Chương 1 ñã giới thiệu tổng quan về ñề tài nghiên cứu, chương 2 này sẽ giới thiệu cơ sở lý thuyết cho nghiên cứu. Trên cơ sở này, mô hình nghiên cứu ñược ñề nghị cùng với các giả thuyết về mối quan hệ giữa các khái niệm trong mô hình.1 Khái niệm về văn hóa Văn hóa là một khái niệm rất rộng, Kroeber và Kluckolm (1952) ñã thống kê ñược 164 cách ñịnh nghĩa khác nhau về văn hóa vận dụng trong các công ty, ñến nay con số ñịnh nghĩa vẫn ñang tiếp tục tăng lên. Theo Drennan (1992), văn hóa là “cách thức công việc ñược thực hiện ở ñây”. ðó là nét ñặc trưng của mỗi tổ chức, là các thói quen, các quan ñiểm phổ biến.
Văn hóa tượng trưng cho một hệ thống ñộc lập bao gồm các giá trị và cách ứng xử chung trong một cộng ñồng, có khuynh hướng duy trì trong một thời gian dài hay văn hóa là cách thực hiện hành vi trong một tổ chức (Kotter và Heskett, 1992). Văn hóa là những chuẩn mực cơ bản mà khi thực hiện tốt thì ñược xem là hợp lý và nó ñược hướng cho các thành viên mới một cách ñúng ñắn ñể nhận thức, suy nghĩ và cảm nhận trong mối quan hệ với mọi vấn ñề. (Schein, 1995) Atkins và Turner (2006) xem văn hóa như là một “tổng hợp các giá trị, niềm tin, và các chỉ tiêu thể hiện trong các hoạt ñộng thực tế và hành vi của một tổ chức”. Văn hóa của một nhà máy là cách thức theo phong tục và truyền thống của nó ñể tư duy và giải quyết công việc, những cách thức này ñược chia sẽ với một mức ñộ lớn hay nhỏ bởi tất cả các thành viên của nó và những ñiều mà các thành viên mới phải học và ít nhất là chấp nhận nó một phần nhằm ñề ñược chấp nhận là thành viên của nhà máy (Jacques, 1952).
Văn hóa là một dạng/ phong cách của những niềm tin và những mong ñợi ñược chia sẽ bởi các thành viên của tổ chức. Những niềm tin và những mong ñợi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 này tạo ra các chuẩn mực và ñịnh hình một cách mạnh mẽ hành vi của các cá nhân và các nhóm trong tổ chức (Schwartz và Davis, 1981). Văn hóa thể hiện một tập hợp phụ thuộc lẫn nhau của các giá trị và các cách thức hành xử mà là phổ biến trong một cộng ñồng và có xu hướng tự nó tồn tại lâu dài, ñôi khi qua những thời kỳ rất dài (Lorsch, 1986). Eldridge và Crombie (1974) hai ông cho rằng văn hóa ñề cập: tới cấu hình ñộc ñáo của những chuẩn mực, các giá trị, các niềm tin, các cách thức hành xử… mà chúng ñặc trưng cho lề lối trong ñó các nhóm và các cá nhân kết hợp ñể hoàn tất công việc.
Nói chung, văn hóa là biểu hiện hành vi, tư duy và tình cảm ñã ăn sâu hay bị ảnh hưởng qua học hỏi và là ñặc ñiểm ñặc thù của một nhóm người chứ không phải của cá nhân. Ở một mức ñộ nhất ñịnh, văn hóa có liên quan ñến các quy chuẩn hay phong cách xử sự truyền thông của một nhóm người hình thành qua thời gian 2.2 Khái niệm về văn hóa tổ chức Hầu hết con người học các hành vi và niềm tin từ những người mà họ lớn lên. Mặc dù mỗi cá nhân có tài năng ñộc ñáo và sở thích cá nhân, hành vi và niềm tin của con người cho thấy ñặc tính chung giống nhau trong các tổ chức. ðiều này giúp các tổ chức tạo ra ñặc tính văn hóa của riêng họ.
