh giá ảnh hưởng của việc tham gia xuất khẩu lao động sang Nhật Bản tại Công ty TNHH MTV Đầu tư Thương mại và Xây dựng Hải Phong chi nhánh Huế đến kinh tế hộ gia đình; từ đó đề xuất định hướng và giải pháp nhằm nâng cao kinh tế hộ gia đình của người lao động.
Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được xác định theo 3 nội dung:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động xuất khẩu lao động và ảnh hưởng của việc tham gia XKLĐ sang Nhật Bản đến kinh tế hộ gia đình.
- Nghiên cứu và đánh giá thực trạng ảnh hưởng của việc tham gia xuất khẩu lao động sang Nhật Bản tại Công ty TNHH MTV Đầu tư Thương mại và Xây dựng Hải Phong chi nhánh Huế đến kinh tế hộ gia đình thông qua điều tra khảo sát.
- Đề xuất các nhóm giải pháp và định hướng cụ thể đối với hộ gia đình, doanh nghiệp phái cử và chính quyền địa phương nhằm tối ưu hóa hiệu quả kinh tế từ nguồn thu XKLĐ.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Ảnh hưởng của việc tham gia xuất khẩu lao động sang Nhật Bản tại Công ty TNHH MTV Đầu tư Thương mại và Xây dựng Hải Phong chi nhánh Huế đến kinh tế hộ gia đình.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH MTV Đầu tư Thương mại và Xây dựng Hải Phong chi nhánh Huế (địa chỉ: Tầng 2, Giảng đường A, Trường Đại học Nông Lâm Huế - số 102 Phùng Hưng, phường Đông Ba, TP. Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian:
- Số liệu thứ cấp: Dữ liệu tài chính và báo cáo hoạt động của công ty thu thập trong giai đoạn 2022 - 2024.
- Số liệu sơ cấp: Khảo sát thực tế người lao động/khách hàng thực hiện từ tháng 11 năm 2024 đến tháng 2 năm 2025.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các khía cạnh kinh tế hộ gia đình bao gồm thu nhập, chi tiêu, mức độ gửi tiền về, chất lượng cuộc sống, mức độ đầu tư và mối quan hệ gia đình của người lao động đi Nhật Bản qua chi nhánh Hải Phong Huế.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý
Khóa luận vận dụng hệ thống các lý thuyết kinh tế học, tâm lý học hành vi và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước:
- Lý thuyết về lao động và sức lao động: Vận dụng nguyên lý của chủ nghĩa Mác - Lênin về quá trình kết hợp giữa sức lao động và tư liệu sản xuất tạo ra của cải vật chất, trong đó khẳng định sức lao động trong nền kinh tế thị trường là một loại hàng hóa đặc biệt được mua bán trên thị trường lao động.
- Khung pháp lý về lao động và di cư lao động quốc tế:
- Bộ luật Lao động 2019 (hiệu lực từ 01/01/2021): Căn cứ Điều 3 Khoản 1 quy định việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm.
- Luật Việc làm 2013: Căn cứ Điều 5 quy định chính sách của Nhà nước về hỗ trợ tạo việc làm, phát triển thị trường lao động.
- Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2020 (Luật số 69/2020/QH14): Căn cứ Điều 5 quy định về 3 hình thức đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (ký với đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp dịch vụ, nhận thầu/đầu tư ra nước ngoài, hoặc trực tiếp ký kết).
- Lý thuyết động lực và nhu cầu:
- Học thuyết kỳ vọng của Victor Vroom (1964): Xác định động lực hành động qua công thức:
$$\text{Động lực (M)} = \text{Kỳ vọng (E)} \times \text{Công cụ (I)} \times \text{Giá trị (V)}$$
Lý thuyết này giải thích động cơ người lao động lựa chọn đi XKLĐ dựa trên nhận thức về sự nỗ lực, kết quả thu nhập và giá trị phần thưởng đạt được.
- Tháp nhu cầu của Abraham Maslow (1943): Phân tích cấu trúc 5 tầng nhu cầu con người (nhu cầu sinh lý, an toàn, xã hội, tôn trọng, tự thể hiện) từ cấp thấp đến cấp cao, lý giải việc người lao động sau khi giải quyết các nhu cầu thiết yếu sẽ chuyển sang tích lũy tài sản và khẳng định giá trị bản thân.
