Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành dệt may Việt Nam duy trì vai trò là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn trong tiến trình phục hồi kinh tế hậu đại dịch. Năm 2024, kim ngạch xuất khẩu toàn ngành đạt 44 tỷ USD, ghi nhận mức tăng trưởng 11% so với năm trước, đưa Việt Nam trở thành quốc gia xuất khẩu hàng dệt may lớn thứ hai thế giới, chỉ sau Trung Quốc. Mặc dù đạt quy mô tăng trưởng khả quan, ngành dệt may đối mặt với thách thức suy giảm và thiếu hụt nguồn nhân lực nghiêm trọng từ nửa cuối năm 2024 do nhu cầu gia tăng đơn hàng nhưng nguồn cung lao động không đáp ứng kịp thời, kéo theo tình trạng cạnh tranh nhân lực gay gắt giữa các doanh nghiệp trong nước và quốc tế.
Công ty Cổ phần Dệt May Thiên An Phú, đơn vị sản xuất và kinh doanh hàng may mặc tại tỉnh Thừa Thiên Huế, trực tiếp chịu áp lực từ sự biến động này. Nhằm duy trì tính ổn định của đội ngũ lao động và giảm thiểu tỷ lệ luân chuyển việc làm, công ty định hướng xây dựng văn hóa doanh nghiệp như một công cụ quản trị chiến lược để thúc đẩy sự gắn bó lâu dài của người lao động.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu, đánh giá mức độ tác động của văn hóa doanh nghiệp đến sự cam kết gắn bó của người lao động tại Công ty Cổ phần Dệt May Thiên An Phú; từ đó đề xuất các giải pháp giúp ban lãnh đạo hoàn thiện văn hóa công ty nhằm nâng cao cam kết gắn bó của người lao động đối với tổ chức.
- Mục tiêu nghiên cứu riêng:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về văn hóa doanh nghiệp và cam kết gắn bó của người lao động.
- Phân tích ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp đến sự cam kết gắn bó của người lao động tại Công ty Cổ phần Dệt May Thiên An Phú.
- Hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp để nâng cao sự cam kết gắn bó của người lao động.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Sự ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp đến sự cam kết gắn bó của người lao động tại Công ty Cổ phần Dệt May Thiên An Phú.
- Đối tượng khảo sát: Người lao động đang làm việc tại Công ty Cổ phần Dệt May Thiên An Phú.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào mối quan hệ tác động giữa các thành phần văn hóa doanh nghiệp và mức độ cam kết gắn bó của người lao động, làm cơ sở xây dựng giải pháp quản trị nhân sự.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện trên địa bàn thành phố Huế và huyện Phú Vang, địa điểm thu thập số liệu sơ cấp tại Công ty Cổ phần Dệt May Thiên An Phú.
- Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành từ tháng 03/2025 đến tháng 06/2025. Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 3 năm (2022 - 2024); dữ liệu sơ cấp thu thập qua khảo sát bảng hỏi trực tiếp năm 2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận dựa trên các quan niệm học thuật về văn hóa doanh nghiệp của Schein (2010), Cameron và Quinn (2006), Elsbach và Stigliani (2018), Pepra-Mensah và Kyeremeh (2018), cùng nghiên cứu trong nước của Dương Thị Liễu (2021). Về cam kết tổ chức, tác giả vận dụng các công trình của Mowday, Steers và Porter (1979, 1982), Porter và Lawler (1968), Charles O. (1986), Meyer và Allen (1991, 1997) với ba chiều kích cam kết, cùng quan điểm của Aydin (2011).
Để xây dựng mô hình phân tích, nghiên cứu kế thừa các khung lý thuyết:
- Mô hình văn hóa ba cấp độ của Edgar Schein (1980): Biểu hiện hữu hình, Giá trị được tuyên bố, và Quan niệm nền tảng.
