Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình đô thị hóa và phát triển mạng lưới công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ thương mại cùng các khu dân cư tập trung là xu thế tất yếu nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế - xã hội tại các đô thị Việt Nam. Thành phố Thái Nguyên, trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa và giáo dục lớn thứ ba của cả nước sau Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, đã và đang trải qua quá trình đô thị hóa mạnh mẽ. Việc triển khai Đồ án quy hoạch chung xây dựng thành phố Thái Nguyên đến năm 2020 theo Quyết định số 278/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đã mở rộng không gian đô thị về phía Bắc thông qua việc sáp nhập hai xã Cao Ngạn và Đồng Bẩm (nguyên thuộc huyện Đồng Hỷ).

Tuy nhiên, tốc độ mở rộng đô thị cùng với việc gia tăng dân số, hình thành các khu dân cư mới, cơ sở hạ tầng kỹ thuật chưa đồng bộ và sự hiện diện của các khu công nghiệp, cơ sở sửa chữa dịch vụ, trường đại học đã tạo ra sức ép nghiêm trọng lên môi trường, đặc biệt là tài nguyên nước mặt. Nước thải sinh hoạt, nước thải từ các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp, ký túc xá sinh viên hầu hết chưa qua xử lý triệt để đã xả trực tiếp vào hệ thống mương thoát, ao hồ, sông Cầu và các nhánh suối, làm suy thoái chất lượng nước mặt.

Trước thực tế đó, đề tài khóa luận "Nghiên cứu ảnh hưởng của sự phát triển đô thị đến môi trường nước mặt các xã, phường phía Đông Bắc và Tây Bắc thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2008 – 2013" được thực hiện bởi sinh viên Vũ Thị Hòa (Chuyên ngành Khoa học Môi trường, Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của TS. Dư Ngọc Thành, năm 2014).

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Đánh giá thực trạng và mức độ ảnh hưởng của quá trình phát triển đô thị đến chất lượng môi trường nước mặt tại các xã, phường phía Đông Bắc và Tây Bắc thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2008 – 2013.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp kỹ thuật và quản lý môi trường nhằm phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực đến môi trường nước mặt trong quá trình đô thị hóa.

Đối tượng nghiên cứu:

  1. Quá trình phát triển đô thị trên địa bàn thành phố Thái Nguyên (biến động cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp và phi nông nghiệp).
  2. Chất lượng các thành phần môi trường nước mặt (các chỉ tiêu thủy lý, hóa học, kim loại nặng).
  3. Các nguồn thải từ nhà máy, cơ sở sản xuất, cụm công nghiệp, cơ sở kinh doanh dịch vụ, gara ô tô, khu dân cư và ký túc xá sinh viên.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Các xã, phường thuộc khu vực phía Đông Bắc và Tây Bắc thành phố Thái Nguyên, bao gồm: xã Cao Ngạn, xã Đồng Bẩm, xã Quyết Thắng, xã Phúc Hà, xã Phúc Xuân, phường Tân Thịnh, phường Quang Trung, phường Quan Triều, phường Phan Đình Phùng, phường Hoàng Văn Thụ, phường Quang Vinh, phường Tân Long, phường Túc Duyên, phường Trưng Vương; cùng các điểm kiểm soát chất lượng nước trên hệ thống sông Cầu (Cầu Gia Bẩy, Đập Thác Huống).
  • Thời gian: Phân tích chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2008 – 2013; thời gian thực hiện điều tra thực địa, lấy mẫu và hoàn thành đề tài từ ngày 20/01/2014 đến ngày 30/04/2014.

Cơ sở pháp lý, lý luận và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý

Đề tài dựa trên hệ thống khái niệm chuẩn mực về môi trường đô thị, hệ sinh thái đô thị, ô nhiễm môi trường nước mặt theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường và tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO). Tiêu chuẩn phân loại đô thị được căn cứ theo Nghị định số 42/2009/NĐ-CP của Chính phủ.

