Luận án tiến sĩ ảnh hưởng của chương trình tín dụng vi mô đến kết quả hoạt động kinh tế của phụ nữ tại đồng bằng sông cửu long

Luận án tiến sĩ kinh tế phân tích ảnh hưởng của chương trình tín dụng vi mô đến kết quả hoạt động kinh tế của phụ nữ tại đồng bằng, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm,

Trường đại học

Đại học Cần Thơ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2022

254
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

TRANG CHẤP THUẬN CỦA HỘI ĐỒNG

LỜI CẢM TẠ

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Mục tiêu chung

1.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN ÁN

1.5.1. Ý nghĩa khoa học của luận án

1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn của luận án

1.6. CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1. Các khái niệm cơ bản

2.2. Khái quát ảnh hưởng của chương trình tín dụng vi mô đến kết quả hoạt động kinh tế của phụ nữ

2.3. Các lý thuyết có liên quan

2.4. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU

2.4.1. Khả năng tiếp cận chương trình tín dụng vi mô

2.4.2. Tác động của tín dụng vi mô đến thu nhập

2.4.3. Tác động trao quyền cho phụ nữ trong tín dụng vi mô

2.4.4. Đánh giá các công trình nghiên cứu trước đây có liên quan

2.4.5. Khoảng trống nghiên cứu

2.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

3.1.1. Khung nghiên cứu

3.1.2. Mô hình nghiên cứu

3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.2.1. Phương pháp tiếp cận

3.2.2. Phương pháp thu thập số liệu

3.2.3. Phương pháp phân tích số liệu

3.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHƯƠNG TRÌNH CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG VI MÔ TẠI ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

4.2. KẾT QUẢ ẢNH HƯỞNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG VI MÔ ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA PHỤ NỮ TẠI ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

4.2.1. Các chương trình tín dụng vi mô trong nghiên cứu

4.2.2. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu

4.2.3. Kiểm định hồi quy

4.2.4. Kết quả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng vi mô của phụ nữ tại Đồng bằng sông Cửu Long

4.2.5. Kết quả phân tích tác động của chương trình tín dụng vi mô đến thu nhập của phụ nữ tại ĐBSCL

4.2.6. Kết quả tác động của chương trình tín dụng vi mô đến trao quyền kinh tế của phụ nữ tại ĐBSCL

4.3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

4.3.1. Kết quả nghiên cứu

4.3.2. Thảo luận kết quả nghiên cứu

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP

5.1. Giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận chương trình tín dụng vi mô của phụ nữ Đồng bằng sông Cửu Long

5.2. Giải pháp nâng cao thu nhập của phụ nữ trong chương trình tín dụng vi mô tại Đồng bằng sông Cửu Long

5.3. Giải pháp nâng cao trao quyền kinh tế cho phụ nữ trong chương trình tín dụng vi mô tại Đồng bằng sông Cửu Long

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT VÀ PHÂN BỔ PHIẾU KHẢO SÁT

PHỤ LỤC 2: BẢNG CÂU HỎI THAM KHẢO Ý KIẾN CÁC CHUYÊN GIA

PHỤ LỤC 3: DANH SÁCH PHỎNG VẤN VÀ THAM KHẢO Ý KIẾN CỦA CÁC CÁN BỘ QUẢN LÝ VÀ TRỰC TIẾP CHO VAY CTTDVM

PHỤ LỤC 4: MÔ HÌNH PROBIT CỦA CÁC YẾU TỐ ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN CTTDVM

PHỤ LỤC 5: MÔ HÌNH PROBIT, PSM TÁC ĐỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG VI MÔ ĐẾN THU NHẬP CỦA PHỤ NỮ ĐBSCL

PHỤ LỤC 6: MÔ HÌNH PROBIT, PSM TÁC ĐỘNG CỦA CÁC CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ TRAO QUYỀN KINH TẾ CỦA PHỤ NỮ TRONG CTTDVM TẠI ĐBSCL

PHỤ LỤC 7: CÁC CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG VI MÔ TẠI NHCSXH

Tóm tắt

I. Tín dụng vi mô và kinh tế phụ nữ Đồng bằng sông Cửu Long

Tín dụng vi mô đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ kinh tế phụ nữ tại Đồng bằng sông Cửu Long. Các chương trình này không chỉ giúp phụ nữ tiếp cận nguồn vốn nhỏ mà còn góp phần tăng thu nhậpgiảm nghèo. Nghiên cứu chỉ ra rằng, phụ nữ tham gia chương trình tín dụng vi mô có thu nhập cao hơn so với nhóm không tham gia. Điều này khẳng định tác động tích cực của tài chính vi mô đến phát triển kinh tế hộ gia đình và cộng đồng.

