Tổng quan luận án

Theo Sách trắng Doanh nghiệp Việt Nam năm 2022, cả nước có hơn 660.000 doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME), chiếm 97,5% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động. Mặc dù chiếm đa số về số lượng cơ sở kinh doanh, tỷ trọng đóng góp của khối này vào nền kinh tế vẫn còn hạn chế khi chỉ chiếm 26,1% tổng doanh thu thuần, 21,9% tổng nguồn vốn và 36,3% tổng số lao động. Hiệu quả sản xuất kinh doanh của khối doanh nghiệp nhỏ và vừa nhìn chung còn thấp, trong đó nguyên nhân then chốt xuất phát từ hiệu suất sử dụng lao động chưa cao.

Nhằm cải thiện năng suất lao động, nâng cao hiệu quả quản trị và năng lực cạnh tranh cho khối doanh nghiệp nhỏ và vừa theo định hướng của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 cùng Nghị định số 80/2021/NĐ-CP, việc nghiên cứu các nhân tố tác động đến kết quả làm việc của nhân viên trở nên cần thiết. Trên thực tế, lãnh đạo tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam thường tập trung chủ yếu vào các hoạt động thương mại như bán hàng, phát triển thị trường và huy động vốn, chưa chú trọng thỏa đáng đến công tác phát triển nguồn nhân lực và hoàn thiện phong cách lãnh đạo.

Khoảng trống nghiên cứu được xác định là: các công trình trong nước và quốc tế trước đây chủ yếu tiếp cận các phong cách lãnh đạo riêng lẻ hoặc nghiên cứu trên các đối tượng như trường đại học, cơ quan hành chính, ngân hàng, công ty logistics, khách sạn, hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; chưa có công trình nào đánh giá toàn diện ảnh hưởng của phong cách lãnh đạo toàn diện đến cả ba thành tố của kết quả làm việc (công việc được giao, công việc phát sinh, công việc thích nghi) trên mẫu đại diện cho khối doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ba miền Bắc, Trung, Nam của Việt Nam.

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Quản trị kinh doanh (Mã số: 9340101) tại Trường Đại học Thương mại (Hà Nội, 2023) đặt ra hệ thống mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu sự ảnh hưởng của phong cách lãnh đạo đến kết quả làm việc của nhân viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Xây dựng mô hình nghiên cứu về phong cách lãnh đạo và sự ảnh hưởng của phong cách lãnh đạo đến kết quả làm việc của nhân viên trên cơ sở tổng quan lý thuyết và các công trình liên quan; xây dựng thang đo và giả thuyết nghiên cứu.
    2. Kiểm định sự ảnh hưởng của phong cách lãnh đạo đến kết quả làm việc của nhân viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam.
    3. Đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện phong cách lãnh đạo nhằm nâng cao kết quả làm việc của nhân viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam.

Câu hỏi nghiên cứu:

  • Câu hỏi 1: Khung nghiên cứu về phong cách lãnh đạo và kết quả làm việc của nhân viên gồm các yếu tố nào?
  • Câu hỏi 2: Phong cách lãnh đạo và kết quả làm việc của nhân viên được đo lường bằng những thang đo nào?
  • Câu hỏi 3: Phong cách lãnh đạo có ảnh hưởng như thế nào đến kết quả làm việc của nhân viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam?
  • Câu hỏi 4: Cần có giải pháp nào nhằm hoàn thiện phong cách lãnh đạo, góp phần nâng cao kết quả làm việc của nhân viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Sự ảnh hưởng của phong cách lãnh đạo đến kết quả làm việc của nhân viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa có thời gian hoạt động từ 5 năm trở lên, lấy mẫu tập trung tại ba địa bàn đại diện: Hà Nội (miền Bắc), Đà Nẵng (miền Trung) và Thành phố Hồ Chí Minh (miền Nam).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và tổng hợp dữ liệu thứ cấp từ năm 2017 đến thời điểm thực hiện nghiên cứu; các định hướng và giải pháp đề xuất có tầm nhìn đến năm 2030.
  • Phạm vi nội dung: Tiếp cận phong cách lãnh đạo theo mô hình lãnh đạo toàn diện của Bass & Avolio (2004), Bass & Riggio (2006); tiếp cận kết quả làm việc của nhân viên theo khung phân tích hành vi của Borman & Motowidlo (1993) và Koopmans (2011).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa các hướng nghiên cứu lớn về phong cách lãnh đạo và kết quả làm việc của nhân viên theo các giai đoạn phát triển lý thuyết:

Các hướng tiếp cận lý thuyết về phong cách lãnh đạo

  1. Tiếp cận theo hành vi: Khởi xướng bởi Lewin, Lippitt và White (1939) với ba phong cách (chuyên quyền, dân chủ, tự do). Sau đó là các nghiên cứu của Đại học Ohio (1948) với Bảng mô tả hành vi lãnh đạo gồm 15 mục tập trung vào khả năng tổ chức và sự quan tâm; nghiên cứu của Đại học Michigan (1949) phân biệt lãnh đạo lấy con người làm trọng tâm và lãnh đạo lấy công việc làm trọng tâm; lưới lãnh đạo của Robert Blake và Jane Mouton (1964) phân định mức độ quan tâm đến sản xuất và quan tâm đến con người.
  2. Tiếp cận theo đặc điểm: Stogdill (1948, 1974) tổng hợp 124 công trình giai đoạn 1948–1973 chỉ ra các đặc tính của người lãnh đạo hiệu quả; mô hình Ngũ đại của Digman (1990) phân loại cá tính lãnh đạo thành năm nhóm đặc điểm.
  3. Tiếp cận theo quyền lực và ảnh hưởng: French & Raven (1959) phân loại các nguồn quyền lực; Yukl (1992) hệ thống hóa 11 chiến thuật tạo ảnh hưởng đối với cấp dưới, đồng cấp và cấp trên.
  4. Tiếp cận theo tình huống: Tannenbaum & Schmidt (1958); Mô hình lãnh đạo ngẫu nhiên của Fiedler (1964, 1986) dựa trên quan hệ thành viên - lãnh đạo, cấu trúc nhiệm vụ và vị trí quyền lực; Mô hình ra quyết định của Vroom & Yetton (1973); Lý thuyết đường dẫn - mục tiêu của House (1974, 1992, 1996); Lý thuyết biến thay thế lãnh đạo của Kerr & Jermier (1978); Mô hình lãnh đạo tình huống của Hersey & Blanchard (1982, 2008) kết hợp 4 phong cách (Chỉ đạo - S1, Huấn luyện - S2, Hỗ trợ - S3, Ủy quyền - S4) với 4 mức độ sẵn sàng/trưởng thành của nhân viên (D1, D2, D3, D4); Mô hình kết nối đa chiều của Yukl (2002).
  5. Tiếp cận theo tính tương hỗ và hiện đại: Lãnh đạo phục vụ của Greenleaf (1977); Lãnh đạo liên hệ của Rost & Barker (2000); Lãnh đạo cảm xúc của Goleman (1998, 2001), Gardner & Stough (2002).
  6. Mô hình lãnh đạo toàn diện (Full Range Leadership): Khởi xướng từ phân định lãnh đạo chuyển hóa và giao dịch của Burns (1978), được Bass (1985), Bass & Avolio (2004), Bass & Riggio (2006) hoàn thiện thành một hệ thống liên tục gồm: Lãnh đạo chuyển hóa (sự hấp dẫn bởi phẩm chất, sự hấp dẫn bởi hành vi, truyền cảm hứng, kích thích trí tuệ, quan tâm cá nhân), Lãnh đạo giao dịch (thưởng theo thành tích, quản lý bằng ngoại lệ - chủ động, quản lý bằng ngoại lệ - bị động) và Lãnh đạo tự do.

Các nghiên cứu về kết quả làm việc của nhân viên

  • Quan điểm truyền thống đo lường bằng kết quả đầu ra (Fly & Cox, 1989; Neely, 1995).
  • Quan điểm hành vi tiếp cận kết quả qua nỗ lực thực hiện: Murphy (1989) với 4 nhóm hành vi; Campbell (1990) với 8 thước đo; Viswesvaran (1993) với 3 khía cạnh năng suất, chất lượng, kiến thức chuyên môn; Borman & Motowidlo (1993, 2004) phân định kết quả công việc theo nghĩa vụ và kết quả công việc phát sinh theo bối cảnh; VanDyne & LePine (1998); Motowidlo (2003); Koopmans (2011) và Koopmans cùng cộng sự (2013) hệ thống hóa thành kết quả làm việc được giao, kết quả phát sinh và hành vi phản tác dụng/kết quả thích ứng.