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật được tác giả trích dẫn và áp dụng đối chiếu bao gồm:

  • Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2005 (được Quốc hội thông qua ngày 29/11/2005).
  • Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13.
  • Nghị định số 201/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
  • Nghị định số 149/2004/NĐ-CP và Nghị định số 162/2003/NĐ-CP về cấp phép thăm dò, khai thác, xả nước thải vào nguồn nước và quy chế quản lý dữ liệu tài nguyên nước.
  • Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT và Thông tư số 29/2011/TT-BTNMT quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước mặt lục địa.
  • Quyết định số 1519/QĐ-TTg ngày 20/10/2008 lấy ngày 8/11 hằng năm là Ngày Đô thị Việt Nam.
  • Quyết định số 278/2006/QĐ-TTg về phê duyệt Quy hoạch chung thành phố Thái Nguyên đến năm 2020.
  • Các tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường: TCVN 5942-1995, TCVN 5945:2005, TCVN 5992:1995 (ISO 5667-2:1991), QCVN 08:2008/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt), QCVN 14:2008/BTNMT (nước thải sinh hoạt), QCVN 40:2011/BTNMT (nước thải công nghiệp).

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả đã kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành khoa học môi trường và phân tích dữ liệu:

  1. Phương pháp khảo sát thực địa và phương pháp bản đồ: Khảo sát các điểm phát sinh nước thải, xác định hiện trạng nguồn tiếp nhận, sử dụng bản đồ giải thửa và bản đồ hành chính để định vị tọa độ các điểm quan trắc, khu công nghiệp và địa bàn điều tra nông hộ.
  2. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu thống kê địa chính, biến động đất đai 2008 – 2013 tại Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Thái Nguyên; số liệu quan trắc chất lượng nước mặt giai đoạn 2008 – 2012 tại Trung tâm Quan trắc thành phố Thái Nguyên; số liệu kinh tế - xã hội tại Trung tâm Thông tin thành phố Thái Nguyên.
  3. Phương pháp điều tra phỏng vấn xã hội học: Tiến hành điều tra ngẫu nhiên 100 phiếu nông hộ để đánh giá tác động của đô thị hóa, thu hồi đất đến đời sống và nhận thức về môi trường. Mẫu được phân tầng thành 4 nhóm:
    • Nhóm I: Hộ không bị thu hồi đất;
    • Nhóm II: Hộ bị thu hồi dưới 30% diện tích đất;
    • Nhóm III: Hộ bị thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất;
    • Nhóm IV: Hộ bị thu hồi từ 70% đến 100% diện tích đất.
  4. Phương pháp lấy mẫu và phân tích thí nghiệm: Lấy mẫu theo quy trình TCVN 5992:1995 (ISO 5667-2:1991). Mẫu nước được lấy tại 5 điểm đại diện chính và kiểm soát:
    • Điểm TNN-1 (XĐB): Xã Đồng Bẩm ($21^\circ36'27''$B, $105^\circ50'24''$Đ), cách Đại học Việt Bắc $830\text{ m}$ về hướng Đông;
    • Điểm TNN-2 (XCN): Xã Cao Ngạn ($21^\circ38'16''$B, $105^\circ49'00''$Đ), vị trí Gara ô tô, hướng Đông Nam $1200\text{ m}$;
    • Điểm TNN-3 (XQT): Xã Quyết Thắng ($21^\circ35'41''$B, $105^\circ48'23''$Đ), Ký túc xá Đại học Thái Nguyên, hướng Đông $810\text{ m}$;
    • Điểm TNN-4 (PTT): Phường Tân Thịnh ($21^\circ35'12''$B, $105^\circ48'57''$Đ), khu vực Đại học Thái Nguyên, hướng Đông Bắc $230\text{ m}$;
    • Điểm TNN-5 (PQT): Phường Quan Triều, khu vực Chợ Quan Triều;
    • Cùng chuỗi dữ liệu bổ sung tại Phường Phan Đình Phùng (PPĐP), Cầu Gia Bẩy (CGB), Đập Thác Huống (ĐTH).
    • Toàn bộ mẫu nước được phân tích tại Phòng thí nghiệm của Viện Khoa học Sự sống, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên với 6 chỉ tiêu: pH, COD, BOD5, TSS, Pb, Fe.
  5. Phương pháp xử lý số liệu và phân tích đa biến: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel và phần mềm XLSTAT để thực hiện Phân tích tương ứng (Correspondence Analysis - CA), xây dựng bản đồ quan hệ hai chiều (Map of Points) giữa các thông số ô nhiễm và các vị trí lấy mẫu năm 2013.
  6. Phương pháp chuyên gia: Trao đổi, tham vấn ý kiến các chuyên gia môi trường và quy hoạch đô thị.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ sức ép của quá trình đô thị hóa đến chất lượng nước mặt thành phố Thái Nguyên, xác định mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, phạm vi và ý nghĩa khoa học - thực tiễn của khóa luận đối với công tác quản lý tài nguyên và môi trường địa phương.

