CHƯƠNG 1 Chương này, luận văn trình bày tổng quan các nghiên cứu tiêu biểu trong và ngoài nước liên quan đến mối quan hệ giữa thông tin trên BCTC và giá cổ phiếu. Qua việc nghiên cứu sơ bộ các nghiên cứu liên quan, tác giả đã xác định khe hổng nghiên cứu và kế thừa các công trình nghiên cứu trước để làm cơ sở thực hiện luận văn. 123doc 14 2 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Tổng quan lý thuyết về cổ phiếu và giá cổ phiếu: 2.1 Khái niệm cổ phiếu: Theo Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 quy định: “Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó…” Theo Luật chứng khoán số 70/2006/QH11 ngày 29/06/2006 quy định: “Cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành”.2 Các loại cổ phiếu: Căn cứ vào quyền lợi của người nắm giữ, cổ phiếu được phân loại bao gồm cổ phiếu phổ thông (cổ phiếu thường) và cổ phiếu ưu đãi: 2.1 Cổ phiếu phổ thông (cổ phiếu thường): Cổ phiếu thường là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sổ hữu đối với một phần vốn cổ phần thường của công ty cổ phần. Nhà đầu tư mua cổ phần thường được gọi là cổ đông thường.
Đặc điểm của cổ phiếu thường: - Đây là loại chứng khoán vốn, tức là công ty huy động vốn chủ sở hữu. - Cổ phiếu thường không có thời gian đáo hạn và hoàn trả vốn gốc. - Cổ tức chi trả cho cổ đông phụ thuộc vào kết quả kinh doanh và chính sách cổ tức của công ty. - Cổ đông thường có các quyền đối với công ty như sau: + Quyền trong quản lý: Cổ đông thường được tham gia bỏ phiếu và ứng cửu vào Hội đồng quản trị công ty, cũng như quyền được tham gia quyết định các vấn đề quan trọng đối với hoạt động của công ty.
+ Quyền đối với tài sản của công ty: Quyền được nhận cổ tức và phần giá trị còn lại của công ty khi thanh lý sau chủ nợ và cổ đông ưu đãi. 123doc 15 + Quyền chuyển nhượng cổ phần: cổ đông thường có thể chuyển nhượng quyền sở hữu cổ phần của mình cho người khác để thu hồi hoặc chuyển dịch vốn đầu tư. + Ngoài ra, cổ động thường có thể được hưởng các quyền lợi khác: quyền được ưu tiên mua trước các cổ phần mới do công ty phát hành…tùy theo quy định cụ thể trong điều lệ của công ty. + Trách nhiệm của cổ đông thường: Bên cạnh việc được hưởng các quyền lợi, cổ động thường cũng phải gánh chịu những rủi ro mà công ty gặp phải tương ứng với phần vốn góp và chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ trong giới hạn phần vốn góp của mình vào công ty.2 Cổ phiếu ưu đãi: Cổ phiếu ưu đãi là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần ưu đãi của công ty cổ phần và đồng thời nó cho phép người nắm giữ loại cổ phiếu này được hưởng một số quyền lợi ưu đãi hơn so với cổ đông thường.
Người nắm giữ cổ phiếu ưu đãi là cổ đông ưu đãi. Đặc điểm của cổ phiếu ưu đãi: - Cổ phiếu ưu đãi là chứng khoán vốn, xác nhận quyền sở hữu một phần công ty cổ phần của nhà đầu tư. - Cổ phiếu ưu đãi cổ tức: Được quyền ưu tiến về cổ tức và thanh toán khi thanh lý công ty. Chủ sở hữu cổ phiếu ưu đãi được hưởng một khoản cổ tức cố định, được xác định trước không phụ thuộc vào kết quả hoạt động của công ty.
- Cổ phiếu ưu đãi biểu quyết: Có số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với cổ phiếu phổ thông. Số phiếu biểu quyết của một cổ phần ưu đãi biểu quyết do điều lệ công ty quy định. Chỉ có tổ chức được Chính phủ uỷ quyền và cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ phiếu ưu đãi biểu quyết. Ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chỉ có hiệu lực trong ba năm, kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Sau thời hạn đó, cổ phiếu ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập được chuyển đổi thành cổ 123doc 16 phần phổ thông và họ sẽ có những quyền và nghĩa vụ của cổ đông phổ thông. - Cổ phiếu ưu đãi hoàn lại: là cổ phiếu được công ty hoàn lại vốn góp bất cứ khi nào theo yêu cầu của người sở hữu hoặc theo các điều kiện được ghi tại cổ phiếu ưu đãi hoàn lại. - Cổ đông ưu đãi cổ tức và ưu đãi hoàn lại có quyền như cổ đông phổ thông, trừ quyền biểu quyết, dự họp đại hội cổ đông, đề cử người vào HĐQT và Ban kiểm soát. Cổ đông ưu đãi biểu quyết có các quyền như cổ đông phổ thông, trừ việc chuyển nhượng cổ phiếu đó cho người khác.