- Mô hình sáu chiều văn hóa của Geert Hofstede (2010): Khoảng cách quyền lực, Tránh sự không chắc chắn, Chủ nghĩa cá nhân - Chủ nghĩa tập thể, Nam tính - Nữ tính, Định hướng dài hạn so với ngắn hạn, Nuông chiều so với kiềm chế.
- Khung nhận diện văn hóa doanh nghiệp tại Việt Nam của Đỗ Hữu Hải (2014) gồm 3 nhóm: Tổ chức (11 khía cạnh), Quản lý (5 khía cạnh), và Lãnh đạo (8 khía cạnh).
- Mô hình tám thành phần văn hóa doanh nghiệp của Ricardo và Jolly (1997).
Từ việc tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm của Ooi Keng Boon và Veeri Arumugam (2006), Mersen Bizuneh (2016), Ngô Mỹ Trân và cộng sự (2019), Hà Nam Khánh Giao và Huỳnh Thị Xuân Trang (2021), Võ Thị Hồng Hạnh (2024), Bùi Việt Hà và Tạ Vũ Lực (2024), tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 5 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc:
- H1: Đào tạo và phát triển ảnh hưởng cùng chiều đến sự cam kết gắn bó.
- H2: Phần thưởng và sự công nhận ảnh hưởng cùng chiều đến sự cam kết gắn bó.
- H3: Sự trao quyền ảnh hưởng cùng chiều đến sự cam kết gắn bó.
- H4: Giao tiếp trong tổ chức ảnh hưởng cùng chiều đến sự cam kết gắn bó.
- H5: Làm việc nhóm ảnh hưởng cùng chiều đến sự cam kết gắn bó.
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm được triển khai như sau:
- Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, hồ sơ tổ chức giai đoạn 2022 - 2024 cung cấp bởi Phòng Tổ chức - Hành chính và Phòng Tài chính - Kế toán của công ty.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua khảo sát bảng hỏi trực tiếp người lao động tại công ty trong giờ giải lao.
- Chọn mẫu và thang đo: Mô hình gồm 22 biến quan sát (5 biến độc lập với 18 biến quan sát và 1 biến phụ thuộc với 4 biến quan sát), sử dụng thang đo khoảng Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý). Áp dụng quy tắc cỡ mẫu đại diện tối thiểu $N \ge 5 \times m$ theo Hair và cộng sự (1998), quy mô mẫu cần thiết là $5 \times 22 = 110$. Khóa luận thực hiện chọn mẫu thuận tiện và thu thập 120 phiếu khảo sát hợp lệ.
- Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Dữ liệu được mã hóa và xử lý trên phần mềm SPSS. Quy trình phân tích bao gồm:
- Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học và phân phối câu trả lời.
- Kiểm định One-Sample T-Test đánh giá mức độ đồng tình của mẫu khảo sát.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha (hệ số tin cậy đạt yêu cầu khi lớn hơn 0,6 và tương quan biến tổng Corrected Item - Total Correlation đạt trên 0,3).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với các điều kiện: chỉ số KMO từ 0,5 đến 1,0; kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($p \le 0,05$); hệ số tải nhân tố (Factor loading) $\ge 0,5$; tổng phương sai trích (Total Variance Explained) $> 50%$; và giá trị Eigenvalue $> 1$.
- Phân tích tương quan Pearson nhằm kiểm tra mối liên hệ tuyến tính giữa các biến.
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội đánh giá mức độ giải thích ($R^2$, $R^2$ điều chỉnh), kiểm định F, kiểm định giả định hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai (VIF) và hiện tượng tự tương quan qua đại lượng Durbin - Watson.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học về ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp đến sự cam kết gắn bó của người lao động
Chương 1 hệ thống hóa các định nghĩa học thuật về văn hóa doanh nghiệp và cam kết tổ chức, đồng thời phân tích cơ chế mà văn hóa tác động lên tâm lý, thái độ và hành vi của người lao động. Tác giả tổng thuật 2 nghiên cứu quốc tế và 5 nghiên cứu trong nước, qua đó khẳng định sự gắn bó của nhân viên chịu chi phối lớn bởi các chính sách đãi ngộ, môi trường làm việc tập thể và sự minh bạch thông tin.
