Chương 1 đã giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu. Tiếp theo, trong chương 2 sẽ trình bày những nội dung cơ bản về các lý thuyết liên quan đến sự thỏa mãn công việc và sự gắn kết của nhân viên với tổ chức, các thành phần của gắn kết với tổ chức theo quan điểm của các nhà nghiên cứu cũng được trình bày trong chương này. Từ đó, xây dựng mô hình và giả thuyết nghiên cứu.1 Lý thuyết về thỏa mãn với công việc 2.1 Nhu cầu của người lao động Theo Wikipedia, nhu cầu là một hiện tượng tâm lý của con người; là đòi hỏi, mong muốn, nguyện vọng của con người về vật chất và tinh thần để tồn tại và phát triển. Theo Philip Kotler (2000), nhu cầu là cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người cảm nhận được.
Như vậy cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người cảm nhận được đó là một trạng thái đặc biệt của con người, nó xuất hiện khi con người tồn tại, sự thiếu hụt ấy đòi hỏi phải được thoả mãn, bù đắp. Maslow (1943), hànhvicủaconngườibắt nguồntừnhucầucủahọ. Những nhu cầu của con người được chia thành các thang bậc khác nhau và sắp xếp theo một thứ tự ưu tiên từ thấp tới cao về tầm quan trọng. Nhữngnhu cầuởcấp caohơnsẽđượcthỏamãnkhinhu cầucấpthấphơnđượcđápứng.
Conngườicá nhânhay conngườitrongtổ chứcchủyếuhành độngtheonhucầu.Chínhsựthỏamãnnhucầu làmhọhàilòngvàkhuyếnkhíchhọhànhđộng. Nhu cầu cơ bản hay nhu cầu sinh lý, vật chất: là những nhu cầu cần thiết và tối thiểu nhất đảm bảo cho con người tồn tại như không khí, thức ăn, nước uống, ngủ … Đây là nhu cầu cơ bản nhất và mạnh nhất của con người. Maslow cho rằng, những nhu cầu ở mức cao hơn sẽ không xuất hiện khi nhu cầu cơ bản chưa được thỏa mãn. Trongmộttổchức,nhucầunàythể hiệnchủyếuthôngquatiềnlương hoặc các khoản phúc lợi.
Nhucầuan toàn : Khiconngườiđãđượcđápứngcácnhu cầucơbản, họsẽcónhucầucaohơn.Đólànhữngnhucầu vềantoàn, khôngbịđedọavềtàisản,công việc,sứckhỏe,tínhmạngvàgiađình.Nhu cầu này thể hiện trong cả thể chất và tinh thần. Trongmộttổchức,nhucầunàythểhiện thôngquacácyếu tố điều kiện làm việc thuận lợi, an toàn lao động, chính sách bảo hiểm, bảo đảm công việc được duy trì ổn định và đối xử công bằng đối với nhân viên,…. Nhucầuxãhội : thểhiệnnhucầuquan hệ giữa người với người, quan hệ con người với tổ chức hay quan hệ giữa con người với tự nhiên. Con người luôn có nhu cầu yêu thương gắn bó.
Cấp độ nhu cầu này cho thấy con người có nhu 8 cầu giao tiếp để phát triển. Trong tổ chức, nhu cầu này thể hiện qua mốiquanhệ đối vớiđồngnghiệp,cấptrên. Nhu cầu được tôn trọng: thể hiện nhu cầu được tôn trọng trong cuộc sống và trong công việc, con người muốn được cảm thấy có ích và có ảnh hưởng đến môi trường xung quanh. Nhu cầu này dẫn tới sự thỏa mãn như quyền lực, uy tín, địa vị và lòng tự tin.