1.1. Tác động của tín dụng vi mô đến thu nhập

Kết quả nghiên cứu cho thấy, phụ nữ tham gia chương trình tín dụng vi mô có thu nhập tăng từ 4.620.000 VND đến 4.878.000 VND/năm. Điều này chứng minh rằng vay vốn nhỏ giúp phụ nữ đầu tư vào các hoạt động kinh tế nhỏ, từ đó cải thiện đời sống. Các yếu tố như vốn xã hội, tài sản, và quy mô hộ gia đình cũng ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận và hiệu quả của chương trình.

1.2. Trao quyền kinh tế cho phụ nữ

Chương trình tín dụng vi mô không chỉ giúp tăng thu nhập mà còn trao quyền kinh tế cho phụ nữ. Phụ nữ tham gia chương trình có quyền quyết định lớn hơn trong gia đình và nhận thức tốt hơn về bình đẳng giới. Điều này góp phần vào phát triển bền vững và thực hiện chiến lược quốc gia về bình đẳng giới.

II. Phụ nữ nông thôn và phát triển kinh tế

Phụ nữ nông thôn tại Đồng bằng sông Cửu Long đóng vai trò quan trọng trong kinh tế hộ gia đình. Tuy nhiên, họ thường gặp nhiều rào cản trong việc tiếp cận các nguồn lực kinh tế. Tín dụng vi mô đã mở ra cơ hội để phụ nữ tham gia vào các hoạt động kinh tế, từ đó tăng cường năng lực kinh tếphát triển bền vững.

2.1. Rào cản trong tiếp cận tín dụng

Nghiên cứu chỉ ra rằng, phụ nữ nông thôn thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận tín dụng nông thôn do thiếu thông tin và tài sản thế chấp. Các yếu tố như vốn xã hộivốn văn hóa đóng vai trò quan trọng trong việc giúp phụ nữ vượt qua các rào cản này.

2.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng

Để nâng cao hiệu quả của tín dụng vi mô, cần tăng cường hỗ trợ tài chính và đào tạo kỹ năng quản lý tài chính cho phụ nữ. Ngoài ra, việc nâng cao vốn xã hộivốn văn hóa cũng giúp phụ nữ tiếp cận và sử dụng nguồn vốn hiệu quả hơn.

III. Tác động của tín dụng vi mô đến phát triển bền vững

Tín dụng vi mô không chỉ giúp giảm nghèo mà còn góp phần vào phát triển bền vững tại Đồng bằng sông Cửu Long. Các chương trình này giúp phụ nữ tham gia vào các hoạt động kinh tế, từ đó cải thiện đời sống và thúc đẩy bình đẳng giới.

3.1. Tăng cường năng lực kinh tế

Tham gia chương trình tín dụng vi mô giúp phụ nữ tăng cường năng lực kinh tế thông qua việc đầu tư vào các hoạt động sản xuất và kinh doanh nhỏ. Điều này không chỉ cải thiện thu nhập mà còn giúp phụ nữ tự chủ hơn trong quản lý tài chính gia đình.

3.2. Thúc đẩy bình đẳng giới

Tín dụng vi mô đã góp phần thúc đẩy bình đẳng giới bằng cách trao quyền kinh tế cho phụ nữ. Phụ nữ tham gia chương trình có quyền quyết định lớn hơn trong gia đình và xã hội, từ đó góp phần vào phát triển bền vững.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ ảnh hưởng của chương trình tín dụng vi mô đến kết quả hoạt động kinh tế của phụ nữ tại đồng bằng sông cửu long