- Mô hình nghiên cứu kế thừa: Khóa luận tham chiếu mô hình của Nguyễn Thị Thúy Hà (2022) về ảnh hưởng của dịch vụ XKLĐ sang Nhật Bản tại Công ty TNHH Đầu tư Hợp tác Quốc tế Daystar Huế, vốn sử dụng 5 biến độc lập (Thu nhập, Chi tiêu, Mức độ thường xuyên gửi tiền về, Khả năng giải quyết công ăn việc làm, Trình độ) tác động đến biến phụ thuộc là Sự hài lòng của người lao động.
Mô hình nghiên cứu đề xuất và hệ thống biến đo lường
Trên cơ sở tổng hợp lý thuyết, tác giả thiết lập mô hình nghiên cứu gồm 6 nhóm nhân tố độc lập với 25 biến quan sát, đo lường trên thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý), tác động đến biến phụ thuộc là Kinh tế hộ gia đình:
| Mã nhân tố |
Nhóm nhân tố độc lập |
Số biến quan sát |
Nội dung đo lường cụ thể |
| TN |
Thu nhập |
3 (TN1 - TN3) |
Thu nhập tăng so với trước; đáp ứng đủ nhu cầu; mức độ hài lòng về thu nhập. |
| CT |
Chi tiêu |
4 (CT1 - CT4) |
Mức chi tiêu phù hợp thu nhập; chi tiêu cao hơn trước; chi tiêu hoàn toàn từ tiền gửi về; mức độ hài lòng về chi tiêu. |
| TX |
Mức độ thường xuyên gửi tiền |
3 (TX1 - TX3) |
Tần suất gửi tiền; số lượng tiền gửi nhiều hơn trước; sự hài lòng về mức gửi tiền. |
| ĐCT |
Mức độ cải thiện chất lượng cuộc sống |
5 (ĐCT1 - ĐCT5) |
Kinh tế gia đình cải thiện; mua sắm tài sản lớn (nhà, đất, xe); gia tăng tiết kiệm; xây mới/nâng cấp nhà ở; hài lòng về chất lượng sống. |
| ĐT |
Mức độ đầu tư |
6 (ĐT1 - ĐT6) |
Đầu tư sản xuất kinh doanh; giáo dục; mua bất động sản; y tế; mua vàng/kim loại quý; gửi tiết kiệm ngân hàng. |
| MQH |
Mối quan hệ trong gia đình |
4 (MQH1 - MQH4) |
Tần suất gọi điện/nhắn tin; tần suất về thăm; gửi quà về nhà; sự cải thiện mối quan hệ gia đình. |
Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu nội bộ từ báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự giai đoạn 2022 - 2024 của Công ty Hải Phong chi nhánh Huế; cùng các số liệu thống kê từ Tổng cục Thống kê, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phương pháp xác định cỡ mẫu sơ cấp: Áp dụng tiêu chuẩn của Hair, Anderson, Tatham và Black (1998), kích thước mẫu tối thiểu cần gấp 5 lần số biến quan sát ($n = m \times 5$). Với $m = 25$ biến quan sát, cỡ mẫu tối thiểu là:
$$n = 25 \times 5 = 125$$
Nhằm nâng cao độ tin cậy ở mức 95% và sai số cho phép 5%, đồng thời dự phòng trừ hao phiếu lỗi, tác giả đã mở rộng quy mô điều tra lên $n = 190$ phiếu.
- Phương pháp chọn mẫu: Lựa chọn phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên có hệ thống (systematic random sampling). Danh sách khách hàng của công ty Hải Phong Huế có quy mô tổng thể $N = 620$ người. Bước nhảy chọn mẫu được tính theo công thức:
$$K = \frac{N}{n} = \frac{620}{190} \approx 3$$
Tác giả chọn ngẫu nhiên đơn vị khảo sát đầu tiên là số 3, các đơn vị kế tiếp được lấy theo khoảng cách $K = 3$ (số 6, số 9, số 12...) cho đến khi hoàn thành đủ 190 mẫu.
- Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Phỏng vấn bán cấu trúc trực tiếp bà Trần Thị Hiền - Giám đốc Công ty Hải Phong chi nhánh Huế cùng đội ngũ chuyên viên các phòng ban chuyên môn.