Dựa trên các nghiên cứu đi trước, tác giả xây dựng bảng thang đo 22 biến quan sát dùng trong khảo sát:
| Nhóm biến |
Mã hóa |
Nội dung biến quan sát |
Nguồn tham khảo |
| Đào tạo và phát triển |
DTPT1 |
Công ty luôn tạo điều kiện cơ hội học tập và phát triển bản thân |
Hiệu chỉnh từ Ngô Mỹ Trân và cs. (2019) |
|
DTPT2 |
Các chương trình đào tạo hiện nay phù hợp với công việc |
|
|
DTPT3 |
Được đào tạo đầy đủ các kỹ năng cần thiết để thực hiện tốt công việc |
|
|
DTPT4 |
Có nhiều cơ hội để phát triển và thăng tiến trong công việc |
|
| Phần thưởng và sự công nhận |
PTCN1 |
Được khen thưởng và công nhận dựa trên hiệu suất công việc |
Hiệu chỉnh từ Võ Thị Hồng Hạnh (2024), Ngô Mỹ Trân và cs. (2019) |
|
PTCN2 |
Chính sách khen thưởng và công nhận rất minh bạch và công bằng |
|
|
PTCN3 |
Chính sách khen thưởng được truyền đạt rõ ràng đến người lao động |
|
|
PTCN4 |
Chế độ khen thưởng đúng như cam kết của công ty đối với nhân viên |
|
| Sự trao quyền |
STQ1 |
Được đề xuất ý kiến cá nhân về những hoạt động của công ty |
Hiệu chỉnh từ Ngô Mỹ Trân và cs. (2019) |
|
STQ2 |
Được hỏi ý kiến về việc thay đổi chính sách cảm thấy hạn chế |
|
|
STQ3 |
Được hỏi ý kiến để chấp nhận những rủi ro công ty đang gặp phải |
|
| Giao tiếp trong tổ chức |
GT1 |
Được cung cấp thông tin đầy đủ để thực hiện công việc |
Hiệu chỉnh từ Võ Thị Hồng Hạnh (2024) |
|
GT2 |
Những chính sách thay đổi liên quan đến nhân sự thông báo rõ ràng |
|
|
GT3 |
Nhận được sự hỗ trợ của cấp trên khi gặp khó khăn trong công việc |
|
|
GT4 |
Sự giao tiếp giữa các bộ phận được khuyến khích trong công ty |
|
| Làm việc nhóm |
LVN1 |
Thích làm việc với những đồng nghiệp cùng bộ phận |
Hiệu chỉnh từ Võ Thị Hồng Hạnh (2024) |
|
LVN2 |
Thành viên trong cùng bộ phận sẵn sàng hợp tác như một đội |
|
|
LVN3 |
Các nhóm khác nhau trong công ty luôn hỗ trợ và hợp tác với nhau |
|
| Sự cam kết gắn bó |
CKGB1 |
Tự hào khi làm việc tại công ty |
Hiệu chỉnh từ Võ Thị Hồng Hạnh (2024), Ngô Mỹ Trân và cs. (2019) |
|
CKGB2 |
Cảm thấy công ty như là gia đình thứ hai của mình |
|
|
CKGB3 |
Công ty có ý nghĩa lớn về mặt cá nhân đối với bản thân |
|
|
CKGB4 |
Cảm thấy mình thuộc về công ty này |
|
Chương này cũng phân tích bối cảnh ngành dệt may Việt Nam năm 2024 với kim ngạch xuất khẩu 44 tỷ USD, chỉ ra áp lực thiếu hụt nhân lực và tỷ lệ luân chuyển lao động cao tại các nhà máy dệt may ven đô thị.