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 giới thiệu tính cấp thiết, các mục tiêu nghiên cứu cần đạt được, chỉ ra ý nghĩa nghiên cứu và những điểm mới cũng như hạn chế của luận án. Chương 2 trình bày cơ sở lý thuyết và tổng quan tài liệu, mô tả thực trạng của vấn đề nghiên cứu tại Việt Nam và ở ĐBSCL. Trong đó, các nội dung tập trung hệ thống hóa các lý thuyết; lược khảo các nghiên cứu có liên quan trực tiếp đến đề tài của luận án đã được công bố trong và ngoài nước; phân tích đánh giá các công rình nghiên cứu đã được công bố của các tác giả trong và ngoài nước liên quan đề đề tài luận án, xác định mục tiêu của đề tài, nêu những vấn đề còn tồn tại, chỉ ra những vấn đề mà đề tài luận án cần tập trung nghiên cứu, giải quyết. Chương 3 trình bày phương pháp nghiên cứu, bao gồm cơ sở lý luận, cách tiếp cận vấn đề nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu.

Chương 4 trình bày kết quả nghiên cứu và thảo luận. Nội dung tập trung vào khả năng tiếp cận, thu nhập và trao quyền kinh tế của phụ nữ tham gia chương trình tín dụng vi mô. Chương 5 kết luận, đề xuất giải pháp và hàm ý giải pháp: kết quả nghiên cứu là lời đáp cho các câu hỏi đặt ra trong đề tài. Từ đó, các hàm ý giải pháp được đề xuất nhằm nâng cao kết quả hoạt động kinh tế của phụ nữ tại ĐBSCL thông qua chương trình tín dụng vi mô.

Từ kết quả đạt được, nêu hạn chế và những vấn đề cần mở rộng ở nghiên cứu tiếp theo để phát triển, hoàn thiện lĩnh vực mà nghiên cứu quan tâm đến một cách đầy đủ hơn. 6 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.1 Các khái niệm cơ bản 2.1 Tài chính vi mô Ngân hàng Phát triển Châu Á (Asian Development Bank - ADB, 2000) định nghĩa tài chính vi mô là kênh cung cấp một loạt các dịch vụ tài chính như nhận tiền gửi, cung cấp các khoản vay, dịch vụ thanh toán, chuyển tiền và bảo hiểm cho người nghèo và hộ gia đình có thu nhập thấp và các doanh nghiệp nhỏ. Nhóm tư vấn hỗ trợ những người nghèo nhất (Consultative Group to Assist the Poor – CGAP, 2013) cho rằng: “Tài chính vi mô là việc cung cấp tín dụng, tiết kiệm, bảo hiểm vi mô, dịch vụ chuyển tiền và các dịch vụ phi tài chính khác cho nhóm người có thu nhập thấp thông qua một cơ chế thích hợp, giúp cho họ có thể tiến hành sản xuất, phát triển nghề nghiệp để tăng thêm thu nhập cải thiện chất lượng cuộc sống”. Khái niệm tài chính vi mô được xem là một phương pháp phát triển kinh tế nhằm mang lại lợi ích cho dân cư có thu nhâp thấp trong xã hội nhằm cung cấp các dịch vụ tài chính, dịch vụ khác để phục vụ nhu cầu chi tiêu và đầu tư (Ledgerwood, 2013).

Khái niệm tổ chức tài chính vi mô ở Việt Nam được Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 định nghĩa “tổ chức tài chính vi mô” là Tổ chức tài chính vi mô là loại hình tổ chức tín dụng chủ yếu thực hiện một số hoạt động ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của các cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ (Theo khoản 5 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng). Bên cạnh đó, tại khoản 6 Điều 6 Luật này còn quy định: “Tổ chức tài chính vi mô được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn”. Như vậy, tổ chức tài chính vi mô là một loại hình tổ chức tín dụng, được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn. Tuy nhiên, không được gọi tên là công ty, mà được gọi “Tổ chức tài chính vi mô trách nhiệm hữu hạn”.

Hiện nay, nhiều tổ chức tài chính vi mô hoạt động rất giống với các ngân hàng thương mại. Các tổ chức này được bắt đầu với vốn chủ sở hữu. Tuy nhiên sẽ có những điểm khác biệt cơ bản về hai loại hình tổ chức tín dụng này. Thứ nhất, về hoạt động: Ngân hàng thương mại truyền thống là một ngân hàng bao gồm các dịch vụ tài chính từ tiết kiệm đến các khoản vay, bảo hiểm và lương hưu.

