Ảnh Hưởng Của Rủi Ro Thanh Khoản Đến Khả Năng Sinh Lợi Của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích ueh ảnh hưởng của ro thanh khoản đến khả năng sinh lợi của ngân hàng thương mại cổ phần á châu, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

Chuyên ngành

Tài chính ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

162
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phƣơng pháp nghiên cứu

1.5. Kết cấu luận văn

2. CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ẢNH HƢỞNG CỦA RỦI RO THANH KHOẢN ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại

2.1.1. Khái niệm rủi ro

2.1.2. Các loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại

3. CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG ẢNH HƢỞNG CỦA RỦI RO THANH KHOẢN ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU

3.1. Tổng quan về sự hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Á Châu

3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Á Châu

3.1.2. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Á Châu

3.1.2.1. Cơ cấu tổ chức quản lý

3.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Á Châu

3.2. Thực trạng về tình hình thanh khoản của Ngân hàng TMCP Á Châu

3.2.1. Tổ chức quản lý rủi ro thanh khoản của Ngân hàng TMCP Á Châu

3.2.1.1. Ủy ban quản lý rủi ro
3.2.1.2. Hội đồng Quản lý Tài sản có và Tài sản nợ (ALCO)

3.2.2. Các quy định của Ngân hàng Nhà Nƣớc Việt Nam về quản lý, kiểm soát rủi ro thanh khoản

3.2.3. Quản lý rủi ro thanh khoản của Ngân hàng TMCP Á Châu

3.2.4. Thực trạng về tình hình thanh khoản của Ngân hàng TMCP Á Châu

3.3. Thực trạng về ảnh hƣởng của rủi ro thanh khoản đến khả năng sinh lợi của Ngân hàng TMCP Á Châu

3.3.1. Sự cố thanh khoản năm 2003

3.3.1.1. Diễn biến sự cố thanh khoản
3.3.1.2. Ảnh hƣởng của sự cố thanh khoản 2003 đến khả năng sinh lợi của ACB

3.3.2. Thanh khoản vàng

3.3.2.1. Diễn biến thanh khoản vàng
3.3.2.2. Ảnh hƣởng của rủi ro thanh khoản vàng đến khả năng sinh lợi của ACB

3.3.3. Sự cố thanh khoản cuối năm 2012 - 2013

3.3.3.1. Diễn biến sự cố thanh khoản cuối năm 2012 - 2013
3.3.3.2. Ảnh hƣởng của sự cố thanh khoản cuối năm 2012 - 2013 đến khả năng sinh lợi của ACB

3.4. Khảo sát mô hình nghiên cứu ảnh hƣởng của rủi ro thanh khoản đến khả năng sinh lợi của Ngân hàng TMCP Á Châu

3.4.1. Kiểm định nghiệm đơn vị đối với tính dừng

3.4.2. Ước lượng mô hình hồi quy

3.4.2.1. Với ROAA là biến phụ thuộc
3.4.2.2. Với ROAE là biến phụ thuộc
3.4.2.3. Với NIM là biến phụ thuộc

3.5. Đánh giá ảnh hƣởng của rủi ro thanh khoản đến khả năng sinh lợi của Ngân hàng TMCP Á Châu

4. CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT ẢNH HƢỞNG CỦA RỦI RO THANH KHOẢN ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỢI NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU

4.1. Định hƣớng phát triển của Ngân hàng TMCP Á Châu đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020

4.1.1. Định hƣớng phát triển chung

4.1.2. Định hƣớng quản lý rủi ro thanh khoản

4.2. Giải pháp kiểm soát ảnh hƣởng của rủi ro thanh khoản đến khả năng sinh lợi nhằm nâng cao khả năng sinh lợi của Ngân hàng TMCP Á Châu

4.2.1. Nhóm giải pháp do bản thân Ngân hàng TMCP Á Châu thực hiện

4.2.1.1. Quản lý, kiểm soát rủi ro thanh khoản thông qua khe hở tài chính (FGAP)
4.2.1.2. Cơ cấu lại danh mục Tài sản nợ và Tài sản có
4.2.1.3. Quản trị tốt nguồn vốn huy động đƣợc
4.2.1.4. Theo dõi rủi ro thanh khoản cho từng loại ngoại tệ
4.2.1.5. Lập kế hoạch dự phòng, đánh giá mức độ rủi ro thanh khoản và cách khắc phục, xử lý
4.2.1.6. Thực hiện tốt công tác truyền thông
4.2.1.7. Nghiên cứu rủi ro thanh khoản trong mối tƣơng quan các loại rủi ro khác nhau
4.2.1.8. Công bố thông tin minh bạch, chính xác, ổn định lòng tin của khách hàng
4.2.1.9. Chú trọng quản trị nguồn nhân lực