Tổng hợp một số công trình thực nghiệm liên quan

Tác giả (Năm) Tên công trình / Bối cảnh nghiên cứu Biến trung gian / Điều tiết / Kiểm soát Kết quả chính
Bass & Avolio (2003) Lãnh đạo chuyển hóa và giao dịch trong các đơn vị bộ binh nhẹ Hoa Kỳ Đơn vị gắn kết, hiệu quả hoạt động Cả hai phong cách đều dự báo kết quả làm việc của đơn vị.
Raed Awamle (2004) Quản lý cấp chức năng tại các ngân hàng ở Jordan Tự nhận thức, sự hài lòng Lãnh đạo chuyển hóa và giao dịch tác động đến sự hài lòng và kết quả công việc.
Adler & Reid (2008) Công ty sản xuất tại New Zealand Không có Lãnh đạo chuyển hóa và giao dịch ảnh hưởng tích cực đến kết quả công việc được giao.
Gary Yukl (2009) 248 người lao động tại Hoa Kỳ Hành vi hỗ trợ, tư vấn, ủy quyền Phong cách lãnh đạo tương quan với các hành vi quan hệ, không tương quan với hành vi định hướng.
Adeyemi (2010) 7.460 giáo viên tại 281 trường trung học Nigeria Không có Phong cách lãnh đạo của người đứng đầu tác động tích cực đến kết quả làm việc của giáo viên.
Azka Ghafoor & Qureshi (2011) 270 nhân viên và nhà quản lý viễn thông Sự tham gia của nhân viên, tâm lý gắn bó Lãnh đạo chuyển hóa tác động tích cực đến cam kết và kết quả làm việc.
Cao Minh Trí & Cao Thị Út (2017) 229 cán bộ công chức cơ quan chuyên môn tỉnh Sóc Trăng Không có 6 nhân tố lãnh đạo tác động cùng chiều đến kết quả công việc, mạnh nhất là quản lý bằng ngoại lệ - chủ động.
Vũ Thị Ánh Tuyết (2019) Các trường đại học tại Việt Nam Kết quả chuyên môn và kết quả tài chính Phong cách lãnh đạo chuyển hóa, giao dịch và tự do có tác động khác nhau đến kết quả chuyên môn và tài chính.
Vũ Việt Hằng & Phan Thị Trà My (2020) 330 nhân viên kinh doanh ngành logistics tại TP.HCM Sự tự tin và sáng tạo Lãnh đạo chuyển đổi tác động gián tiếp đến kết quả làm việc qua sự tự tin và tính sáng tạo.
Mai Thị Kiều Lan và cs (2021) 263 người lao động ngành khách sạn tại Đà Lạt Các nhóm khách sạn Thưởng theo thành tích tác động mạnh nhất, tiếp theo là sự thu hút bởi hành vi của lãnh đạo.

Vị trí và khoảng trống nghiên cứu của luận án

Các nghiên cứu thực nghiệm trong nước phần lớn tập trung vào lĩnh vực hành chính công (Cao Minh Trí & Cao Thị Út, 2017), trường đại học (Vũ Thị Ánh Tuyết, 2019), hoặc một ngành cụ thể như logistics (Vũ Việt Hằng & Phan Thị Trà My, 2020), khách sạn (Mai Thị Kiều Lan và cs, 2021). Luận án này định vị vào khoảng trống nghiên cứu thực nghiệm tại khối doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam, đồng thời xem xét đầy đủ tác động đồng thời của 7 nhân tố thuộc mô hình lãnh đạo toàn diện đến kết quả làm việc tổng thể của nhân viên.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Luận án tích hợp hai khung lý thuyết nền tảng:

  1. Lý thuyết Phong cách lãnh đạo toàn diện (Full Range Leadership Model) của Bass & Avolio (2004) và Bass & Riggio (2006): Tiếp cận lãnh đạo qua ba nhóm cấu phần (Chuyển hóa, Giao dịch, Bị động - Tự do), bao gồm 9 biến quan sát sơ bộ và được hiệu chỉnh sau phân tích định tính/khám phá thành 7 nhóm biến độc lập:
    • Sự hấp dẫn của người lãnh đạo (kết hợp giữa phẩm chất và hành vi)
    • Truyền cảm hứng
    • Kích thích trí tuệ
    • Sự quan tâm đến nhân viên
    • Thưởng theo thành tích
    • Quản lý bằng ngoại lệ – chủ động
    • Phong cách lãnh đạo bị động – tự do (kết hợp quản lý bằng ngoại lệ bị động và lãnh đạo tự do)
  2. Lý thuyết Kết quả làm việc của nhân viên của Borman & Motowidlo (1993) và Koopmans (2011): Đo lường kết quả làm việc (biến phụ thuộc) thông qua ba thành tố:
    • Kết quả thực hiện công việc được giao theo nghĩa vụ (Task performance)
    • Kết quả thực hiện công việc phát sinh theo bối cảnh (Contextual performance)
    • Kết quả thực hiện công việc mang tính thích ứng (Adaptive performance)