Còn các tổ chức tài chính vi mô thường là các tổ chức tài chính chỉ được phép cho vay. Các tổ chức tài chính lớn hơn sẽ có thêm dịch vụ gửi tiền hàng tháng và có lãi suất cao. 7 Thứ hai, về nhà tài trợ: Các nhà tài trợ của Ngân hàng thương mại được thực hiện thông quan chào bán công khai trên thị trường chứng khoán dưới dạng vốn chủ sở hữu. Còn các tổ chức tài chính vi mô thường nhận tài trợ từ các cá nhân, chủ sở hữu cổ phần tư nhân dưới dạng nợ.

Thứ ba, về mức độ rủi ro: Các Ngân hàng thương mại có nguồn vốn tương đối dễ dàng và tham gia vào các dịch vụ tài chính với các hộ gia đình có thu nhập tương đối tốt. Điều này hỗ trợ cho các ngân hàng thương mại tính lãi suất thấp hơn các khoản vay vì rủi ro thấp. Còn tổ chức tài chính vi mô thường tính lãi suất cao vì việc tài trợ của tổ chức tài chính vi mô không dễ dàng và thu hồi vốn từ người vay tương đối khó khăn vì rủi ro đối với khoản vay không thế chấp cao hơn.2 Tín dụng vi mô Ledgerwood (1999) và Chowdhury (2000) cho rằng tín dụng vi mô là các khoản vay nhỏ. Tương tự, (Abhijit et al., 2015) cho rằng tín dụng vi mô là việc cung cấp các khoản vay nhỏ phục vụ cho các mục đích kinh doanh, sản xuất, các hoạt động tạo ra thu nhập và tạo dựng giá trị tài sản.

Gần đây, thuật ngữ “vi mô” được xem số tiền cho vay tương đối nhỏ và tín dụng vi mô là các khoản vốn nhỏ mà các cá nhân có thu nhập thấp bị loại trừ khỏi hệ thống ngân hàng truyền thống vay được (Microworld, 2018). Tài chính vi mô là hoạt động bao gồm cho vay, tiết kiệm, bảo hiểm và các dịch vụ tài chính cơ bản khác cho người nghèo và những người không có khả năng tiếp cận nguồn vốn từ các định chế tài chính khác bởi các rào cản về tài sản thế chấp với các khoản vay nhỏ, giúp họ tự tạo việc làm và tạo ra thu nhập (Mohanan, 2005). Do đó, có thể hiểu tín dụng vi mô là một phần của tài chính vi mô Trước đây, tín dụng vi mô tập trung vào đối tượng khách hàng là người nghèo. Nhưng hiện nay, do tỷ lệ nghèo đã giảm xuống đáng kể từ khi chương trình tín dụng vi mô được triển khai đồng loạt trên cả nước, nên đối tượng tín dụng vi mô hiện nay tập trung đến đối tượng khách hàng yếu thế trong xã hội là phụ nữ khu ở các vực nông thôn, vì phụ nữ gặp nhiều khó khăn trong tiếp cận các nguồn vốn vay từ các định chế tài chính.

Khả năng tiếp cận của phụ nữ bị hạn chế bởi vướng các rào cản về tài sản thế chấp, thủ tục phức tạp, rườm rà, tốn nhiều thời gian. Tín dụng vi mô tạo ra năng lực sinh kế và phát huy khả năng tự làm chủ kinh tế của khách hàng vay vốn (Mohanan, 2005; Alhassan & Akudugu, 2012). Ngoài ra, tín dụng vi mô có sức mạnh nâng cao năng lực sản xuất cho những ai được tiếp cận, mở ra cơ hội mới để có thể tạo dựng các dự án kinh doanh, sản xuất, các hoạt động lao động và việc làm góp phần cải thiện thu nhập, nâng cao chất lượng cuộc sống (Yunus, 2007). Vì vậy, tín dụng vi mô được xem là một công cụ chiến lược để trao quyền cho người dễ bị tổn thương là người phụ nữ.