Phần 2: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

Tổng hợp cơ sở lý luận về môi trường, chức năng của môi trường, ô nhiễm nước và các loại nước thải đô thị; rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật. Phân tích các tiêu chí điểm dân cư đô thị, phân loại đô thị theo Nghị định 42/2009/NĐ-CP; tổng quan mối quan hệ biện chứng giữa phát triển đô thị với ô nhiễm không khí, đất, nước và chất thải rắn. Tổng thuật thực trạng đô thị hóa trên thế giới, tại Việt Nam và quá trình phát triển không gian của thành phố Thái Nguyên qua các dự án trọng điểm (Khu đô thị mới bên sông Cầu, Khu đô thị Xương Rồng diện tích trên 45 ha với hồ điều hòa 9,5 ha, dự án Kè chống lũ sông Cầu từ Túc Duyên đến Thác Huống).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chi tiết hóa đối tượng, phạm vi không gian (các xã, phường phía Đông Bắc và Tây Bắc), thời gian nghiên cứu (2008 – 2013), các nội dung nghiên cứu về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội, biến động đất nông nghiệp, diễn biến 6 thông số thủy lý hóa của nước mặt, khảo sát xã hội học 100 hộ dân và đề xuất giải pháp. Mô tả chi tiết quy trình 8 phương pháp nghiên cứu, bảng tọa độ 5 điểm lấy mẫu quan trắc và kỹ thuật phân tích tương ứng (CA) bằng XLSTAT.

Phần 4: Kết quả đạt được

1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và thực trạng đô thị hóa

  • Tự nhiên: Thành phố Thái Nguyên có diện tích tự nhiên $18.630,56\text{ ha}$ (năm 2010 là $186,3\text{ km}^2$), nằm trong tọa độ $21^\circ00'$ đến $22^\circ27'$ vĩ độ Bắc và $105^\circ25'$ đến $106^\circ14'$ kinh độ Đông. Địa hình mang dáng dấp trung du kết hợp đồng bằng bồi tụ ven sông Cầu (đoạn qua thành phố dài $25\text{ km}$, lưu lượng mùa lũ $3500\text{ m}^3/\text{s}$, mùa kiệt $7,5\text{ m}^3/\text{s}$) và sông Công (dài $15\text{ km}$). Nhiệt độ cực đại $39,5^\circ\text{C}$, trung bình tháng 7 là $28,5^\circ\text{C}$, tháng 1 là $15,5^\circ\text{C}$, độ ẩm trung bình năm 82%.
  • Kinh tế - xã hội: Năm 2012, dân số toàn thành phố là 350.112 người (thường trú 208.000 người; dân thành thị chiếm 78%, nông thôn 22%). Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 2010 – 2012 đạt 14,90% (công nghiệp - xây dựng tăng 15,87%, dịch vụ tăng 18,26%, nông nghiệp tăng 4,55%). Tỷ trọng khu vực phi nông nghiệp tăng từ 95,38% (2010) lên 95,94% (2012). GDP bình quân đầu người tăng liên tục: 30 triệu đồng (2010), 37 triệu đồng (2011), 42 triệu đồng (2012) và 48 triệu đồng/năm (2013).

