Luận văn thạc sĩ ueh ảnh hưởng của thực tiễn quản trị nguồn nhân lực đến hành vi công dân tổ chức trường hợp người lao động ngành tài chính tây ninh

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh ảnh hưởng của thực tiễn quản trị nguồn nhân lực đến hành vi công dân tổ chức trường hợp người, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Quản lý công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2017

128
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

1.6. Kết cấu luận văn

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Thực tiễn quản trị nguồn nhân lực (HRM)

2.1.1. Khái niệm quản trị nguồn nhân lực

2.1.2. Khái niệm thực tiễn quản trị nguồn nhân lực

2.1.3. Các thành phần của thực tiễn quản trị nguồn nhân lực

2.1.3.1. Tuyển dụng và tuyển chọn
2.1.3.2. Đào tạo và phát triển
2.1.3.3. Chi trả lương, thưởng
2.1.3.4. Đánh giá kết quả công việc

2.2. Hành vi công dân tổ chức (Organizational Citizenship Behavior)

2.2.1. Khái niệm hành vi công dân tổ chức

2.2.2. Mối quan hệ giữa thực tiễn quản trị nguồn nhân lực và hành vi công dân tổ chức của người lao động lĩnh vực công

2.2.3. Một số nghiên cứu trước có liên quan

2.2.3.1. Nghiên cứu của Cheah và cộng sự (2014)
2.2.3.2. Nghiên cứu của Ahmed (2016)
2.2.3.3. Nghiên cứu của Shen và cộng sự (2010)
2.2.3.4. Nghiên cứu của Turek và Wojtczuk-Turek (2015)

2.3. Đề xuất mô hình nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Nghiên cứu định tính

3.2.1. Thiết kế nghiên cứu định tính

3.2.2. Kết quả nghiên cứu định tính

3.3. Xây dựng và mã hóa thang đo

3.3.1. Thang đo “Tuyển dụng và tuyển chọn”

3.3.2. Thang đo “Đào tạo và phát triển”

3.3.3. Thang đo “Hệ thống lương, thưởng”

3.3.4. Thang đo “Đánh giá kết quả công việc”

3.3.5. Thang đo “Hành vi công dân tổ chức”

3.4. Nghiên cứu định lượng

3.4.1. Thiết kế bảng câu hỏi

3.4.2. Thiết kế mẫu nghiên cứu

3.4.3. Thu thập dữ liệu

3.4.4. Phương pháp xử lý dữ liệu nghiên cứu

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu

4.2. Đánh giá độ tin cậy thang đo

4.3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

4.3.1. Phân tích nhân tố khám phá các thành phần của thang đo thực tiễn quản trị nguồn nhân lực

4.3.2. Phân tích nhân tố khám phá thang đo hành vi công dân tổ chức

4.4. Phân tích hồi quy

4.4.1. Phân tích hệ số tương quan

4.4.2. Đánh giá sự phù hợp của mô hình ảnh hưởng các yếu tố thực tiễn quản trị nguồn nhân lực đến hành vi công dân tổ chức

4.4.3. Kiểm định độ phù hợp của mô hình

4.4.4. Kết quả phân tích hồi quy và đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố

4.4.5. Kết quả phân tích thống kê mô tả các giá trị thang đo

4.5. Kiểm định hành vi công dân tổ chức với các biến định tính

4.5.1. Kiểm định hành vi công dân tổ chức giữa nam và nữ

4.5.2. Kiểm định hành vi công dân tổ chức giữa các nhóm tuổi khác nhau

4.5.3. Kiểm định hành vi công dân tổ chức giữa các nhóm trình độ học vấn khác nhau

4.5.4. Kiểm định hành vi công dân tổ chức giữa các nhóm vị trí công tác khác nhau

4.5.5. Kiểm định hành vi công dân tổ chức giữa các nhóm thâm niên công tác khác nhau

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

5.1. Tóm tắt nội dung và kết quả nghiên cứu

5.2. Hàm ý quản trị

5.3. Hạn chế đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về ảnh hưởng của quản trị nguồn nhân lực đến hành vi công dân tổ chức

Trong bối cảnh ngành tài chính Tây Ninh, việc quản trị nguồn nhân lực đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển hành vi công dân tổ chức (OCB). Nghiên cứu này nhằm làm rõ mối quan hệ giữa hai yếu tố này, từ đó cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức mà các chính sách quản trị có thể tác động đến hành vi của nhân viên. Hành vi công dân tổ chức không chỉ giúp nâng cao hiệu quả làm việc mà còn tạo ra môi trường làm việc tích cực, khuyến khích sự hợp tác và sáng tạo trong tổ chức.