Chương 2: Phân tích ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp đến sự cam kết gắn bó của người lao động tại Công ty Cổ phần Dệt May Thiên An Phú
Chương 2 mô tả quá trình thành lập của doanh nghiệp theo Quyết định số 3301526585 ngày 27/11/2013, đi vào hoạt động chính thức từ ngày 03/09/2014 tại KCN Phú Đa (huyện Phú Vang), và mở rộng thêm Nhà máy may Hương Sơ tại CCN An Hòa (TP. Huế) vào năm 2023. Doanh nghiệp chuyên may các sản phẩm dệt kim (Polo-shirt, T-shirt, Jacket) xuất khẩu sang Mỹ, EU, Hàn Quốc; vận hành theo hệ thống quản lý ISO 9001:2008, tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội SA-8000, WRAP và C-TPAT. Cơ cấu quản lý gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị (5 thành viên), Ban kiểm soát (3 thành viên), Tổng Giám đốc và hệ thống 4 phòng chức năng cùng Khối sản xuất (7 tổ chuyên môn: Cắt, Kỹ thuật, Bảo trì, May, Hoàn thành, Kho, KCS).
Về tình hình tài chính và kết quả kinh doanh giai đoạn 2022 - 2024:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Năm 2024 |
Biến động 2023/2022 (%) |
Biến động 2024/2023 (%) |
| Doanh thu bán hàng và CCDV (triệu đồng) |
407.711 |
279.873 |
291.968 |
-31,35 |
+4,32 |
| Lợi nhuận gộp (triệu đồng) |
69.551 |
21.147 |
39.048 |
-69,59 |
+84,65 |
| Lợi nhuận từ HĐKD (triệu đồng) |
22.259 |
-15.085 |
-734 |
-167,76 |
-95,13 |
| Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) |
17.846 |
-15.194 |
1.914 |
-185,11 |
-112,60 |
| Tổng tài sản (triệu đồng) |
437.130 |
380.097 |
348.699 |
-13,05 |
-8,26 |
| Nợ phải trả (triệu đồng) |
265.525 |
241.528 |
208.216 |
-9,04 |
-13,79 |
| Vốn chủ sở hữu (triệu đồng) |
171.604 |
138.569 |
140.483 |
-19,25 |
+1,38 |
Về quy mô và cơ cấu lao động:
| Tiêu chí phân loại lao động |
Năm 2022 (Người) |
Năm 2023 (Người) |
Năm 2024 (Người) |
Tỷ trọng năm 2024 (%) |
| Tổng số lao động |
950 |
943 |
953 |
100,00 |
| Lao động trực tiếp |
810 |
798 |
808 |
84,78 |
| Lao động gián tiếp |
140 |
145 |
145 |
15,22 |
| Lao động Nam |
269 |
267 |
282 |
29,59 |
| Lao động Nữ |
681 |
676 |
671 |
70,41 |
| Trình độ Đại học |
72 |
72 |
77 |
8,08 |
| Trình độ Cao đẳng |
30 |
32 |
29 |
3,04 |
| Trình độ Trung cấp |
25 |
25 |
19 |
1,99 |
| Trình độ khác (phổ thông) |
823 |
814 |
828 |
86,88 |
| Độ tuổi 18 – 22 |
170 |
168 |
178 |
18,68 |
| Độ tuổi 22 – 27 |
216 |
241 |
256 |
26,86 |
| Độ tuổi 27 – 36 |
198 |
169 |
167 |
17,52 |
| Độ tuổi trên 36 |
366 |
365 |
362 |
37,99 |
Về công tác đào tạo tại doanh nghiệp:
- Hình thức chỉ dẫn công việc tại xưởng: Năm 2022 đào tạo 263 công nhân (56 người mới, 207 đào tạo lại, tỷ lệ 78,70%); năm 2023 đào tạo 179 công nhân (20 người mới, 159 đào tạo lại, tỷ lệ 88,82%); năm 2024 đào tạo 237 công nhân (11 người mới, 136 đào tạo lại, tỷ lệ 57,38%).