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng qua hai bước chính:

[Tổng quan lý thuyết & Thang đo sơ bộ MLQ-5X, Koopmans]
[Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn sâu 15 chuyên gia & Case study Công ty Nam Phương]
[Hiệu chỉnh thang đo & Bảng câu hỏi khảo sát chính thức]
[Nghiên cứu định lượng: Thu thập 623 mẫu hợp lệ tại Hà Nội, Đà Nẵng, TP.HCM]
[Phân tích dữ liệu: Cronbach's Alpha -> EFA -> Tương quan Pearson -> Hồi quy đa biến -> ANOVA/T-test]
  • Nghiên cứu định tính:
    • Tiến hành phỏng vấn sâu 15 chuyên gia gồm 9 nhà lãnh đạo doanh nghiệp nhỏ và vừa và 6 nhà khoa học chuyên ngành Quản trị kinh doanh để điều chỉnh câu chữ, bổ sung các biến quan sát từ bộ công cụ gốc MLQ-5X và thang đo của Koopmans (2011) cho phù hợp với môi trường doanh nghiệp Việt Nam.
    • Thực hiện nghiên cứu tình huống (Case study) tại Công ty TNHH May Thời trang Nam Phương nhằm làm rõ cơ chế tương tác giữa phong cách quản trị và hiệu suất làm việc của người lao động.
  • Nghiên cứu định lượng:
    • Khảo sát trực tiếp và trực tuyến sử dụng bảng câu hỏi chuẩn hóa với thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) cùng các biến định danh nhân khẩu học.
    • Tổng số phiếu điều tra thu về hợp lệ đưa vào phân tích là 623 mẫu từ nhân viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc ba trung tâm kinh tế: Hà Nội, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Phần mềm hỗ trợ xử lý dữ liệu: SPSS.
    • Các kỹ thuật xử lý số liệu bao gồm: Thống kê mô tả (Min, Max, Mean, Độ lệch chuẩn); Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện: Hệ số tương quan biến - tổng Corrected Item-Total Correlation > 0,3; Alpha > 0,6; Alpha nếu loại biến nhỏ hơn Alpha tổng); Phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện: 0,5 ≤ KMO ≤ 1; kiểm định Bartlett có p-value/sig < 0,05; giá trị Eigenvalue ≥ 1; Tổng phương sai trích Total Variance Explained ≥ 50%); Phân tích tương quan tuyến tính Pearson (sig < 0,05); Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (đánh giá hệ số $R^2$, trọng số Beta chuẩn hóa, mức ý nghĩa sig, kiểm tra đa cộng tuyến với VIF < 2); Kiểm tra các giả định hồi quy qua biểu đồ Histogram, Normal P-P Plot, Scatter Plot; Kiểm định phương sai Levene và phân tích T-Test, ANOVA để so sánh sự khác biệt theo các đặc trưng nhân khẩu học.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về phong cách lãnh đạo, kết quả làm việc của nhân viên, ảnh hưởng của phong cách lãnh đạo đến kết quả làm việc của nhân viên