4.2.2. Nhóm giải pháp hỗ trợ

4.2.2.1. Đối với Ngân hàng Nhà Nƣớc
4.2.2.2. Đối với các Ngân hàng thƣơng mại khác

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Ảnh Hưởng Của Rủi Ro Thanh Khoản Đến Khả Năng Sinh Lợi Của Ngân Hàng Á Châu

Rủi ro thanh khoản là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi của ngân hàng thương mại, đặc biệt là Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB). Trong bối cảnh kinh tế hiện nay, việc quản lý rủi ro thanh khoản không chỉ giúp ngân hàng duy trì hoạt động ổn định mà còn nâng cao khả năng sinh lợi. Nghiên cứu này sẽ phân tích mối quan hệ giữa rủi ro thanh khoản và khả năng sinh lợi của ACB, từ đó đưa ra những giải pháp hiệu quả.

1.1. Khái Niệm Rủi Ro Thanh Khoản Trong Ngân Hàng

Rủi ro thanh khoản được định nghĩa là khả năng của ngân hàng không thể đáp ứng các nghĩa vụ tài chính khi đến hạn. Điều này có thể dẫn đến tình trạng mất khả năng thanh toán, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Theo GARP, rủi ro thanh khoản là một trong những rủi ro lớn nhất mà ngân hàng phải đối mặt.

1.2. Tác Động Của Rủi Ro Thanh Khoản Đến Khả Năng Sinh Lợi

Rủi ro thanh khoản có thể ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh lợi của ngân hàng thông qua việc làm giảm lợi nhuận từ hoạt động cho vay và đầu tư. Khi ngân hàng không thể huy động vốn kịp thời, chi phí tài chính sẽ tăng lên, dẫn đến giảm lợi nhuận. Nghiên cứu cho thấy rằng các ngân hàng có khả năng quản lý rủi ro thanh khoản tốt thường có tỷ lệ lợi nhuận cao hơn.

II. Vấn Đề Rủi Ro Thanh Khoản Tại Ngân Hàng Á Châu

Ngân hàng Á Châu đã gặp phải nhiều thách thức liên quan đến rủi ro thanh khoản trong những năm qua. Các sự cố thanh khoản đã ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi và uy tín của ngân hàng. Việc phân tích các vấn đề này là cần thiết để đưa ra các giải pháp hiệu quả.

2.1. Các Sự Cố Thanh Khoản Nổi Bật

Trong quá khứ, Ngân hàng Á Châu đã trải qua một số sự cố thanh khoản nghiêm trọng, như sự cố năm 2003 và cuối năm 2012 - 2013. Những sự cố này đã làm giảm khả năng sinh lợi và gây ra sự hoang mang trong dư luận.

2.2. Nguyên Nhân Gây Ra Rủi Ro Thanh Khoản

Nguyên nhân chính dẫn đến rủi ro thanh khoản tại ACB bao gồm sự biến động của thị trường tài chính, quản lý tài sản và nợ chưa hiệu quả, cũng như sự thay đổi trong nhu cầu của khách hàng. Việc không dự đoán được các yếu tố này đã dẫn đến tình trạng thiếu hụt thanh khoản.

III. Phương Pháp Quản Lý Rủi Ro Thanh Khoản Hiệu Quả

Để nâng cao khả năng sinh lợi, Ngân hàng Á Châu cần áp dụng các phương pháp quản lý rủi ro thanh khoản hiệu quả. Việc này không chỉ giúp ngân hàng duy trì hoạt động ổn định mà còn tối ưu hóa lợi nhuận.

3.1. Cải Thiện Quản Lý Tài Sản Và Nợ

Ngân hàng cần xây dựng một hệ thống quản lý tài sản và nợ hiệu quả, bao gồm việc theo dõi chặt chẽ các chỉ số thanh khoản và điều chỉnh kịp thời các chiến lược đầu tư.

3.2. Đầu Tư Vào Công Nghệ Thông Tin

Việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý rủi ro thanh khoản sẽ giúp ngân hàng có cái nhìn tổng quan và chính xác hơn về tình hình tài chính, từ đó đưa ra các quyết định kịp thời.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Từ Nghiên Cứu

Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về ảnh hưởng của rủi ro thanh khoản đến khả năng sinh lợi của Ngân hàng Á Châu mà còn đưa ra các ứng dụng thực tiễn cho các ngân hàng thương mại khác. Các giải pháp được đề xuất có thể áp dụng rộng rãi trong ngành ngân hàng.