- Hình thức cử đi đào tạo: Năm 2024 cử 61 người học Cử nhân chính trị, 22 người học Trung cấp chính trị, 21 người học Cao cấp chính trị, 37 người bồi dưỡng kỹ năng CNTT và 178 người tập huấn phòng cháy chữa cháy.
Về phân tích ảnh hưởng định lượng:
Qua kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi quy từ dữ liệu 120 phiếu khảo sát, kết quả nghiên cứu xác định có 5 yếu tố thuộc văn hóa doanh nghiệp tác động có ý nghĩa thống kê đến sự cam kết gắn bó của người lao động. Mức độ tác động được sắp xếp theo thứ tự giảm dần:
- Phần thưởng và công nhận
- Làm việc nhóm
- Giao tiếp trong công việc (trong tổ chức)
- Đào tạo và phát triển
- Sự trao quyền
Chương 2 cũng nêu bật thực trạng đánh giá: người lao động đánh giá cao sự minh bạch trong xét duyệt thi đua nhưng nhận thấy cơ hội đào tạo nâng cao chuyên môn sâu từ chuyên gia bên ngoài còn hạn chế; đồng thời cơ chế trao quyền tự chủ trong vận hành sản xuất thực tế vẫn tập trung tại cấp quản lý cao.
Chương 3: Hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp để nâng cao sự cam kết gắn bó của người lao động
Căn cứ vào định hướng sản xuất kinh doanh của công ty và thứ tự tác động của các nhân tố, chương 3 đề xuất các nhóm giải pháp:
- Hoàn thiện chế độ khen thưởng và công nhận: Giữ vững tính minh bạch, đa dạng hóa phần thưởng vật chất và tinh thần gắn liền với KPI sản xuất, tổ chức tuyên dương kịp thời để tạo động lực cống hiến.
- Tăng cường hiệu quả làm việc nhóm: Thúc đẩy sự phối hợp giữa các tổ sản xuất (Tổ Cắt, Tổ May, Tổ KCS, Hoàn thành) và giữa các nhóm nhằm giảm thiểu lỗi kỹ thuật và tạo môi trường làm việc hợp tác.
- Cải tiến giao tiếp trong tổ chức: Duy trì các kênh thông tin nội bộ hai chiều, thông báo kịp thời các thay đổi nhân sự và chế độ, tăng cường sự hỗ trợ của cán bộ quản lý khi công nhân gặp vướng mắc.
- Nâng cao chất lượng đào tạo và phát triển: Khắc phục tính hình thức trong các khóa đào tạo nội bộ, chủ động liên kết với các cơ sở đào tạo chuyên nghiệp bên ngoài để nâng cao tay nghề và kỹ năng mềm cho người lao động.
- Mở rộng sự trao quyền cho người lao động: Tăng quyền chủ động xử lý sự cố kỹ thuật thông thường cho tổ trưởng và công nhân vận hành máy, lắng nghe ý kiến phản hồi từ các buổi họp đầu tuần để cải tiến quy trình làm việc.
- Kiến nghị cơ quan nhà nước: Khóa luận đưa ra các kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước về chính sách hỗ trợ phát triển ngành dệt may và an sinh cho công nhân lao động.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính:
- Nghiên cứu đã chứng minh bằng thực nghiệm 5 yếu tố cấu thành văn hóa doanh nghiệp có ảnh hưởng cùng chiều đến sự cam kết gắn bó của người lao động tại Công ty Cổ phần Dệt May Thiên An Phú. Thứ tự tác động từ cao nhất đến thấp nhất là: (1) Phần thưởng và công nhận, (2) Làm việc nhóm, (3) Giao tiếp trong công việc, (4) Đào tạo và phát triển, (5) Sự trao quyền.