Vì các thành viên trong các tổ chức làm việc với nhau ñể thực hiện một công việc, văn hóa ñược tạo ra sẽ cho phép các thành viên của tổ chức hiểu nhau và làm việc hiệu quả. Văn hóa tổ chức là một dạng các giá trị chia sẻ và niềm tin giúp cho các thành viên trong tổ chức hiểu ñược chức năng của tổ chức và cung cấp cho họ những chuẩn mực về hành vi trong tổ chức (Kandemir và Hulth, 2004). Văn hóa là kiến thức chia sẻ và các kế hoạch ñược tạo ra bởi một tập hợp người về nhận thức, giải thích, thể hiện và ñáp ứng với thực tế xã hội xung quanh (Lederach, 1995), và là một hiện tượng ñời sống tích cực mà qua ñó mọi người cùng nhau tạo ra và tái tạo thế giới mà họ ñang sống. Những Niềm tin và ý tưởng của các tổ chức ñã tạo ra nền văn hóa, mà không thể nhìn thấy ñược nhưng biểu hiện tự nhiên của nó ñược cảm nhận tại nơi làm việc.
Trên thực tế, môi trường làm việc ñược bao quanh bởi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 các nền văn hóa, mà sắp xếp các mối quan hệ và quy trình làm việc trong các tổ chức. Theo Schein (1995), văn hóa tổ chức là “một dạng của những giả ñịnh cơ bản – ñược sáng tạo, ñược khám phá hoặc ñược phát triển bởi các nhóm khi họ học về cách thức giải quyết với những vấn ñề của thích ứng với môi trường bên ngoài và hội nhập bên trong – những giả ñịnh cơ bản này ñã vận hành tốt và ñược quan tâm là có giá trị và vì vậy ñược dạy cho những thành viên mới như những cách thức ñúng ñể nhận thức, suy nghĩ, và cảm nhận trong quan hệ với các vấn ñề”. Joanne Martin (1992) chú trọng vào những viễn cảnh khác nhau của văn hóa trong các tổ chức: “Khi một cá nhân liên hệ với một tổ chức, họ liên hệ với những chuẩn mực, những câu chuyện mà mọi người kể về những ñiều ñang diễn ra, những thủ tục và nguyên tắc chính thức của tổ chức, những dạng hành vi chính thức của tổ chức, những nghi lễ, nhiệm vụ, hệ thống trả công lao ñộng, những biệt ngữ… mà chỉ những người bên trong mới hiểu. Những yếu tố này là một phần những cái gắn liền với văn hóa tổ chức”.
Văn hóa tổ chức cũng ñược ñưa vào xem xét trong quá trình ra quyết ñịnh của các kế hoạch dài hạn cho kế hoạch chiến lược. cho rằng hành vi ñịnh hướng thị trường (mà thường diễn ra trong các bản ñồ chiến lược của tổ chức) ñược ñiều khiển bởi văn hóa tổ chức mà chính nó thể hiện ở hành vi cụ thể. ðó là lý do tại sao các nhà hoạch ñịnh chiến lược ñặt trọng tâm nhiều vào vai trò mạnh mẽ của văn hóa. ðiều này giúp các tổ chức có lợi thế cạnh tranh và nuôi dưỡng sức khỏe của tổ chức (O'Cass và Ngo, 2007).1: Các ñịnh nghĩa về văn hóa tổ chức Tác giả ðịnh nghĩa Kroeber& Kluckhohn Mẫu hình truyền ñi các giá trị, ý tưởng, và hệ thống biểu tượng khác (1952) hình thành hành vi của một tổ chức.