- Kỹ thuật xử lý số liệu: Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp và phân tích biến động trên phần mềm Microsoft Excel 2016; dữ liệu sơ cấp được mã hóa và phân tích trên phần mềm IBM SPSS với các kiểm định thống kê mô tả, tần số, tính giá trị trung bình (Mean) và kiểm định One-Sample T-test để so sánh giá trị trung bình mẫu với giá trị kiểm định.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về xuất khẩu lao động và ảnh hưởng của việc tham gia xuất khẩu lao động đến kinh tế hộ gia đình
Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về lao động, việc làm, thị trường XKLĐ và kinh tế hộ gia đình, đồng thời phân tích hai mặt tác động của việc di chuyển lao động quốc tế:
-
Tác động tích cực:
- Tăng thu nhập quốc gia (GNI) và cải thiện thu nhập hộ: Tận dụng lao động nông thôn nhàn rỗi; thu nhập ròng của lao động làm việc ở nước ngoài cao hơn làm việc trong nước khoảng 3 lần. Lượng kiều hối gửi về nước giúp tăng tiết kiệm, kích cầu tiêu dùng nội địa và đóng góp trực tiếp vào cán cân thanh toán quốc tế (nguồn kiều hối cả nước duy trì từ 19 - 21 tỷ USD/năm, tương đương 5 - 6% GDP).
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển nguồn nhân lực: Người lao động được tiếp cận máy móc, quy trình quản lý hiện đại tại Nhật Bản, rèn luyện tác phong công nghiệp và ngoại ngữ, tạo nguồn lao động kỹ thuật cao sau khi hồi hương.
- Cải thiện đời sống và tích lũy tư bản: Giúp gia đình trả nhanh các khoản vay ban đầu, đầu tư vào sửa sang nhà ở, mua sắm tài sản cố định và nâng cao điều kiện chăm sóc y tế, giáo dục cho thế hệ sau.
-
Tác động tiêu cực và rủi ro thực tế:
- Gánh nặng chi phí ban đầu: Chi phí xuất cảnh đi Nhật dao động từ 90 - 150 triệu đồng/người (tại Thừa Thiên Huế từ 100 - 150 triệu đồng/người). Phần lớn lao động nghèo phải vay vốn tín dụng hoặc vay ngoài, tạo áp lực trả nợ lớn.
- Hao tổn thể lực và sức khỏe: Áp lực làm việc, tăng ca liên tục để đạt mục tiêu tích lũy từ 600 - 800 triệu đồng sau khi hết hạn hợp đồng khiến người lao động đối mặt với nhiều nguy cơ suy giảm sức khỏe, chấn thương hoặc các biến cố thời tiết khắc nghiệt.
- Hệ lụy xã hội và tâm lý: Sự vắng mặt kéo dài của người mẹ hoặc người cha ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống hôn nhân, phát sinh mâu thuẫn gia đình, thiếu hụt sự chăm sóc đối với con cái. Bên cạnh đó, người lao động dễ bị căng thẳng, cô lập do rào cản tiếng Nhật (yêu cầu đầu vào thường là N4 - N3) và khác biệt văn hóa làm việc khắt khe.
Chương 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của việc tham gia xuất khẩu lao động sang Nhật Bản tại Công ty TNHH MTV Đầu tư thương mại và Xây dựng Hải Phong chi nhánh Huế đến kinh tế hộ gia đình
Nội dung chương 2 đi sâu vào hồ sơ hoạt động của đơn vị phái cử và đánh giá định lượng các dữ liệu thu thập được:
-
Tổng quan về Công ty TNHH MTV Đầu tư Thương mại và Xây dựng Hải Phong chi nhánh Huế:
- Lịch sử phát triển: Công ty mẹ được thành lập ngày 04/04/2003 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0101354157 do Sở KH&ĐT TP. Hà Nội cấp. Năm 2010 được cấp phép phái cử lao động; ngày 08/06/2012 chính thức thành lập chi nhánh Huế. Đến hết năm 2024, toàn hệ thống Hải Phong đã đào tạo và đưa hơn 15.000 thực tập sinh sang làm việc tại gần 500 nghiệp đoàn, tập đoàn ở Nhật Bản trong các ngành: cơ khí, ô tô, nông nghiệp, may mặc. Doanh nghiệp đạt chuẩn 5 sao theo Bộ Quy tắc Ứng xử CoC-VN năm 2018.