- Cung cấp bức tranh dữ liệu thực chứng về nguồn nhân lực dệt may tại Thừa Thiên Huế: lực lượng lao động nữ chiếm tỷ lệ trên 70%, lao động phổ thông chiếm 86,88%, và nhóm lao động trên 36 tuổi chiếm tỷ trọng cao nhất (37,99%).
- Phản ánh thực trạng tài chính sau biến động lỗ năm 2023 (-15,194 tỷ đồng) sang phục hồi có lãi năm 2024 (1,914 tỷ đồng), từ đó cho thấy mối liên hệ mật thiết giữa điều kiện kinh doanh thực tế với việc triển khai các chính sách văn hóa doanh nghiệp.
Đóng góp của khóa luận:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và kiểm chứng tính phù hợp của mô hình văn hóa doanh nghiệp (dựa trên Ricardo & Jolly, Đỗ Hữu Hải) trong bối cảnh đặc thù của doanh nghiệp sản xuất dệt may tại miền Trung Việt Nam.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp cơ sở khoa học định lượng giúp Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Dệt May Thiên An Phú xác định đúng trọng tâm ưu tiên khi phân bổ nguồn lực: tập trung cải thiện chính sách khen thưởng, xây dựng tinh thần đồng đội và hoàn thiện giao tiếp nội bộ nhằm giữ chân lao động trong bối cảnh thiếu hụt nhân sự toàn ngành.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn nghiên cứu:
- Phương pháp chọn mẫu thuận tiện với quy mô 120 người lao động tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty Cổ phần Dệt May Thiên An Phú) giới hạn khả năng khái quát hóa kết quả cho toàn bộ ngành dệt may tại các khu vực khác.
- Dữ liệu khảo sát sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian nhất định (từ tháng 03/2025 đến tháng 06/2025), chưa theo dõi được biến động hành vi gắn bó của người lao động theo chuỗi thời gian dài.
- Mô hình tập trung vào 5 biến thành phần của văn hóa doanh nghiệp mà chưa mở rộng kiểm định thêm các yếu tố trung gian hoặc điều tiết khác như sự hài lòng công việc, áp lực công việc, môi trường làm việc vật chất hay phong cách lãnh đạo.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng quy mô mẫu khảo sát và áp dụng phương pháp lấy mẫu xác suất ngẫu nhiên trên nhiều doanh nghiệp dệt may trong khu vực miền Trung để nâng cao tính đại diện.
- Bổ sung các biến số trung gian như sự hài lòng công việc và động lực làm việc để làm rõ hơn cơ chế truyền dẫn tác động từ văn hóa tổ chức đến mức độ gắn bó lâu dài của người lao động.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Nguồn nhân lực: Tài liệu cung cấp cách tiếp cận bài bản trong việc xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính, phát triển bảng hỏi Likert 22 biến quan sát, và quy trình phân tích định lượng (Cronbach’s Alpha, EFA, T-Test, Pearson, Hồi quy) trên phần mềm SPSS.
- Các nhà quản trị nhân sự tại các doanh nghiệp sản xuất, đặc biệt là ngành dệt may: Tham khảo bộ dữ liệu thực tế về cơ cấu lao động may mặc, thực trạng đào tạo nội bộ và thứ bậc tác động của các nhân tố văn hóa, từ đó vận dụng vào thiết kế chế độ đãi ngộ, quy chế khen thưởng và cải thiện môi trường làm việc tập thể.
- Phần đáng tham khảo nhất: Chương 2 với hệ thống số liệu thứ cấp chi tiết về tài chính - lao động 3 năm (2022 - 2024) và quy trình chuẩn hóa thang đo đo lường sự gắn kết của người lao động trong doanh nghiệp sản xuất.
Câu hỏi thường gặp
1. Những yếu tố văn hóa doanh nghiệp nào ảnh hưởng đến sự cam kết gắn bó của người lao động tại Thiên An Phú và yếu tố nào có tác động lớn nhất?