1.1. Khái niệm quản trị nguồn nhân lực trong ngành tài chính

Quản trị nguồn nhân lực (HRM) trong ngành tài chính Tây Ninh bao gồm các hoạt động như tuyển dụng, đào tạo, phát triển và đánh giá nhân viên. Những hoạt động này không chỉ đảm bảo rằng nhân viên có đủ năng lực mà còn tạo ra một môi trường làm việc tích cực, khuyến khích sự tham gia của nhân viên vào các hành vi không bắt buộc.

1.2. Hành vi công dân tổ chức và tầm quan trọng của nó

Hành vi công dân tổ chức (OCB) là những hành vi tự nguyện của nhân viên nhằm hỗ trợ tổ chức mà không được yêu cầu. Những hành vi này có thể bao gồm việc giúp đỡ đồng nghiệp, tuân thủ quy định và đề xuất cải tiến. OCB có vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả làm việc và tạo ra một môi trường làm việc tích cực.

II. Thách thức trong quản trị nguồn nhân lực tại Tây Ninh

Ngành tài chính Tây Ninh đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản lý nhân sự. Những thách thức này bao gồm sự thiếu hụt nhân lực chất lượng, sự không đồng nhất trong chính sách quản trị và sự thay đổi nhanh chóng trong yêu cầu công việc. Những yếu tố này có thể ảnh hưởng tiêu cực đến hành vi công dân tổ chức của nhân viên.

2.1. Thiếu hụt nhân lực chất lượng

Sự thiếu hụt nhân lực có trình độ chuyên môn cao trong ngành tài chính Tây Ninh đã tạo ra áp lực lớn cho các tổ chức. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả công việc mà còn làm giảm động lực làm việc của nhân viên.

2.2. Chính sách quản trị không đồng nhất

Chính sách quản trị nguồn nhân lực không đồng nhất giữa các phòng ban có thể dẫn đến sự không hài lòng trong nhân viên. Khi nhân viên cảm thấy không được đối xử công bằng, họ có thể giảm thiểu sự tham gia vào các hành vi công dân tổ chức.

III. Phương pháp quản trị nguồn nhân lực hiệu quả

Để nâng cao hành vi công dân tổ chức, các tổ chức trong ngành tài chính Tây Ninh cần áp dụng các phương pháp quản trị nguồn nhân lực hiệu quả. Những phương pháp này bao gồm tuyển dụng và đào tạo nhân viên một cách bài bản, xây dựng hệ thống khen thưởng công bằng và tạo ra môi trường làm việc tích cực.

3.1. Tuyển dụng và đào tạo nhân viên

Tuyển dụng nhân viên có năng lực và đào tạo họ một cách bài bản là yếu tố then chốt trong việc nâng cao hiệu quả làm việc. Các chương trình đào tạo cần được thiết kế phù hợp với nhu cầu thực tế của tổ chức và nhân viên.

3.2. Hệ thống khen thưởng công bằng

Xây dựng hệ thống khen thưởng công bằng và minh bạch sẽ khuyến khích nhân viên tham gia vào các hành vi công dân tổ chức. Nhân viên sẽ cảm thấy được công nhận và đánh giá cao khi họ đóng góp cho tổ chức.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng có mối quan hệ tích cực giữa quản trị nguồn nhân lựchành vi công dân tổ chức trong ngành tài chính Tây Ninh. Các tổ chức áp dụng các phương pháp quản trị hiệu quả sẽ thấy sự gia tăng trong mức độ tham gia của nhân viên vào các hành vi công dân tổ chức.

4.1. Kết quả từ nghiên cứu thực nghiệm

Nghiên cứu thực nghiệm cho thấy rằng những tổ chức có chính sách quản trị nguồn nhân lực tốt sẽ có tỷ lệ nhân viên tham gia vào hành vi công dân tổ chức cao hơn. Điều này chứng tỏ rằng quản trị nguồn nhân lực có ảnh hưởng lớn đến hành vi của nhân viên.