- Cơ cấu bộ máy: Đứng đầu là Ban Giám đốc (do bà Trần Thị Hiền làm Giám đốc chi nhánh), phụ trách chỉ đạo trực tiếp Trung tâm đào tạo, Bộ phận nghiệp vụ XKLĐ, Bộ phận hành chính, Bộ phận theo dõi quản lý lao động nước ngoài, cùng 4 phòng chức năng (Kinh doanh, Tổ chức hành chính, Tài chính - Kế toán, Tuyển sinh).
- Quy chế tuyển dụng: Độ tuổi tiếp nhận lao động tham gia phái cử từ 18 đến 40 tuổi.
-
Kết quả hoạt động kinh doanh của Hải Phong Huế giai đoạn 2022 - 2024:
Tình hình tài chính của chi nhánh ghi nhận sự tăng trưởng liên tục về quy mô doanh thu và lợi nhuận qua các năm:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Năm 2024 |
So sánh 2023/2022 (+/-) |
So sánh 2023/2022 (%) |
So sánh 2024/2023 (+/-) |
So sánh 2024/2023 (%) |
| Doanh thu (Tỷ VNĐ) |
35,00 |
40,00 |
62,00 |
+5,00 |
+14,29% |
+22,00 |
+55,00% |
| Chi phí (Tỷ VNĐ) |
28,00 |
32,00 |
49,90 |
+4,00 |
+14,29% |
+17,90 |
+55,94% |
| Lợi nhuận (Tỷ VNĐ) |
7,00 |
8,00 |
12,40 |
+1,00 |
+14,29% |
+4,40 |
+55,00% |
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kinh tế hộ gia đình qua khảo sát sơ cấp ($n = 190$):
- Mẫu khảo sát: Điều tra trên tập 190 khách hàng/học viên của công ty với độ tuổi từ 18 - 40 tuổi, phản ánh cơ cấu ngành nghề làm việc tại Nhật Bản (cơ khí, đóng gói, nông nghiệp, xây dựng, may mặc).
- Kết quả khảo sát thu nhập và gửi tiền: Thu nhập bình quân của lao động tại Nhật đạt từ 20 - 50 triệu đồng/tháng (lao động Huế đạt mức phổ biến 30 - 50 triệu đồng/tháng). Phần lớn lao động duy trì việc chuyển tiền đều đặn về nước sau 6 - 12 tháng làm việc để gia đình thanh toán nợ gốc vay ban đầu, chi tiêu sinh hoạt và chuyển hướng đầu tư.
- Cơ cấu sử dụng nguồn tiền gửi: Khoản tiền kiều hối gửi về được phân bổ tập trung vào 3 nhóm mục tiêu: (1) Trả nợ chi phí đi XKLĐ; (2) Nâng cấp, xây mới nhà ở và mua sắm tiện nghi sinh hoạt lớn; (3) Gửi tiết kiệm ngân hàng, hỗ trợ học tập cho người thân hoặc đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh nhỏ.
- Kiểm định One-Sample T-test: Khóa luận ghi nhận kết quả kiểm định T-test đối với các nhóm thang đo (Chi tiêu, Gửi tiền thường xuyên, Chất lượng cuộc sống, Mức độ đầu tư, Mối quan hệ gia đình) với mức ý nghĩa $p < 0,05$, khẳng định việc tham gia XKLĐ có ảnh hưởng mang tính ý nghĩa thống kê đến các chiều cạnh kinh tế và đời sống của hộ gia đình.
Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao kinh tế hộ gia đình
Dựa trên kết quả điều tra và phân tích, tác giả xây dựng định hướng và nhóm giải pháp phân cấp theo từng chủ thể:
-
Định hướng và giải pháp đối với hộ gia đình:
- Kế hoạch tài chính minh bạch: Hộ gia đình cần xác lập kế hoạch quản lý dòng tiền chuyển về từ nước ngoài, tránh việc chi tiêu lãng phí vào tiêu dùng xa xỉ phẩm; cần ưu tiên trích lập quỹ dự phòng và hoàn trả các khoản nợ vay trước hạn nhằm giảm chi phí lãi vay.