4.1. Kinh Nghiệm Từ Các Ngân Hàng Khác

Nghiên cứu các mô hình quản lý rủi ro thanh khoản từ các ngân hàng quốc tế có thể giúp ACB học hỏi và áp dụng các phương pháp hiệu quả hơn.

4.2. Đánh Giá Kết Quả Nghiên Cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc quản lý rủi ro thanh khoản hiệu quả có thể nâng cao khả năng sinh lợi của ngân hàng, từ đó cải thiện vị thế cạnh tranh trên thị trường.

V. Kết Luận Về Tương Lai Của Rủi Ro Thanh Khoản

Rủi ro thanh khoản sẽ tiếp tục là một thách thức lớn đối với Ngân hàng Á Châu trong tương lai. Tuy nhiên, với các giải pháp quản lý hiệu quả, ngân hàng có thể nâng cao khả năng sinh lợi và duy trì sự ổn định trong hoạt động.

5.1. Dự Đoán Xu Hướng Rủi Ro Thanh Khoản

Dự đoán các xu hướng rủi ro thanh khoản trong tương lai sẽ giúp ngân hàng chuẩn bị tốt hơn cho các tình huống bất ngờ.

5.2. Chiến Lược Phát Triển Bền Vững

Ngân hàng cần xây dựng các chiến lược phát triển bền vững để đối phó với rủi ro thanh khoản, từ đó đảm bảo khả năng sinh lợi lâu dài.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh ảnh hưởng của ro thanh khoản đến khả năng sinh lợi của ngân hàng thương mại cổ phần á châu

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I: Tổng quan về ảnh hưởng của rủi ro thanh khoản đến khả năng sinh lợi của Ngân hàng thương mại, và mô hình nghiên cứu - Chương II: Thực trạng ảnh hưởng của rủi ro thanh khoản đến khả năng sinh lợi của Ngân hàng TMCP Á Châu - Chương III: Giải pháp kiểm soát ảnh hưởng của rủi ro thanh khoản đến khả năng sinh lợi nhằm nâng cao khả năng sinh lợi của Ngân hàng TMCP Á Châu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ ẢNH HƢỞNG CỦA RỦI RO THANH KHOẢN ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 1.1 Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại: 1.1 Khái niệm rủi ro: Theo nghiên cứu các loại rủi ro của ngân hàng (2008), GARP (Global Association of Risk Professionals – Hiệp hội toàn cầu của chuyên gia rủi ro) cho rằng : Rủi ro gồm một số định nghĩa sau : khả năng một sự kiện không mong muốn xảy ra, mức độ thiệt hại do sự kiện bất ngờ, xác xuất sự việc xảy ra ngoài dự đoán, ảnh hưởng của một kết quả bất lợi. Các ngân hàng phải đối mặt với một số loại rủi ro, sau đây là ví dụ các loại rủi ro mà ngân hàng gặp phải như : người vay không thể thanh thoán hay thanh toán trễ hạn, người gửi tiền có thể rút tiền trước hạn, lãi suất thị trường thay đổi, khoản đầu tư vào chứng khoán có thể mất đi, lỗi hệ thống máy tính, rủi ro đạo đức con người. Trần Huy Hoàng, Quản trị ngân hàng (2010, trang 158) : “Rủi ro là những biến cố không mong đợi mà khi xảy ra sẽ dẫn đến sự tổn thất về tài sản của ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc phải bỏ ra thêm một khoản chi phí để có thể hoàn thành được một nghiệp vụ tài chính nhất định”.

Tóm lại, Rủi ro là khả năng, xác suất những biến cố không mong đợi xảy ra dẫn đến tổn thất về tài sản của ngân hàng, thua lỗ hay giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc phải gia tăng chi phí để có thể hoàn thành một nghiệp vụ tài chính nhất định.2 Các loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại: Theo nghiên cứu các loại rủi ro của ngân hàng (2008), GARP (Global Association of Risk Professionals - Hiệp hội toàn cầu của chuyên gia rủi ro) cho rằng : Basel II tập trung vào các loại rủi ro sau : rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường, rủi ro hoạt động, đồng thời cũng nhắc đến trong hoạt động ngân hàng cũng còn có các loại rủi ro khác. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng, khi con nợ không thực hiện nghĩa vụ trả lãi hay trả tiền vay theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng vay. Rủi ro tín dụng là rủi ro lớn nhất mà hầu hết các ngân hàng phải đối mặt. Rủi ro tín dụng thường được định nghĩa là khả năng con nợ không trả được nợ.