Trong phạm vi nghiên cứu, luận văn tập trung nghiên cứu cổ phiếu phổ thông (cổ phiếu thường).3 Giá cổ phiếu: 2.1 Mệnh giá: Mệnh giá của cổ phiếu thường là giá trị danh nghĩa và công ty cổ phần ấn định cho một cổ phiếu và được ghi trên cổ phiếu. Theo quy định của Luật chứng khoán Việt Nam thì mệnh giá cổ phiếu được quy định là 10. Mệnh giá cổ phiếu thường được sử dụng để ghi sổ sách kế toán của công ty. Mệnh giá cổ phiếu không có giá trị thực tế đối với nhà đầu tư khi đã đầu tư, nên nó không liên quan đến giá thị trường của cổ phiếu đó.
Mệnh giá cổ phiếu chỉ có ý nghĩa quan trọng vào thời điểm công ty phát hành cổ phiếu thường lần đầu huy động vốn thành lập công ty. Mệnh giá thể hiện số tiền tối thiểu Công ty phải nhận được trên mỗi cổ phiếu mà công ty phát hành ra.2 Giá trị sổ sách: Giá trị sổ sách của cổ phiếu thường là giá trị của cổ phiếu được xác định dựa trên cơ sở số liệu sổ sách kế toán của công ty. Trường hợp công ty chỉ phát hành cổ phiếu thường thì giá trị sổ sách của một cổ phiếu thường được xác định bằng cách lấy vốn chủ sở hữu của công ty chia cho tổng số cổ phiếu thường đang lưu hành. 123doc 17 Trường hợp công ty phát hành cả cổ phiếu ưu đãi, thì phải lấy vốn chủ sở hữu trừ đi phần giá trị thuộc cổ phiếu ưu đãi rồi mới chia cho số cổ phiếu thường đang lưu hành.
Phần giá trị của cổ phiếu ưu đãi được tính theo mệnh giá hoặc giá mua lại tùy thuộc loại cổ phiếu ưu đãi công ty phát hành và cộng với phần cổ tức công ty còn khất lại chưa trả cho cổ đông ưu đãi trong các kỳ trước đó (nếu có). Việc xem xét giá trị sổ sách, cho phép cổ đông thấy được số giá trị tăng thêm của cổ phiếu thường sau một thời gian công ty hoạt động so với số vốn góp ban đầu.3 Giá trị thị trường: Giá trị thị trường là giá trị thị trường hiện tại của cổ phiếu thường, được thể hiện trong giao dịch cuối cùng đã được ghi nhận. Giá trị thị trường hay còn được gọi là giá thị trường. Thực tế, giá thị trường của cổ phiếu không phải do công ty ấn định và cũng không do người nào khác quyết định, mà giá thị trường của cổ phiếu được xác định bởi giá thấp nhất mà người bán sẵn sàng bán nó và giá cao nhất mà người mua sẵn sàng trả để mua nó.
Tóm lại, giá thị trường của cổ phiếu được xác định bởi quan hệ cung - cầu trên thị trường. Giá trị thị trường cổ phiếu của một công ty phụ thuộc rất nhiều yếu tố, do vậy nó thường xuyên biến động.2 Tổng quan về thông tin kế toán trên BCTC: 2.1 Khái quát về thông tin kế toán trên BCTC: Thông tin kế toán là những thông tin có được do hệ thống kế toán xử lý và cung cấp. Thông tin kế toán có những tính chất sau: là thông tin hiện thực, đã xảy ra, là thông tin có độ tin cậy vì mọi số liệu kế toán đều phải có chứng từ hợp lý, hợp lệ, là thông tin có giá trị pháp lý (Nguyễn Thị Khánh Phương, 2015). Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21 – trình bày BCTC: “Báo cáo tài chính phản ánh theo một cấu trúc chặt chẽ tình hình tài chính, kết quả kinh doanh của một doanh nghiệp.
Mục đích của báo cáo tài chính là cung cấp các thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu hữu ích cho số đông những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh 123doc 18 tế. Để đạt mục đích này báo cáo tài chính phải cung cấp những thông tin của một doanh nghiệp về: a/ Tài sản; b/ Nợ phải trả; c/ Vốn chủ sở hữu; d/ Doanh thu, thu nhập khác, chi phí, lãi và lỗ; đ/ Các luồng tiền.” Theo quy định thông tư 200/2012/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, hệ thống BCTC doanh nghiệp Việt Nam bao gồm các báo cáo: - Bảng cân đối kế toán: là báo cáo phản ánh một cách tổng quát toàn bộ tài sản của doanh nghiệp theo hệ thống các chỉ tiêu được quy định thống nhất. Phản ánh tình hình tài sản theo 2 cách phân loại: kết cấu tài sản và nguồn hình thành tài sản. Phản ánh dưới hình thức giá trị và tại một thời điểm.
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: là báo cáo phản ánh tình hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp, chi tiết theo hoạt động kinh doanh và hoạt động khác. - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: là báo cáo phản ánh các nguồn hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp. - Thuyết minh BCTC: bộ phận hợp thành của hệ thống báo cáo tài chinh của doanh nghiệp. Thuyết minh BCTC đưa ra thông tin chi tiết cho các thông tin tóm tắt trong BCTC, giúp nhà đầu tư hiểu rõ hơn về tình hình hoạt động thực tế của doanh nghiệp.2 Vai trò của thông tin kế toán trên BCTC: Thông tin kế toán trên BCTC là nguồn thông tin quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn phục vụ chủ yếu cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp như các cơ quan quản lý nhà nước, các nhà đầu tư hiện tại và nhà đầu tư tiềm năng, các chủ nợ, nhà quản lý, kiểm toán độc lập và các đối tượng khác có liên quan.