Chương này tổng thuật toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến phong cách lãnh đạo, kết quả làm việc của nhân viên và mối liên hệ tác động giữa hai khái niệm. Tác giả phân tích quá trình tiến hóa của các lý thuyết lãnh đạo từ thuyết hành vi (Lewin và cs, 1939; Ohio, 1948; Michigan, 1949), thuyết đặc điểm (Stogdill, 1948, 1974; Digman, 1990), thuyết quyền lực (French & Raven, 1959; Yukl, 1992), thuyết tình huống (Fiedler, 1964; Hersey & Blanchard, 1982, 2008; House, 1996) đến mô hình lãnh đạo toàn diện (Burns, 1978; Bass & Avolio, 2004; Bass & Riggio, 2006). Chương 1 cũng làm rõ ba hướng tiếp cận kết quả làm việc (tiêu chí đầu ra, hành vi và đa chiều theo Koopmans), tổng hợp bảng so sánh 15 nghiên cứu thực nghiệm tiêu biểu và chỉ ra khoảng trống nghiên cứu về khối doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương 2 trình bày các khái niệm nền tảng về lãnh đạo, phong cách lãnh đạo và kết quả làm việc của người lao động trong bối cảnh đặc thù của doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu ban đầu với 9 biến độc lập thuộc phong cách lãnh đạo toàn diện tác động đến biến phụ thuộc là kết quả làm việc của nhân viên. Hệ thống các giả thuyết nghiên cứu được thiết lập nhằm kiểm định tác động thuận chiều của các yếu tố thuộc phong cách chuyển hóa và giao dịch tích cực, cũng như tác động ngược chiều của phong cách lãnh đạo tự do/bị động đối với kết quả làm việc.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương này chi tiết hóa quy trình nghiên cứu hỗn hợp. Về định tính, tác giả trình bày kết quả phỏng vấn sâu 15 chuyên gia và phân tích thực trạng tại Công ty TNHH May Thời trang Nam Phương, từ đó điều chỉnh bổ sung thang đo MLQ-5X và thang đo kết quả làm việc. Về định lượng, chương này mô tả quy trình thiết kế bảng hỏi, cách thức chọn mẫu 623 nhân viên tại Hà Nội, Đà Nẵng, TP.HCM và thiết lập các tiêu chuẩn thống kê định lượng trên SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, phân tích hồi quy, kiểm định Levene, T-Test và ANOVA).

Chương 4: Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của phong cách lãnh đạo đến kết quả làm việc của nhân viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam

Chương 4 khái quát thực trạng hoạt động của khối doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam (giai đoạn 2017 đến nay) và trình bày toàn bộ kết quả phân tích định lượng từ 623 phiếu khảo sát:

  • Kết quả kiểm định thang đo cho thấy các thang đo đạt độ tin cậy (Cronbach's Alpha > 0,6 và tương quan biến - tổng > 0,3).
  • Phân tích EFA gom các biến thành 7 nhân tố độc lập (mô hình điều chỉnh).
  • Phân tích hồi quy xác nhận 7 giả thuyết: 6 yếu tố tác động thuận chiều (Sự hấp dẫn của người lãnh đạo, Thưởng theo thành tích, Kích thích trí tuệ, Truyền cảm hứng, Quan tâm đến nhân viên, Quản lý bằng ngoại lệ – chủ động) và 1 yếu tố tác động ngược chiều (Phong cách lãnh đạo bị động - tự do).
  • Các kiểm định ANOVA và T-Test chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về đánh giá kết quả làm việc theo khu vực địa lý, nhóm tuổi, trình độ học vấn, thâm niên và mức thu nhập.

Chương 5: Thảo luận kết quả nghiên cứu và khuyến nghị

Chương cuối cùng tổng hợp, đối chiếu các phát hiện nghiên cứu với các công trình đi trước, đồng thời luận giải nguyên nhân dẫn đến mức độ tác động của từng phong cách lãnh đạo trong môi trường doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam. Dựa trên kết quả thực nghiệm, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp quản trị thực tiễn nhằm giúp các chủ doanh nghiệp hoàn thiện phong cách lãnh đạo, phát huy các hành vi tạo động lực, hạn chế phong cách bị động tự do, qua đó nâng cao kết quả làm việc của nhân viên đến năm 2030.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và phát triển khung phân tích về phong cách lãnh đạo và kết quả làm việc của nhân viên phù hợp với đặc thù thể chế và văn hóa quản trị của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam.
  • Kế thừa và điều chỉnh mô hình lãnh đạo toàn diện của Bass & Avolio (2004) từ 9 nhân tố ban đầu thành mô hình 7 nhân tố thực nghiệm phù hợp với bối cảnh thực tế của doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam.
  • Tích hợp khung đánh giá kết quả làm việc đa chiều theo Koopmans (2011) và Borman & Motowidlo (1993), bao hàm cả kết quả công việc theo nghĩa vụ, công việc phát sinh và công việc thích ứng trong một cấu trúc thang đo hoàn chỉnh tại thị trường lao động Việt Nam.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Xác định và đo lường định lượng mức độ ảnh hưởng của 7 yếu tố thuộc phong cách lãnh đạo đến kết quả làm việc của người lao động trong khối doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam:
    • 6 yếu tố tác động thuận chiều (dương): Sự hấp dẫn của người lãnh đạo; Thưởng theo thành tích; Kích thích trí tuệ; Truyền cảm hứng; Sự quan tâm đến nhân viên; Quản lý bằng ngoại lệ – chủ động.
    • 1 yếu tố tác động ngược chiều (âm): Phong cách lãnh đạo bị động – tự do.
  • Phát hiện hai nhân tố có mức độ tác động thuận chiều mạnh nhất đến kết quả làm việc của nhân viên là "Sự hấp dẫn của người lãnh đạo""Thưởng theo thành tích".
  • Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về sự khác biệt trong kết quả làm việc của nhân viên theo các biến nhân khẩu học: khu vực địa lý (Hà Nội, Đà Nẵng, TP.HCM), giới tính, độ tuổi, thâm niên công tác, trình độ học vấn và mức thu nhập.