Nghiên cứu chỉ ra 5 yếu tố ảnh hưởng cùng chiều đến sự cam kết gắn bó của người lao động, sắp xếp theo thứ tự giảm dần gồm: (1) Phần thưởng và công nhận, (2) Làm việc nhóm, (3) Giao tiếp trong công việc, (4) Đào tạo và phát triển, (5) Sự trao quyền. Trong đó, Phần thưởng và công nhận là yếu tố có tác động mạnh nhất.
2. Quy mô mẫu và phương pháp chọn mẫu của khóa luận được tiến hành như thế nào?
Dựa trên nguyên tắc xác định cỡ mẫu cho phân tích nhân tố khám phá EFA của Hair và cộng sự ($N \ge 5 \times m$), với 22 biến quan sát cần cỡ mẫu tối thiểu là 110. Nghiên cứu đã thực hiện lấy mẫu thuận tiện bằng cách phát bảng hỏi trực tiếp cho người lao động trong thời gian giải lao tại nhà máy, thu về 120 phiếu khảo sát hợp lệ để phân tích trên SPSS.
3. Cơ cấu lao động tại Công ty Cổ phần Dệt May Thiên An Phú có những đặc điểm nổi bật nào?
Tính đến năm 2024, công ty có 953 lao động. Đặc điểm cơ cấu thể hiện rõ tính chất ngành dệt may: lao động nữ chiếm tỷ lệ áp đảo với 70,41% (671 người); lao động trực tiếp chiếm 84,78% (808 người); trình độ học vấn phổ thông ("khác") chiếm đa số với 86,88% (828 người); và nhóm lao động trên 36 tuổi chiếm tỷ trọng lớn nhất với 37,99% (362 người).
4. Kết quả kinh doanh và tài chính của công ty trong giai đoạn 2022 - 2024 diễn biến ra sao?
Doanh thu năm 2023 sụt giảm 31,35% xuống còn 279,873 tỷ đồng khiến công ty lỗ sau thuế 15,194 tỷ đồng. Sang năm 2024, doanh thu phục hồi nhẹ lên 291,968 tỷ đồng (tăng 4,32%) và lợi nhuận sau thuế đạt mức dương 1,914 tỷ đồng nhờ vào các khoản thu nhập khác đột biến, trong khi tổng tài sản tiếp tục giảm từ 437,130 tỷ đồng (2022) xuống 348,699 tỷ đồng (2024).
5. Những điểm hạn chế trong công tác đào tạo và trao quyền tại công ty được tác giả chỉ ra là gì?
Về đào tạo, hoạt động còn mang tính hình thức, chủ yếu dừng lại ở việc cấp chứng nhận mà chưa phát triển chuyên sâu kỹ năng thực tế, phần lớn do cán bộ nội bộ phụ trách và thiếu vắng sự tham gia của các tổ chức đào tạo chuyên nghiệp. Về trao quyền, quyền ra quyết định vẫn tập trung chủ yếu ở cấp quản lý cao, người lao động trực tiếp sản xuất còn ít cơ hội tự chủ trong việc điều chỉnh kế hoạch và tham gia đóng góp chính sách.
Kết luận
Khóa luận của sinh viên Hồ Văn Thành đã phản ánh toàn diện thực trạng văn hóa doanh nghiệp và mức độ gắn kết của người lao động tại Công ty Cổ phần Dệt May Thiên An Phú thông qua việc kết hợp dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2022 - 2024 và phân tích định lượng 120 phiếu khảo sát sơ cấp. Kết quả nghiên cứu xác nhận cả 5 nhân tố văn hóa đều có tác động tích cực đến sự cam kết của nhân viên, trong đó chính sách phần thưởng - công nhận và tinh thần làm việc nhóm giữ vai trò chi phối chủ đạo. Những giải pháp hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp được đề xuất trong công trình là cơ sở thực chứng hữu ích hỗ trợ ban lãnh đạo công ty ổn định nguồn nhân lực và phát triển sản xuất bền vững.