4.2. Ứng dụng vào thực tiễn

Các tổ chức trong ngành tài chính Tây Ninh có thể áp dụng những kết quả nghiên cứu này để cải thiện chính sách quản trị nguồn nhân lực, từ đó nâng cao hiệu quả làm việc và sự hài lòng của nhân viên.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy rằng quản trị nguồn nhân lực có ảnh hưởng sâu sắc đến hành vi công dân tổ chức trong ngành tài chính Tây Ninh. Để phát triển bền vững, các tổ chức cần tiếp tục cải thiện các chính sách quản trị nguồn nhân lực của mình.

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu đã xác định rõ mối quan hệ giữa quản trị nguồn nhân lực và hành vi công dân tổ chức, từ đó đưa ra các khuyến nghị cho các tổ chức trong ngành tài chính Tây Ninh.

5.2. Hướng phát triển tương lai

Các tổ chức cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các phương pháp quản trị nguồn nhân lực mới, nhằm nâng cao hiệu quả làm việc và sự tham gia của nhân viên vào các hành vi công dân tổ chức.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh ảnh hưởng của thực tiễn quản trị nguồn nhân lực đến hành vi công dân tổ chức trường hợp người lao động ngành tài chính tây ninh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan về nghiên cứu Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Chương 4: Kết quả nghiên cứu Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Chương 2 sẽ giới thiệu cơ sở lý thuyết của nghiên cứu này bao gồm: (1) Các khái niệm về thực tiễn quản trị nguồn nhân lực, khái niệm hành vi công dân tổ chức, mối quan hệ giữa tiễn quản trị nguồn nhân lực và hành vi công dân tổ chức; (2) Các mô hình nghiên cứu về mối quan hệ giữa tiễn quản trị nguồn nhân lực và hành vi công dân tổ chức; (3) Đề xuất mô hình nghiên cứu và giả thuyết về mối quan hệ giữa các thành phần của tiễn quản trị nguồn nhân lực và hành vi công dân tổ chức.1 Thực tiễn quản trị nguồn nhân lực (HRM) 2.1 Khái niệmquản trị nguồn nhân lực Quản trị nguồn nhân lực (Human Resource Management - HRM) là thiết kế các hệ thống chính thức trong một tổ chức nhằm đảm bảo sử dụng hữu hiệu tri thức, kỹ năng, năng lực và các đặc điểm khác (knowledge, skills, abilities, and other characteristies, gọi tắt là KSAOC) của người lao động để đạt được mục tiêu của tổ chức. Quản trị nguồn nhân lực liên quan đến việc tuyển dụng, chọn lọc, đào tạo và phát triển, lương thưởng và phúc lợi, lưu giữ, đánh giá, thăng chức và các mối quan hệ lao động quản lý trong tổ chức (Pynes, 2008). Trong các cơ quan nhà nước và tổ chức phi lợi nhuận, chi phí lớn nhất và tài sản quý nhất là người lao động (Jackson và Schuler, 1995). Guest (1987), dựa vào các nghiên cứu lý thuyết trong lĩnh vực hành vi của tổ chức, đề xuất rằng quản trị nguồn nhân lực bao gồm một loạt các chính sách được thiết kế để tối đa hóa việc hội nhập tổ chức, cam kết của nhân viên, tính linh hoạt và chất lượng công việc.