Nhóm giải pháp và khuyến nghị đề xuất

  • Nhóm giải pháp nâng cao sự hấp dẫn và uy tín cá nhân của nhà lãnh đạo: Xây dựng chuẩn mực đạo đức, nâng cao năng lực chuyên môn, thể hiện tính gương mẫu và tinh thần trách nhiệm trong điều hành.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách đãi ngộ và khen thưởng: Thiết lập hệ thống đánh giá hiệu suất minh bạch, gắn kết quả thực hiện nhiệm vụ với các hình thức thưởng vật chất và động viên tinh thần kịp thời.
  • Nhóm giải pháp thúc đẩy đổi mới và kích thích trí tuệ: Khuyến khích nhân viên tham gia đóng góp sáng kiến, trao quyền giải quyết vấn đề và tạo môi trường làm việc cởi mở với các phương pháp tiếp cận mới.
  • Nhóm giải pháp truyền cảm hứng và quan tâm đến nhân viên: Xây dựng và chia sẻ tầm nhìn rõ ràng, lắng nghe tâm tư nguyện vọng, hỗ trợ đào tạo và phát triển lộ trình công danh cho từng cá nhân.
  • Nhóm giải pháp kiểm soát và hạn chế phong cách tự do - bị động: Chuyển đổi phương thức giám sát từ thụ động (chỉ can thiệp khi có sự cố) sang chủ động kiểm soát quy trình và hỗ trợ kỹ thuật kịp thời.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ vào phạm vi và thiết kế nghiên cứu được trình bày trong luận án:

  • Phạm vi không gian và đối tượng khảo sát: Nghiên cứu chỉ tập trung vào các doanh nghiệp nhỏ và vừa có thời gian hoạt động từ 5 năm trở lên tại ba thành phố lớn (Hà Nội, Đà Nẵng, TP.HCM). Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát sang các địa bàn nông thôn, các tỉnh thành khác hoặc phân loại chi tiết theo từng ngành nghề kinh doanh đặc thù (nông nghiệp, dịch vụ, công nghệ, sản xuất chế tạo).
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu định lượng thu thập thông qua hình thức tự đánh giá của nhân viên tại một thời điểm (cross-sectional data). Các nghiên cứu tương lai có thể áp dụng thiết kế nghiên cứu theo chuỗi thời gian (longitudinal study) hoặc kết hợp đánh giá chéo từ cả phía cấp trên và nhân viên để giảm thiểu sai lệch chủ quan.
  • Cấu trúc mô hình: Nghiên cứu tập trung vào mối quan hệ trực tiếp giữa 7 nhân tố phong cách lãnh đạo và kết quả làm việc. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể bổ sung các biến trung gian hoặc biến điều tiết như văn hóa doanh nghiệp, sự gắn kết tổ chức, động lực làm việc nội tại hoặc sự hài lòng trong công việc.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo học thuật và thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nhân lực: Tham khảo khung lý thuyết lãnh đạo toàn diện (Full Range Leadership), quy trình chuyển hóa thang đo quốc tế (MLQ-5X, Koopmans) sang bối cảnh Việt Nam, phương pháp xử lý dữ liệu định lượng (EFA, hồi quy đa biến, kiểm định ANOVA/T-test).
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu tại các trường đại học khối kinh tế: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy cho các học phần Quản trị học, Hành vi tổ chức, Kỹ năng lãnh đạo và Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh.
  • Chủ doanh nghiệp và các nhà quản lý trong khối doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME): Ứng dụng các chỉ báo thực nghiệm để tự đánh giá và hoàn thiện phong cách điều hành, tối ưu hóa chính sách đãi ngộ theo thành tích, nâng cao động lực và năng suất lao động của nhân viên.
  • Các cơ quan hoạch định chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa: Tham khảo số liệu và luận cứ thực tiễn để xây dựng các chương trình đào tạo nâng cao năng lực quản trị cho đội ngũ lãnh đạo SME theo tinh thần Nghị định 80/2021/NĐ-CP.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng những khung lý thuyết nền tảng nào để xây dựng mô hình nghiên cứu?