Hofstede (1980) Chương trình tập hợp về trí tuệ mà phân biệt các thành viên của tổ chức này với tổ chức khác. ðiều này bao gồm những niềm tin chia sẻ, giá trị và thực tiễn mà phân biệt tổ chức này với tổ chức khác. Swartz & Jordon (1980) Là một hình thức của các tín ngưỡng và tham vọng của các thành viên LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 trong tổ chức, những tín ngưỡng và tham vọng này tạo nên một quy tắc chung ảnh hưởng mạnh mẽ ñến việc hình thành các hành vi cá nhân và nhóm người trong công ty Ouchi (1981) Tập hợp của các biểu tượng, nghi lễ và chuyện huyền thoại truyền ñạt những giá trị cơ bản và niềm tin của tổ chức ñến nhân viên của họ. Martin & Siehl (1983) Chất keo giữ tổ chức lại với nhau thông qua việc chia sẻ những mẫu hình ý nghĩa.
Ba thành phần hệ thống: bối cảnh hoặc giá trị cốt lõi, hình thức, các chiến lược ñể củng cố nội dung (các phần thưởng, chương trình ñào tạo) Uttal (1983) Giá trị chia sẻ và niềm tin tương tác với cấu trúc của tổ chức và hệ thống kiểm soát ñể tạo ra những hành vi chuẩn mực. Adler (1986) ðề cập ñến một việc gì ñó ñược chia sẻ bởi tất cả hoặc hầu hết các thành viên của một số nhóm xã hội. Cái gì mà các thành viên lớn hơn của nhóm cố gắng trao lại cho các thành viên trẻ và một cái gì ñó mà hình thành hành vi hoặc cấu trúc của tổ chức. Denison (1990) ðề cập ñến các giá trị cơ bản, niềm tin và nguyên tắc mà dùng làm một sự thiết lập cho hệ thống quản lý của một tổ chức cũng như tập hợp những thực tiễn và hành vi quản lý mà cả hai là ví dụ ñiển hình và củng cố cho những nguyên tắc cơ bản.
Trompenaars (1993) Là cách mà mọi người giải quyết vấn ñề. Nó là một hệ thống ý nghĩa ñược chia sẻ. Nó sai khiến những gì chúng ta chú ý ñến, chúng ta hành ñộng như thế nào và những gì chúng ta ñánh giá. Goffee (1996) Là kết quả của cách mọi người liên kết với nhau Schneider (1997) Mô hình hành vi và ý nghĩa của hành vi ñó Cameron & Quinn Cái gì ñược quý trọng, các phong cách lãnh ñạo chủ ñạo, sự thành (1999) công trong cách diễn ñạt tạo ra một tổ chức ñộc ñáo.
Sullivan (2001) ðề cập ñến lối sống tổng thể của một người, bao gồm tất cả các giá trị, ý tưởng, kiến thức, hành vi và ñối tượng cụ thể mà họ chia sẻ. Wood (2001) Các hệ thống niềm tin ñược chia sẻ và các giá trị phát triển bên trong một tổ chức hoặc bên trong ñơn vị phụ của nó và dẫn dắt hành vi của các thành viên trong tổ chức. Wiesner (2002) Một cách ñể xem xét tổ chức là bằng các giá trị ñược chia sẻ và hành vi của nó Thomas & Tung (2003) ðề cập ñến việc phát triển tập hợp của niềm tin ñược chia sẻ, giá trị, LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 thái ñộ và quy trình hợp lý cung cấp bản ñồ nhận thức cho mọi người trong một nhóm xã hội ñể nhận thức, suy nghĩ, lý do, hành ñộng, phản ứng và tương tác Anthon (2004) Là tập hợp các giá trị, niềm tin và sự hiểu biết ñược chia sẻ bởi các nhân viên của tổ chức và nó xếp vào loại thành phần mạnh mẽ nhất của một tổ chức Taylor (2004) ðề cập ñến những gì ñược tạo ra từ các thông báo về việc mọi người ñược hy vọng cư xử trong tổ chức như thế nào. Wagner (2005) Là một cách thân mật của việc nhận thức cuộc sống và thành viên trong tổ chức mà gắn kết các thành viên với nhau và ảnh hưởng ñến những gì họ nghĩ về bản thân và công việc của họ.
(Nguồn: House, et al., 2004) Các khái niệm ở bảng 2.