Rủi ro thị trường là rủi ro thua lỗ của ngân hàng phát sinh từ sự biến động giá cả của thị trường như sự biến động lãi suất, tỷ giá hối đoái,cổ phiếu và giá cả hàng hóa. Rủi ro thị trường bao gồm : Rủi ro lãi suất : Là khả năng thua lỗ do sự thay đổi lãi suất. Rủi ro này xuất hiện khi các tài sản của ngân hàng (khoản cho vay và trái phiếu) thường có kỳ hạn dài hơn so với nợ ngân hàng (tiền gửi). Rủi ro này được định nghĩa theo 2 cách : thứ nhất, nếu lãi suất tăng, giá trị của các tài sản dài hạn sẽ giảm so với giá trị của nợ ngắn hạn, giảm vốn chủ sở hữu của ngân hàng , và thứ hai, nếu lãi suất tăng,các ngân hàng sẽ phải trả lãi suất cao hơn đối với tiền gửi khi mà các khoản vay dài hạn với lãi suất đã thỏa thuận trước.

Rủi ro vốn cổ phần : là rủi ro thua lỗ do sự thay đổi giá cổ phiếu. Rủi ro tỷ giá : là rủi ro thay đổi giá trị tài sản hay nợ của ngân hàng do sự biến động của tỷ giá. Rủi ro hàng hóa là rủi ro thua lỗ do sự thay đổi giá cả hàng hóa. Có nhiều loại rủi ro hàng hóa, bao gồm : rủi ro hàng hóa nông nghiệp (lúa, mì,.), hàng hóa công nghiệp và năng lượng (gas, dầu,.

Giá trị của hàng hóa thay đổi theo cung cầu thị trường. Rủi ro hoạt động là rủi ro thua lỗ trong quá trình hoạt động xuất phát từ hoạt động nội bộ, con người và hệ thống, hoặc từ bên ngoài. Rủi ro hoạt động bao gồm cả rủi ro pháp lý, nhưng không bao gồm rủi ro chiến lược và rủi ro về uy tín. Rủi ro thanh khoản liên quan đến khả năng của ngân hàng không thể đáp ứng các nghĩa vụ, bao gồm cả tài trợ cho sự gia tăng của tài sản.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Rủi ro kinh doanh là khả năng tổn thất do sự giảm sút vị thế cạnh tranh của ngân hàng và các kỳ vọng về triển vọng phát triển của ngân hàng khi thị trường thay đổi. Rủi ro uy tín là khả năng suy giảm uy tín do các dư luận. Ngân hàng mất lòng tin của khách hàng, mặc dù hệ thống, quy trình và khả năng tài chính đều tốt.2 Rủi ro thanh khoản: 1.1 Khái niệm thanh khoản: Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng (2008) : “Thanh khoản là khả năng tài trợ cho sự tăng lên trong tài sản và thực hiện các nghĩa vụ khi đến hạn. Trong định nghĩa này, giả định các nghĩa vụ sẽ được thực hiện ở chi phí hợp lý”.

Trần Huy Hoàng, Quản trị ngân hàng (2010, trang 185) : “Thanh khoản là khả năng tiếp cận các khoản tài sản hoặc nguồn vốn có thể dùng để chi trả với chi phí hợp lý ngay khi nhu cầu vốn phát sinh”. Tóm lại, thanh khoản là khả năng tiếp cận các khoản tài sản hoặc nguồn vốn để tài trợ cho sự tăng lên trong tài sản và thực hiện các nghĩa vụ khi đến hạn với chi phí hợp lý.2 Khái niệm rủi ro thanh khoản: Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng (2008): “Rủi ro thanh khoản phát sinh từ việc ngân hàng không có khả năng đáp ứng sự suy giảm trong khoản phải trả hay tài trợ cho việc gia tăng trong tài sản. Khi một ngân hàng thiếu thanh khoản, nó không thể có đủ tiền bằng cách huy động vốn hoặc chuyển đổi các tài sản kịp thời, ở chi phí hợp lý, do đó ảnh hưởng đến lợi nhuận”. Trần Huy Hoàng, Quản trị ngân hàng (2010, trang 185) : “Rủi ro thanh khoản là loại rủi ro xuất hiện trong trường hợp ngân hàng thiếu khả năng chi trả, không chuyển đổi kịp các loại tài sản ra tiền hoặc không có khả năng vay mượn để đáp ứng yêu cầu của các hợp đồng thanh toán”.