2. Biến động diện tích đất do quá trình phát triển đô thị (2008 – 2013)

Diện tích đất nông nghiệp giảm dần để chuyển đổi sang đất phi nông nghiệp phục vụ xây dựng hạ tầng, giao thông và khu đô thị:

  • Đất nông nghiệp: Giảm từ $12.102,74\text{ ha}$ năm 2010 xuống qua các năm (năm 2010 giảm $114,89\text{ ha}$ so với 2009; 2011 giảm $83,55\text{ ha}$; 2012 giảm $80,22\text{ ha}$; 2013 giảm $32,58\text{ ha}$); tỷ lệ trong cơ cấu giảm từ 65,84% (2010) xuống 64,78% (2013).
  • Đất phi nông nghiệp: Tăng liên tục qua các năm (năm 2011 tăng $84,86\text{ ha}$; 2012 tăng $82,45\text{ ha}$; 2013 tăng $32,86\text{ ha}$), nâng tỷ lệ từ 32,10% (2010) lên 33,24% (2013).
  • Đất chưa sử dụng: Chiếm tỷ lệ nhỏ từ $371,19\text{ ha}$ (2010) giảm chậm xuống $367,37\text{ ha}$ (2013), tương đương 1,97%.

3. Đánh giá chất lượng môi trường nước mặt giai đoạn 2008 – 2013

  • Chỉ số pH: Dao động trong khoảng 6,60 – 8,43, hầu hết các điểm thuộc cấp độ trung tính (6,6 – 7,5). Riêng năm 2013, các điểm Xã Quyết Thắng (8,43), Xã Đồng Bẩm (8,39) và Phường Tân Thịnh (8,02) có tính kiềm nhẹ do tiếp nhận lượng lớn nước thải sinh hoạt chứa hóa chất tẩy rửa từ khu dân cư và KTX sinh viên.
  • Hàm lượng COD: Xã Quyết Thắng và Phường Tân Thịnh là hai điểm ô nhiễm nặng nề nhất. Năm 2013, COD tại Quyết Thắng đạt $100\text{ mg/l}$ và Tân Thịnh đạt $83,25\text{ mg/l}$, vượt từ 1,66 đến 2,0 lần so với QCVN 08:2008/BTNMT mức B2 ($50\text{ mg/l}$). Các điểm Đồng Bẩm ($31,60\text{ mg/l}$), Phan Đình Phùng ($30,10\text{ mg/l}$) và Quan Triều ($30,58\text{ mg/l}$) vượt nhẹ mức B1 ($30\text{ mg/l}$). Điểm Cao Ngạn đạt $50,07\text{ mg/l}$ (đạt mức A theo QCVN 40:2011/BTNMT). Cầu Gia Bẩy ($16,10\text{ mg/l}$) và Đập Thác Huống ($16,01\text{ mg/l}$) xấp xỉ mức A2.
  • Hàm lượng BOD5: Tương tự COD, tại Xã Quyết Thắng ($57,5\text{ mg/l}$) và Phường Tân Thịnh ($44,0\text{ mg/l}$) năm 2013 vượt từ 1,76 đến 2,3 lần giới hạn B2 ($25\text{ mg/l}$) của QCVN 08:2008/BTNMT. Điểm Đồng Bẩm ($17,70\text{ mg/l}$) vượt mức B1 ($15\text{ mg/l}$). Điểm Cao Ngạn đạt $28,85\text{ mg/l}$ (đạt mức A của QCVN 40:2011/BTNMT). Các điểm còn lại cơ bản nằm trong giới hạn B1.
  • Hàm lượng TSS: Cao nhất tại Xã Cao Ngạn ($100\text{ mg/l}$ năm 2013), chạm ngưỡng giới hạn B của QCVN 40:2011/BTNMT do tiếp nhận nước rửa xe, sửa chữa từ gara ô tô và cơ sở công nghiệp. Phường Tân Thịnh tăng mạnh lên $74,12\text{ mg/l}$ (vượt 1,48 lần mức B1 của QCVN 08). Các điểm Đồng Bẩm ($45,60\text{ mg/l}$), Đập Thác Huống ($48,30\text{ mg/l}$) và Quyết Thắng ($47,07\text{ mg/l}$) đạt mức B1.
  • Hàm lượng Chì (Pb): Hầu hết các điểm nước mặt đều đạt chuẩn QCVN 08:2008/BTNMT (mức A1/A2 là $\le 0,2\text{ mg/l}$). Riêng điểm nước thải tại Xã Cao Ngạn năm 2013 có hàm lượng Pb tăng vọt lên $0,250\text{ mg/l}$, vượt 2,5 lần QCVN 40:2011/BTNMT mức A ($0,1\text{ mg/l}$) do hoạt động của các xưởng sửa chữa cơ khí và gara ô tô. Phường Quan Triều ghi nhận xu hướng tăng từ $0,0356\text{ mg/l}$ (2008) lên $0,0963\text{ mg/l}$ (2013).
  • Hàm lượng Sắt (Fe): Tất cả các điểm nghiên cứu đều đạt chuẩn QCVN 08:2008/BTNMT (mức A1 $\le 0,5\text{ mg/l}$). Giá trị năm 2013 cao nhất tại Phường Tân Thịnh ($0,470\text{ mg/l}$) và Phường Quan Triều ($0,461\text{ mg/l}$). Điểm Cao Ngạn đạt $0,370\text{ mg/l}$ (đạt QCVN 40:2011/BTNMT).