8 Thật vậy, tín dụng vi mô đã đóng góp đáng kể trong tạo việc làm, giải phóng con người khỏi đói nghèo và phát triển kinh tế văn hóa xã hội. Theo Brown (2010), tín dụng vi mô mang lại cơ hội cho mọi người - nhất là những người không thể tiếp cận được các dịch vụ tài chính nào khác, giúp họ tạo nguồn thu nhập từ việc tạo dựng hoạt động kinh doanh hoặc theo đuổi một công việc cụ thể nào đó. Tín dụng vi mô chú trọng đến các hoạt động phi tài chính là chủ yếu, tập trung phát huy nội lực của bản thân khách hàng vay vốn, phát huy các kỹ năng tự lực tạo ra các giá trị tài sản, tập trung hỗ trợ môi trường thuận lợi để người nghèo có thể phát huy giá trị nội lực của bản thân hơn là cung cấp sản phẩm tài chính sẵn có. Tính hấp dẫn của kênh tín dụng này cung cấp cho khách hàng khả năng vượt qua những khó khăn, trở ngại để tự làm chủ bản thân mình.

Mục đích của tín dụng vi mô là nhằm hỗ trợ, giúp đỡ các đối tượng trên tìm kế sinh nhai; tham gia vào các hoạt động sản xuất, khởi tạo các hoạt động kinh doanh nhỏ, nhằm cải thiện cuộc sống. Tín dụng vi mô là hoạt động tín dụng đặc biệt (Trần Công Dũ, 2021) vì vậy các chương trình tín dụng vi mô có những đặc điểm sau: Thứ nhất, tín dụng vi mô hoạt động phục vụ đối tượng người nghèo. Bởi vì, người nghèo là đối tượng khó có thể tiếp cận với các dịch vụ tài chính cơ bản, do phần lớn họ có trình độ văn hoá thấp, không đáp ứng đủ điều kiện đảm bảo cho món tiền vay. Tín dụng vi mô sẽ giúp họ khắc phục được những khó khăn này và tiếp cận được với nguồn vốn tín dụng.

Thứ hai, tín dụng vi mô cung cấp các món vay với số tiền vừa và nhỏ. Các khoản vay của chương trình tín dụng vi mô được xác định phù hợp với khả năng sử dụng vốn và khả năng thanh toán của người vay. Những món vay này đảm bảo cho người vay có thể tái tạo, mở rộng, bổ sung hoạt động kinh tế của mình. Thứ ba, điều kiện đảm bảo tín dụng và thủ tục vay đơn giản: hoạt động tín dụng vi mô không yêu cầu người vay có tài sản thế chấp, tuy nhiên, người vay phải tuân thủ một số quy định bắt buộc như việc sử dụng vốn, trách nhiệm trả nợ của cá nhân, hộ gia đình, trách nhiệm của mỗi thành viên nếu vay theo tổ, nhóm.

Thứ tư, lãi suất cho vay thấp: với mục tiêu hỗ trợ người nghèo nên lãi suất cho vay trong tín dụng vi mô thấp. Mức lãi suất này chỉ có ý nghĩa duy trì hệ thống tổ chức tín dụng và nâng cao tinh thần trách nhiệm của người vay vốn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Ảnh hưởng của tín dụng vi mô đến kinh tế phụ nữ Đồng bằng sông Cửu Long" tập trung phân tích vai trò của tín dụng vi mô trong việc thúc đẩy kinh tế hộ gia đình, đặc biệt là phụ nữ tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Nghiên cứu chỉ ra rằng tín dụng vi mô không chỉ giúp cải thiện thu nhập mà còn tăng cường vị thế xã hội của phụ nữ, góp phần giảm nghèo và phát triển bền vững. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho những ai quan tâm đến lĩnh vực tài chính vi mô và phát triển kinh tế địa phương.

Để mở rộng kiến thức về quản lý tín dụng và tác động của nó đến kinh tế, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế quản lý hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đông nam á seabank chi nhánh hải dương, nghiên cứu này cung cấp cái nhìn chi tiết về quản lý tín dụng trong ngân hàng. Ngoài ra, Luận án ts phát triển tài chính và hiệu lực của chính sách tiền tệ sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa phát triển tài chính và chính sách kinh tế. Cuối cùng, Luận án tiến sĩ ảnh hưởng của cơ cấu vốn đến hiệu quả kinh doanh của các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam là tài liệu lý tưởng để khám phá tác động của cơ cấu vốn đến hiệu quả kinh doanh.