- Phân bổ vốn đầu tư sinh lời bền vững: Chủ động chuyển dịch nguồn tiền tiết kiệm sang các kênh tạo thu nhập dài hạn như đầu tư nâng cao trình độ học vấn cho con em, đầu tư vào công cụ sản xuất, buôn bán nhỏ hoặc góp vốn kinh doanh tại địa phương, chuẩn bị phương án việc làm khi người lao động hết hạn hợp đồng về nước.
- Duy trì kết nối tinh thần: Ứng dụng mạng xã hội, viễn thông để giữ liên lạc thường xuyên giữa lao động và người thân, giải tỏa áp lực tâm lý xa xứ và hạn chế các xung đột trong quản lý ngân sách gia đình.
-
Giải pháp đối với Công ty Hải Phong chi nhánh Huế:
- Minh bạch hóa biểu phí: Công khai minh bạch chi tiết toàn bộ các khoản mục chi phí đào tạo, xuất cảnh, hồ sơ nhằm giúp người lao động chủ động tài chính, loại bỏ khâu trung gian, môi giới tiêu cực.
- Nâng cao chất lượng đào tạo: Tăng cường thời lượng đào tạo tiếng Nhật chuyên ngành và giáo dục định hướng văn hóa làm việc kỷ luật của Nhật Bản để giảm sốc văn hóa và hạn chế tỷ lệ vi phạm kỷ luật lao động.
- Kết nối việc làm sau phái cử: Xây dựng trung tâm thông tin kết nối việc làm trong nước, giới thiệu thực tập sinh sau khi hoàn thành hợp đồng về nước vào làm việc tại các doanh nghiệp FDI Nhật Bản đóng trên địa bàn Thừa Thiên Huế và miền Trung.
-
Kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước và chính quyền địa phương:
- Triển khai hiệu quả các gói tín dụng chính sách ưu đãi (như nguồn vốn ủy thác 40 tỷ đồng của tỉnh Thừa Thiên Huế cho vay giải quyết việc làm đi nước ngoài); kiểm tra, giám sát chặt chẽ hoạt động của các doanh nghiệp phái cử trên địa bàn nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho người lao động.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính rút ra từ số liệu văn bản
- Dữ liệu tài chính đơn vị nghiên cứu: Trong chu kỳ 3 năm (2022 - 2024), Công ty Hải Phong chi nhánh Huế tăng trưởng mạnh: Doanh thu tăng từ 35,00 tỷ đồng lên 62,00 tỷ đồng (tăng 77,14% sau 2 năm); Lợi nhuận ròng tăng từ 7,00 tỷ đồng lên 12,40 tỷ đồng (tăng trưởng đạt 55% trong năm 2024). Doanh nghiệp đã góp phần phái cử phần lớn lao động trong tổng thể 15.000 thực tập sinh sang Nhật Bản của cả hệ thống.
- Dữ liệu thực trạng thị trường tại địa phương: Khóa luận ghi nhận tỷ trọng áp đảo của thị trường Nhật Bản tại Thừa Thiên Huế với 83,2% tổng số lao động đi nước ngoài trong 6 tháng đầu năm 2024 (1.144/1.375 người). Thu nhập tại Nhật đạt 30 - 50 triệu đồng/tháng, cao hơn nhiều so với thu nhập thuần nông nghiệp tại các huyện Phú Vang, Phú Lộc, Hương Thủy.
- Hiệu quả chuyển hóa kinh tế hộ: Các phân tích kiểm định giá trị trung bình từ 190 mẫu điều tra chứng minh kiều hối từ Nhật Bản giúp các hộ gia đình giải quyết căn bản bài toán trả nợ vay ban đầu (khoảng 100 - 150 triệu đồng), gia tăng tỷ lệ sở hữu tài sản cố định (nhà ở kiên cố, xe cộ, trang thiết bị gia đình), và nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ y tế, giáo dục chất lượng.
Đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn của khóa luận
- Về lý luận: Khóa luận đã hệ thống hóa và vận dụng thành công mô hình động lực học thuyết kỳ vọng Victor Vroom và thang nhu cầu Maslow vào bài toán đo lường tác động của di cư lao động quốc tế đối với cấp độ hộ gia đình; xây dựng hoàn chỉnh bộ thang đo gồm 6 nhóm nhân tố (25 biến quan sát) thích ứng với đặc thù người lao động đi Nhật Bản.
- Về thực tiễn: Khóa luận là công trình nghiên cứu định lượng trực tiếp tại Công ty Hải Phong chi nhánh Huế trong mốc thời gian 2024 - 2025, cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm về mối quan hệ giữa hoạt động phái cử của doanh nghiệp và tình hình kinh tế - xã hội của các hộ gia đình tại địa bàn Thừa Thiên Huế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Phạm vi không gian và quy mô mẫu: Nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát khách hàng của một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty Hải Phong chi nhánh Huế) với cỡ mẫu 190 khách hàng; chưa mở rộng so sánh với các đơn vị phái cử khác đóng trên địa bàn miền Trung.
- Thị trường tiếp nhận đơn lẻ: Dữ liệu điều tra mới chỉ giới hạn ở nhóm lao động đi làm việc tại thị trường Nhật Bản, chưa khảo sát nhóm đối tượng đi các thị trường khác như Đài Loan hay Hàn Quốc để đánh giá tính khác biệt về tác động kinh tế hộ.
- Giới hạn thời gian khảo sát: Khảo sát sơ cấp diễn ra trong giai đoạn ngắn (tháng 11/2024 đến tháng 2/2025), chủ yếu tiếp cận học viên và các lao động đang làm việc tại Nhật, chưa có điều kiện khảo sát dài hạn đối với toàn bộ số lao động đã hồi hương sau khi hết hạn hợp đồng 3 - 5 năm.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng quy mô mẫu khảo sát sang nhiều công ty phái cử trên toàn địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và khu vực Bắc Trung Bộ.
- Thực hiện các phân tích đa biến chuyên sâu (hồi quy tuyến tính bội, phân tích nhân tố khám phá EFA, mô hình cấu trúc tuyến tính SEM) để định lượng chính xác trọng số tác động của từng nhân tố thu nhập, chi tiêu, đầu tư đến sự phát triển bền vững của kinh tế hộ.
- Khảo sát nhóm lao động sau khi hết hạn hợp đồng trở về nước nhằm đánh giá tính bền vững trong việc chuyển đổi nghề nghiệp và nguy cơ tái nghèo.
Giá trị tham khảo
Đối tượng thụ hưởng tài liệu
- Sinh viên và học viên chuyên ngành: Là tài liệu tham khảo cho sinh viên các ngành Kinh tế quốc tế, Kinh tế phát triển, Quản trị nhân lực, Xã hội học khi nghiên cứu về di cư lao động quốc tế, phân tích kinh tế hộ gia đình hoặc làm khóa luận tốt nghiệp theo phương pháp nghiên cứu định lượng.
- Doanh nghiệp dịch vụ phái cử lao động: Giúp ban lãnh đạo các doanh nghiệp XKLĐ (đặc biệt là các chi nhánh tại miền Trung) tham khảo dữ liệu về quản trị chi phí, chiến lược chăm sóc khách hàng và xây dựng các chương trình tư vấn quản lý tài chính cho thực tập sinh.
- Cơ quan hoạch định chính sách: Cung cấp dữ kiện thực tế cho các cán bộ ngành Lao động - Thương binh và Xã hội tại địa phương để đánh giá hiệu quả giải ngân các nguồn vốn vay ưu đãi giải quyết việc làm đi nước ngoài.
Các nội dung giá trị nhất trong khóa luận
- Phương pháp xác định cỡ mẫu hệ thống ($K = 3$, $n = 190$) dựa trên danh sách tổng thể $N = 620$ khách hàng và cách xây dựng bảng hỏi Likert 5 mức độ với 25 biến quan sát chi tiết.
- Số liệu thống kê cụ thể về tình hình hoạt động kinh doanh (doanh thu, chi phí, lợi nhuận) của Công ty Hải Phong chi nhánh Huế giai đoạn 2022 - 2024.