4. Phân tích tương ứng (CA) và nguồn gây ô nhiễm

Kết quả phân tích tương ứng (CA) trên phần mềm XLSTAT thể hiện bản đồ mối tương quan giữa các thông số ô nhiễm và địa bàn nghiên cứu: nhóm ô nhiễm hữu cơ (COD, BOD5) gắn liền với khu vực tập trung sinh viên và dân cư (Quyết Thắng, Tân Thịnh); nhóm ô nhiễm chất rắn lơ lửng và kim loại (TSS, Pb) gắn liền với khu vực dịch vụ kỹ thuật, sửa chữa xe và công nghiệp (Cao Ngạn, Quan Triều).


Kết quả và đóng góp

Bảng tổng hợp số liệu biến động sử dụng đất và chất lượng nước mặt

Bảng 1: Biến động cơ cấu đất đai thành phố Thái Nguyên (2008 – 2013)

TT Mục đích sử dụng Năm 2008 (%) Năm 2009 (%) Năm 2010 (%) Năm 2011 (%) Năm 2012 (%) Năm 2013 (%)
1 Tổng diện tích tự nhiên ($18.630,56\text{ ha}$) 100 100 100 100 100 100
2 Đất nông nghiệp 62,21 65,26 65,84 65,39 64,90 64,78
3 Đất phi nông nghiệp 32,85 32,75 32,10 32,62 33,00 33,24
4 Đất chưa sử dụng 1,93 1,98 1,99 1,98 1,97 1,97

Bảng 2: Tổng hợp kết quả quan trắc các chỉ tiêu nước mặt tại các điểm nghiên cứu năm 2013

STT Địa điểm Ký hiệu pH COD (mg/l) BOD5 (mg/l) TSS (mg/l) Pb (mg/l) Fe (mg/l)
1 Xã Đồng Bẩm XĐB 8,39 31,60 17,70 45,60 0,0110 0,211
2 Xã Cao Ngạn (Gara) XCN 7,51 50,07 28,85 100,00 0,2500 0,370
3 Xã Quyết Thắng (KTX) XQT 8,43 100,00 57,50 47,07 0,0140 0,182
4 Phường Tân Thịnh PTT 8,02 83,25 44,00 74,12 0,0710 0,470
5 Phường Phan Đình Phùng PPĐP 7,58 30,10 14,12 19,23 0,0601 0,171
6 Phường Quan Triều PQT 7,00 30,58 15,00 30,54 0,0963 0,461
7 Cầu Gia Bẩy CGB 7,60 16,10 7,23 28,23 0,0320 0,256
8 Đập Thác Huống ĐTH 7,39 16,01 7,23 48,30 0,0075 0,162
Quy chuẩn QCVN 08:2008/BTNMT (Cột B2) - 6,0–8,5 50 25 100 0,5 2,0
Quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT (Cột A) - 6,0–9,0 75 30 50 0,1 1,0