Theo Storey (1989), quản trị nguồn nhân lực có thể được phân ra thành hai phương pháp “cứng” và “mềm”. Phương pháp “cứng” của quản trị nhân sự nhấn mạnh vào sự cần thiết để quản lý con người như các nguồn lực quan trọng khác để đạt được tối đa lợi nhuận và giá trị gia tăng từ chúng, còn phương pháp “mềm” nhấn mạnh rằng nhân viên cần phải được đối xử như tài sản có giá trị, và nguồn lợi thế cạnh tranh thông qua cam kết của họ, những kỹ năng và hiệu suất cao. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Theo Armstrong và Taylor (1999), quản trị nguồn nhân lực được định nghĩa như là một phương pháp mang tính chiến lược và chặt chẽ đối với việc quản lý con người - những người có đóng góp vào việc đạt được các mục tiêu của tổ chức, đã bắt đầu trở thành từ vựng quản lý thay thế cho “quản lý nhân viên”. Còn Trần Kim Dung (2009), quản trị nguồn nhân lực là hệ thống các triết lý, chính sách và hoạt động chức năng về thu hút, đào tạo - phát triển và duy trì con người của một tổ chức nhằm đạt được kết quả tối ưu cho cả tổ chức lẫn nhân viên; Price (2004), quản trị nguồn nhân lực nhằm mục đích tuyển chọn được những người có năng lực, nhanh nhạy, và cống hiến trong công việc, quản lý hoạt động, và khen thưởng kết quả hoạt động cũng như phát triển năng lực của họ; Trost (2013), quản trị nguồn nhân lực là tất cả những hoạt động được lên kế hoạch và được kiểm soát của một tổ chức nhằm xây dựng và duy trì mối quan hệ giữa nhân viên và tổ chức để từ đó đạt được cả hai mục tiêu hiệu suất tổ chức và sự mọng đợi của nhân viên.2 Khái niệm thực tiễn quản trị nguồn nhân lực Wright và cộng sự (1994) cho rằng “thực tiễn quản trị nguồn nhân lực là các hoạt động mang tính tổ chức hướng đến việc quản lý những nguồn lực về con người nhằm đảm bảo những nguồn lực này đang được sử dụng để hoàn thành các mục tiêu của tổ chức”.

Storey (1989), tin rằng thực tiễn quản trị nguồn nhân lực được coi như môt tập hợp các chính sách liên quan đến một nền tảng ý thức và triết học. Ông đề xuất bốn bình diện tạo thành của quản trị nguồn nhân lực, bao gồm: (1) sự hợp thành của niềm tin, và giả định; (2) một lực đẩy chiến lược để thông báo các quyết định về quản lý nhân sự; (3) sự tham gia quan trọng của các nhà quản trị, và (4) là một tập hợp các “đòn bẩy” để phát triển các mối quan hệ lao động. Armstrong và Taylor (2014), thực tiễn quản trị nguồn nhân lực là cách tiếp cận chiến lược và mạch lạc để quản lý tài sản có giá trị nhất của tổ chức gồm: những người làm việc ở đó, từng cá nhân và tập thể để đóng góp vào việc đạt được các mục tiêu của tổ chức. Mostafa và cộng sự (2015), thực tiễn quản trị nguồn nhân lực phải đảm bảo huy LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 động và sử dụng nguồn lực một cách hợp lý để đạt được mục tiêu: (1) nâng cao năng suất, (2) nâng cao chất lượng, và (3) nâng cao dịch vụ của tổ chức.

Để đạt được các mục tiêu đó, thực tiễn quản trị nguồn nhân lực phải được triển khai đồng bộ thông qua các chức năng có mối liên hệ chặt chẽ với nhau: phân tích và lập kế hoạch nguồn nhân lực; quản lý và sắp xếp nhân sự; đào tạo và phát triển; chính sách lương thưởng, và đãi ngộ nhân sự; sức khỏe, và an toàn; quan hệ lao động.3 Các thành phần của thực tiễn quản trị nguồn nhân lực Theo Morrison (1996), thực tiễn quản trị nguồn nhân lực gồm có 6 thành phần: (1) Triết lý về nguồn nhân lực; (2) Tuyển chọn; (3) Xã hội hoá; (4) Đào tạo; (5) Đánh giá và phần thưởng; (6) Quy tắc, mô tả công việc. Zerbe và cộng sự (1998), nhận thức về thực tiễn quản trị nguồn nhân lực với 6 thành phần là: (1) lãnh đạo và chỉ đạo; (2) phần thưởng và lợi ích; (3) nhu cầu công việc; (4) cơ hội nghề nghiệp; (5) thẩm định kết quả; và (6) đào tạo. Pfeffer (1998) đề xuất 7 thành phần của thực tiễn quản trị nguồn nhân lực, gồm: (1) bảo đảm ổn định trong công việc (nhân viên không bị mất việc); (2) tuyển chọn nhân viên mới; (3) đội tự quản và phi tập trung trong việc ra quyết định; (4) mức đãi ngộ (lương, thuởng) tương đối cao theo kết quả; (5) mở rộng đào tạo; (6) giảm khoảng cách về chức vụ, và các rào cản như giảm khoảng cách về tiền lương; (7) mở rộng việc chia sẻ thông tin và kết quả tài chính trong tổ chức. Theo Singh (2004), thực tiễn quản trị nguồn nhân lực gồm có 7 thành phần với những nội dung chính: (1) Xác định công việc; (2) Tuyển dụng; (3) Đào tạo; (4) Đánh giá nhân viên; (5) Hoạch định nghề nghiệp và cơ hội thăng tiến; (6) Thu hút nhân viên tham gia tích cực vào các hoạt động; (7) Đãi ngộ về lương, thưởng.