Luận án kế thừa và tích hợp hai khung lý thuyết chính: Mô hình phong cách lãnh đạo toàn diện (Full Range Leadership Model) của Bass & Avolio (2004), Bass & Riggio (2006) (gồm lãnh đạo chuyển hóa, giao dịch và tự do) và Khung lý thuyết đo lường kết quả làm việc đa chiều của Borman & Motowidlo (1993) kết hợp với Koopmans (2011) (gồm công việc theo nghĩa vụ, công việc phát sinh và công việc thích ứng).

2. Kích thước mẫu khảo sát định lượng của luận án là bao nhiêu và được thu thập ở đâu?

Mẫu nghiên cứu định lượng gồm 623 phiếu khảo sát hợp lệ từ nhân viên đang làm việc tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa có thời gian hoạt động từ 5 năm trở lên, phân bố tại ba trung tâm kinh tế đại diện cho ba miền của Việt Nam: Hà Nội (miền Bắc), Đà Nẵng (miền Trung) và Thành phố Hồ Chí Minh (miền Nam).

3. Nghiên cứu định tính trong luận án được thực hiện bằng những phương pháp nào?

Nghiên cứu định tính được tiến hành thông qua hai phương pháp: phỏng vấn sâu 15 chuyên gia (gồm 9 nhà lãnh đạo doanh nghiệp nhỏ và vừa và 6 nhà khoa học) nhằm hiệu chỉnh thang đo, và nghiên cứu tình huống (case study) tại một doanh nghiệp nhỏ và vừa cụ thể là Công ty TNHH May Thời trang Nam Phương để luận giải thực tế mô hình nghiên cứu.

4. Kết quả kiểm định hồi quy cho thấy những yếu tố nào của phong cách lãnh đạo tác động đến kết quả làm việc của nhân viên?

Mô hình nghiên cứu điều chỉnh xác định 7 yếu tố tác động có ý nghĩa thống kê: 6 yếu tố tác động thuận chiều (Sự hấp dẫn của người lãnh đạo, Thưởng theo thành tích, Kích thích trí tuệ, Truyền cảm hứng, Sự quan tâm đến nhân viên, Quản lý bằng ngoại lệ – chủ động) và 1 yếu tố tác động ngược chiều (Phong cách lãnh đạo bị động – tự do). Trong đó, "Sự hấp dẫn của người lãnh đạo" và "Thưởng theo thành tích" là hai nhân tố có tác động thuận chiều mạnh nhất.

5. Kết quả kiểm định ANOVA và T-Test chỉ ra sự khác biệt về kết quả làm việc theo những tiêu chí nhân khẩu học nào?

Phân tích phương sai và kiểm định trung bình xác nhận có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ đánh giá kết quả làm việc của nhân viên theo khu vực địa lý, giới tính, nhóm tuổi, thâm niên công tác tại doanh nghiệp, trình độ học vấn và mức thu nhập.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả tại Trường Đại học Thương mại (2023) đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu về sự ảnh hưởng của phong cách lãnh đạo đến kết quả làm việc của nhân viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam. Bằng việc kết hợp nghiên cứu định tính với khảo sát định lượng trên mẫu 623 nhân viên tại Hà Nội, Đà Nẵng và TP.HCM, tác giả đã chứng minh thực nghiệm tác động đa chiều của 7 nhân tố lãnh đạo toàn diện đến kết quả làm việc của người lao động. Công trình cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc, giúp các nhà quản trị doanh nghiệp nhỏ và vừa nhận diện các phong cách lãnh đạo hiệu quả, hoàn thiện chính sách đãi ngộ và nâng cao năng suất lao động trong giai đoạn phát triển đến năm 2030.