Đóng góp và giải pháp đề xuất của tác giả

  1. Đóng góp về mặt dữ liệu khoa học: Khóa luận đã hệ thống hóa chuỗi số liệu quan trắc môi trường nước mặt kéo dài 6 năm (2008 – 2013) tại các xã, phường cửa ngõ phía Bắc thành phố Thái Nguyên, định lượng hóa sự gia tăng của các chất ô nhiễm hữu cơ và kim loại nặng đi kèm với chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp.
  2. Hệ thống giải pháp trước mắt:
    • Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc xử lý và xả nước thải đối với các gara ô tô, xưởng sửa chữa xe máy, cơ sở công nghiệp tại xã Cao Ngạn và phường Quan Triều.
    • Bắt buộc xây dựng hệ thống xử lý sơ bộ nước thải sinh hoạt tập trung tại Ký túc xá Đại học Thái Nguyên và các cụm trường đại học trên địa bàn xã Quyết Thắng, phường Tân Thịnh trước khi thải ra nguồn tiếp nhận.
    • Áp dụng triệt để quy định cấp phép xả thải theo Nghị định 149/2004/NĐ-CP và Nghị định 201/2013/NĐ-CP.
    • Nạo vét, khơi thông dòng chảy các tuyến kênh mương, ao hồ thoát nước nội thị.
  3. Hệ thống giải pháp lâu dài:
    • Hoàn thiện và xây dựng đồng bộ mạng lưới thu gom và nhà máy xử lý nước thải tập trung cho toàn thành phố.
    • Di dời các cơ sở sản xuất, nhà máy gây ô nhiễm xen kẽ trong khu dân cư vào các khu công nghiệp tập trung (như đã triển khai với Nhà máy giấy Hoàng Văn Thụ thải $400\text{ m}^3/\text{ngày}$ gây ô nhiễm suối Mỏ Bạch).
    • Tích hợp đánh giá sức chịu tải của môi trường nước vào quy hoạch phát triển không gian đô thị và quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020.
    • Đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, phát huy vai trò giám sát của cộng đồng dân cư.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi lấy mẫu phân tích trực tiếp tập trung vào một số đợt khảo sát đại diện tại các xã, phường phía Đông Bắc và Tây Bắc, chưa thực hiện quan trắc chu kỳ dày theo cả mùa mưa và mùa khô trong năm 2013.
    • Các thông số phân tích mới tập trung vào 6 chỉ tiêu cơ bản (pH, COD, BOD5, TSS, Pb, Fe), chưa mở rộng phân tích các chỉ tiêu vi sinh (Coliform) và các kim loại nặng độc hại khác (As, Cd, Hg).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Nghiên cứu mô hình hóa khả năng tự làm sạch và sức tải môi trường của sông Cầu đoạn chảy qua thành phố Thái Nguyên.
    • Đánh giá ảnh hưởng tổng hợp của nước thải sinh hoạt và nước thải y tế, nước rỉ rác từ các bãi chôn lấp chất thải rắn đến chất lượng nước ngầm tại các khu vực chuyển đổi đô thị.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Quản lý Đô thị.
    • Cán bộ kỹ thuật và quản lý môi trường tại Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện/thành phố, Chi cục Bảo vệ Môi trường cấp tỉnh.
  • Giá trị khai thác:
    • Tài liệu tham khảo về phương pháp luận kết hợp giữa thống kê biến động đất đai địa chính với dữ liệu quan trắc hóa lý môi trường.
    • Ứng dụng kỹ thuật phân tích tương ứng (Correspondence Analysis - CA) bằng phần mềm XLSTAT trong việc trực quan hóa mối quan hệ giữa thông số ô nhiễm và vị trí nguồn thải.
    • Bộ dữ liệu hiện trạng nước mặt thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2008 – 2013 phục vụ so sánh, đối chứng cho các nghiên cứu môi trường giai đoạn sau.