Tóm lại, rủi ro thanh khoản là rủi ro xuất hiện trong trường hợp ngân hàng không có khả năng tiếp cận các khoản tài sản hoặc nguồn vốn để đáp ứng sự suy LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 giảm trong khoản phải trả hay tài trợ cho việc gia tăng trong tài sản ở mức chi phí hợp lý, do đó ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng.3 Các chỉ tiêu xác định rủi ro thanh khoản: Có rất nhiều chỉ tiêu khác nhau để xác định rủi ro thanh khoản của một tổ chức tín dụng, sau đây bài nghiên cứu nêu một số chỉ tiêu xác định rủi ro thanh khoản như sau: 1.1 Trạng thái thanh khoản ròng: Trạng thái thanh khoản ròng (NPLt) = Tổng cung thanh khoản – Tổng cầu thanh khoản. Với: Cung thanh khoản : là các khoản vốn làm tăng khả năng chi trả của ngân hàng, là nguồn cung cấp thanh khoản cho ngân hàng, bao gồm : các khoản tiền gửi đang đến, doanh thu từ việc bán các khoản dịch vụ, thu hồi các khoản tín dụng đã cấp, bán các tài sản đang kinh doanh và sử dụng, vay mượn từ thị trường tiền tệ. Cầu thanh khoản : là nhu cầu vốn cho các mục đích hoạt động ngân hàng,các khoản làm giảm quỹ của ngân hàng, bao gồm : khách hàng rút các khoản tiền gửi, yêu cầu cấp các khoản tín dụng có chất lượng cao, hoàn trả các khoản vay mượn phi tiền gửi, chi phí phát sinh khi kinh doanh các sản phẩm và dịch vụ. Những trường hợp có thể xảy ra : Thặng dư thanh khoản khi NPLt > 0 : Ngân hàng trong tình trạng thừa thanh khoản.

Nhà quản trị phải đưa ra quyết sử dụng nguồn dư thừa thanh khoản để đầu tư kiếm lời cho đến khi nguồn thanh khoản này được sử dụng để đáp ứng nhu cầu thanh khoản tương lai. Thặng dư thanh khoản xảy ra khi nền kinh tế hoạt động kém hiệu quả, ngân hàng không tiếp cận được với khách hàng hoặc không lựa chọn được nhiều khách hàng để cho vay. Trong phạm vi của một ngân hàng, đây là việc không khai thác hết tiềm năng sinh lời của tài sản Có, chiếm giữ quá nhiều tài sản Có không có khả năng sinh lời (tồn quỹ tiền mặt quá lớn), hoặc có thể do LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 ngân hàng tăng vốn quá nhanh trong khi chưa có phương án sử dụng vốn hiệu quả. Thanh khoản thừa được ngân hàng sử dụng như sau : mua các chứng khoán dự trữ thứ cấp đã bán ra trước đó, cho vay trên thị trường tiền tệ, gửi tiền tại các tổ chức tín dụng khác,….

Thiếu hụt thanh khoản khi NPLt < 0 : Ngân hàng đang trong tình trạng thiếu hụt vốn để hoạt động. Thiếu hụt thanh khoản dễ để mất những cơ hội đầu tư tốt mang lại lợi nhuận cho ngân hàng, thậm chí có khả năng mất khách hàng. Trong trường hợp thiếu hụt thanh khoản nhà quản trị phải đưa ra quyết định bổ sung thanh khoản để đáp ứng nhu cầu vốn với chi phí thấp nhất và kịp thời nhất. Ngân hàng có thể áp dụng các biện pháp sau để xử lý: sử dụng dự trữ bắt buộc dư ra nếu có, bán dự trữ thứ cấp (các chứng khoán ngắn hạn do Chính phủ phát hành), vay qua đêm, vay tái chiết khẩu tại Ngân hàng Nhà Nước, huy động từ thị trường tiền tệ : phát hành chứng chỉ tiền gửi có mệnh giá lớn để huy động vốn.2 Tỷ lệ về khả năng chi trả: Tỷ lệ về khả năng chi trả = Tỷ lệ về khả năng chi trả được quy định tại Thông tư 13/2010/TT-NHNN, và được sửa đổi tại Thông tư 19/2010/TT-NHNN.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