- Bức tranh thực trạng số liệu XKLĐ của Thừa Thiên Huế trong năm 2024, phân bổ chi tiết theo từng huyện (Phú Vang, Phú Lộc, TP. Huế) và xã trọng điểm (Thủy Phù, Lộc Bổn, Phú Đa).
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu mẫu khảo sát sơ cấp của đề tài được xác định theo công thức nào và quy mô bao nhiêu?
Cỡ mẫu được tính theo công thức của Hair et al. (1998): $n = m \times 5$, với $m = 25$ biến quan sát đo lường bằng thang đo Likert, cho ra cỡ mẫu tối thiểu là 125. Để đảm bảo độ tin cậy 95% và sai số 5%, tác giả nâng cỡ mẫu lên $n = 190$. Phương pháp lấy mẫu là ngẫu nhiên có hệ thống từ tổng thể $N = 620$ khách hàng của công ty Hải Phong Huế với khoảng cách chọn mẫu $K = 620/190 \approx 3$, bắt đầu từ số 3 và tăng dần theo bước nhảy 3 đơn vị.
2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Hải Phong chi nhánh Huế trong năm 2024 đạt được những con số cụ thể nào?
Trong năm 2024, Công ty Hải Phong chi nhánh Huế đạt doanh thu 62,00 tỷ đồng (tăng 55,00% so với năm 2023), chi phí là 49,90 tỷ đồng (tăng 55,94%), và lợi nhuận đạt 12,40 tỷ đồng (tăng 55,00% so với năm 2023).
3. Tỷ lệ lao động tỉnh Thừa Thiên Huế đi làm việc tại Nhật Bản chiếm bao nhiêu trong 6 tháng đầu năm 2024?
Theo báo cáo của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế được trích trong khóa luận, trong 6 tháng đầu năm 2024, toàn tỉnh có 1.375 lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; trong đó thị trường Nhật Bản có 1.144 người, chiếm tỷ trọng áp đảo 83,2%.
4. Mức thu nhập bình quân và chi phí tham gia XKLĐ sang Nhật Bản được ghi nhận trong nghiên cứu là bao nhiêu?
Mức thu nhập của lao động Việt Nam tại Nhật Bản dao động từ 20 - 50 triệu đồng/tháng (riêng lao động Thừa Thiên Huế đạt mức 30 - 50 triệu đồng/tháng, chưa tính làm thêm). Chi phí xuất cảnh đi Nhật Bản trung bình trên cả nước là 90 - 150 triệu đồng/người, và tại địa bàn Thừa Thiên Huế dao động từ 100 - 150 triệu đồng/người.
5. Khóa luận sử dụng các lý thuyết nền tảng và phương pháp phân tích định lượng nào?
Nghiên cứu vận dụng lý thuyết Mác - Lênin về lao động và hàng hóa sức lao động, Tháp nhu cầu của Abraham Maslow (1943), Thuyết kỳ vọng của Victor Vroom (1964), và mô hình thực nghiệm của Nguyễn Thị Thúy Hà (2022). Về mặt phương pháp, nghiên cứu sử dụng phần mềm Excel 2016 để xử lý số liệu thứ cấp và phần mềm SPSS để xử lý số liệu sơ cấp thông qua thống kê mô tả, tần số và kiểm định One-Sample T-test.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Nguyễn Thùy Dương đã giải quyết đầy đủ mục tiêu nghiên cứu về ảnh hưởng của hoạt động xuất khẩu lao động sang Nhật Bản tại Công ty TNHH MTV Đầu tư Thương mại và Xây dựng Hải Phong chi nhánh Huế đến kinh tế hộ gia đình giai đoạn 2022 - 2025. Bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên có hệ thống ($n = 190$) và các kiểm định thống kê trên phần mềm SPSS, tác giả đã chứng minh nguồn thu nhập từ XKLĐ mang lại chuyển biến tích cực trong việc trả nợ, tích lũy tài sản và cải thiện chất lượng cuộc sống cho các hộ gia đình lao động tại Thừa Thiên Huế, dù vẫn tồn tại áp lực chi phí xuất cảnh cao từ 100 đến 150 triệu đồng. Các đề xuất giải pháp trong khóa luận được phân định rõ ràng cho từng chủ thể gồm hộ gia đình, doanh nghiệp phái cử và chính quyền địa phương, mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho công tác quản lý lao động di cư tại địa phương.