Câu hỏi thường gặp

1. Điểm quan trắc nào trong khu vực nghiên cứu có mức độ ô nhiễm hữu cơ (COD, BOD5) nghiêm trọng nhất và nguyên nhân do đâu?
Xã Quyết Thắng (TNN-3) và Phường Tân Thịnh (TNN-4) là hai địa điểm ô nhiễm hữu cơ nặng nề nhất. Năm 2013, chỉ số COD tại Quyết Thắng đạt $100\text{ mg/l}$ và Tân Thịnh đạt $83,25\text{ mg/l}$ (vượt 1,66 - 2,0 lần chuẩn QCVN 08:2008/BTNMT cột B2); BOD5 đạt tương ứng $57,5\text{ mg/l}$ và $44,0\text{ mg/l}$ (vượt 1,76 - 2,3 lần cột B2). Nguyên nhân do hai khu vực này tiếp nhận trực tiếp lượng lớn nước thải sinh hoạt chưa xử lý từ Ký túc xá Đại học Thái Nguyên, các trường đại học và khu dân cư mật độ cao.

2. Tại sao hàm lượng Chì (Pb) và tổng chất rắn lơ lửng (TSS) tại điểm xã Cao Ngạn lại vượt chuẩn quy định?
Năm 2013, tại xã Cao Ngạn (TNN-2), hàm lượng TSS đạt $100\text{ mg/l}$ (chạm ngưỡng B của QCVN 40:2011/BTNMT) và hàm lượng Pb đạt $0,250\text{ mg/l}$ (vượt 2,5 lần giới hạn mức A của QCVN 40:2011/BTNMT). Nguyên nhân chính là điểm lấy mẫu nằm sát khu vực gara ô tô, xưởng sửa chữa cơ khí, tiếp nhận nước thải chứa cặn dầu mỡ, bột kim loại và chất rắn từ hoạt động bảo dưỡng phương tiện cơ giới.

3. Cơ cấu sử dụng đất của thành phố Thái Nguyên biến động như thế nào trong giai đoạn 2008 – 2013 dưới tác động của đô thị hóa?
Giai đoạn 2010 – 2013, diện tích đất nông nghiệp giảm liên tục (năm 2010 giảm $114,89\text{ ha}$; 2011 giảm $83,55\text{ ha}$; 2012 giảm $80,22\text{ ha}$; 2013 giảm $32,58\text{ ha}$), làm giảm tỷ trọng từ 65,84% xuống 64,78%. Ngược lại, diện tích đất phi nông nghiệp tăng liên tục từ 32,10% lên 33,24% (tăng $84,86\text{ ha}$ năm 2011; $82,45\text{ ha}$ năm 2012; $32,86\text{ ha}$ năm 2013) để phục vụ xây dựng hạ tầng kỹ thuật và không gian đô thị mới.

4. Khóa luận sử dụng công cụ và phương pháp xử lý dữ liệu nâng cao nào để phân tích tương quan giữa các thông số ô nhiễm?
Bên cạnh thống kê so sánh trên Excel, tác giả đã sử dụng kỹ thuật Phân tích tương ứng (Correspondence Analysis - CA) tích hợp trong phần mềm XLSTAT. Phương pháp này phân tích bảng dữ liệu 2 chiều và xuất ra bản đồ quan hệ (Map of Points), giúp phát hiện mối liên hệ đặc trưng giữa các nhóm thông số ô nhiễm (hữu cơ, kim loại, chất rắn) với từng khu vực địa lý cụ thể năm 2013.

5. Mẫu nước mặt được lấy và phân tích theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật nào?
Quy trình lấy mẫu thực hiện theo tiêu chuẩn TCVN 5992:1995 (ISO 5667-2:1991). Các phân tích mẫu nước được thực hiện tại Phòng thí nghiệm của Viện Khoa học Sự sống, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên. Kết quả phân tích được đối chiếu với QCVN 08:2008/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt) và QCVN 40:2011/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Thị Hòa đã phản ánh khách quan và có hệ thống thực trạng suy thoái môi trường nước mặt tại các xã, phường phía Đông Bắc và Tây Bắc thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2008 – 2013 do tác động của quá trình đô thị hóa và chuy