Theo Pathak và các cộng sự (2005), thực tiễn quản trị nguồn nhân lực gồm có 11 thành phần: (1) Tuyển dụng; (2) Tính linh hoạt làm việc nhóm; (3) Xã hội hoá; (4) Thăng tiến nội bộ; (5) Sự an toàn trong công việc; (6) Sự tham gia của nhân viên; (7) Vai trò của nhân viên; (8) Cam kết học tập; (9) Trả công lao động; (10) Quyền sở hữu của nhân viên; (11) Sự hòa hợp. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 Trần Kim Dung (2009), đã đề nghị thực tiễn quản trị nguồn nhân lực trong cácdoanh nghiệp Việt Nam có 12 thành phần: (1) Hoạt động thống kê nhân sự; (2) Xác định nhiệm vụ, công việc; (3) Hệ thống thu hút, tuyển chọn; (4) Đào tạo; (5) Đánh giá kết quả làm việc của nhân viên; (6) Phát triển nghề nghiệp; (7) Sự tham gia của nhân viên vào quản lý; (8) Chế độ đãi ngộ; (9) Tuân thủ pháp luật và tạo môi trường/không khí làm việc tốt; (10) Thông tin; (11) Đổi mới; (12) Điều hành chung. Thành phần “Hoạt động thống kê nhân sự” tương tự như thành phần “Sử dụng và duy trì hệ thống thông tin nhân sự” của Hiệp hội Thư viện Canada nhưng ở mức độ thấp hơn. Hai thành phần “Thống kê nhân sự” và “Tuân thủ pháp luật và tạo môi trường/không khí làm việc tốt” thích hợp với điều kiện, trình độ quản trị nguồn nhân lực ở mức độ thấp của các tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam.

Thành phần “Đổi mới” gần tương tự như thành phần “Thu hút nhân viên tham gia tích cực vào các hoạt động” của Singh (2004) thích hợp với yêu cầu của tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong môi trường kinh doanh biến động và hội nhập với thị trường toàn cầu. Qua kết quả nghiên cứu về thực tiễn quản trị nguồn nhân lực của các tác giả đã cho thấy đều xuất hiện 04 thành phần, như: Tuyển dụng và tuyển chọn; Đào tạo và phát triển; Hệ thống lương, thưởng; Đánh giá kết quả công việc. Nội dung chi tiết của 04 thành phần, cụ thể như sau: 2.1 Tuyển dụng và tuyển chọn Tuyển dụng là quá trình tìm kiếm người với mục đích làm việc và thu hút người khác tìm kiếm việc làm với tổ chức (Flippo, 1984). Mặt khác, sự tuyển chọn đề cập đến quá trình ra quyết định liên quan đến các hoạt động nhân sự bao gồm một số hoạt động đưa đúng người vào đúng vị trí (Shahzad, 2011).

Nói chung, quá trình tuyển dụng và tuyển chọn liên quan đến quá trình tuyển dụng ứng viên cũng như tuyển chọn nhân viên tiềm năng. Đối với quản trị nguồn nhân lực của một tổ chức, quá trình này là một lĩnh vực chiến lược quan trọng. Loại hình cá nhân được tuyển dụng sẽ xác định hiệu suất của một tổ chức. Do đó, các chiến lược được sử dụng cũng như quyết định được đưa ra trong quá trình nhân sự sẽ mang lại hậu quả trực tiếp cho thành công của một tổ chức (Mello, 2011).

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Đào tạo và phát triển Theo Trần Kim Dung (2009), huấn luyện đào tạo và phát triển là quá trình giúp con người tiếp thu những kiến thức, học các kỹ năng mới và thay đổi các quan điểm hay hành vi và nâng cao khả năng thực hiện công việc của cá nhân. Đào tạo là để có kiến thức và kỹ năng có thể được sử dụng ngay lập tức (Kraiger và Ford, 2006).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