Con người thường có mong muốn có địa vị cao để được nhiều người tôn trọng và kính nể. Trong tổ chức, nhu cầu này được đáp ứng thông qua các hoạt động khenthưởng, tôn vinh vềkếtquảlàmviệc,sự thăngtiến,…. Nhucầutựthểhiện :baogồmnhucầuđượcpháttriểncánhânvàtựthểhiện mình.Trongtổchức,nhucầunàyđượcthỏamãnthôngquaviệctạoracáccơhộichonhânvi êncóđiềukiệnpháttriển,đượcsángtạo,tựtinđốiphóvớinhữngtháchthức trongcôngviệc.Maslow cho rằng mỗi người đều có một nhu cầu chủ đạo chi phối và quyết định hành vi của người đó, trình tự thỏa mãn các nhu cầu đó đi từ nhucầuthấpđếnnhucầucao,khimộtnhucầuđượcthỏamãnthìtínhchấtđộngviênkhông cònnữavànhucầubậccao hơn sẽ xuấthiện.Maslow,muốntạorađộnglựcchongườilaođộng,nhàquảnlýcầnbiếtnhânviêncủahọ đangởbậcnhucầunàođểtácđộngthích hợpnhằmthỏamãnvàthúcđẩyhọđếnthang bậctiếptheocaohơn. Theo lý thuyết ERG của ClaytonAlderfer thì hành động của con người cũng bắt nguồn từ nhu cầu, nhưng con người cùng lúc theo đuổi việc thỏa mãn 3 nhu cầu cơ bản : Nhu cầu tồn tại : bao gồm những đòi hỏi vật chất tối cần thiết cho sự tồn tại của con người, nhóm nhu cầu này có nội dung giống như nhu cầu sinh lý và nhu cầu an toàn của Maslow.
Nhu cầu giao tiếp : là những đòi hỏi về những quan hệ và tương tác qua lại giữa các cá nhân. Nhu cầu giao tiếp bao gồm nhu cầu xã hội và mộtphầnnhucầuđượctôntrọng,tứclànhucầutựtrọng đượcthỏamãntừbênngoài(đượctôn trọng). Nhucầu tăng trưởng : làđòihỏibêntrongcủamỗiconngườichosựpháttriểncánhân,nó baogồm nhucầutựthể hiện và một phần nhucầuđượctôntrọng,tứclàphần nhucầutự trọngđượcthỏa mãntừ nộitại (tự trọngvàtôntrọngngườikhác). Điểm khác biệt cơ bản giữa thuyết ERG của ClaytonAlderfer và quan điểm của A.Maslow là theo thuyết ERG thì conngườicùngmộtlúctheođuổisựthỏamãntấtcảnhucầuchứkhôngphảichỉmộtnhucầu chủyếunhưquanđiểmcủaMaslow.Thuyết ERG cho rằng : tại cùng một thời điểm có thể có nhiều nhu cầu ảnh hưởng đến sự động viên.
Khi một nhu cầu cao hơn không thể được thỏa mãn thì một nhu cầu ở bậc thấp hơn sẵn sàng để phục hồi. 9 Như vậy, con người có 3 loại nhu cầu chính, đó là nhu cầu tồn tại, nhu cầu giao tiếp và nhu cầu tăng trưởng. Nhucầutồntạikhiếnnhânviênởlạihoặctìmđếnnhữngnơicómứclươngđủsốngvàchohọ cảmgiácantoàn,nhưngchưachắcđãkhiếnhọnỗlựclàmviệc.Nhucầu giao tiếp khiếnnhânviêntíchcực hợptáclẫnnhauđểhoànthànhcôngviệc,cóthểmứclươngchưacaonhưngcảm giácđượctôntrọngkhiếnnhânviêncóthểtrungthànhvànỗlựchơntrongcôngviệc.Nhuc ầu tăng trưởng lànhucầucaonhấtkhiếnchonhânviêntíchcựclàmviệcđể pháttriển vàhoànthiệnbảnthân. Theo BrianTracy thì trongquátrìnhlàmviệc, mỗingườiđềucóbanhucầuchínhvềmặttinhthần,đólàsựphụthuộc,tựchủvàhỗ trợlẫnnhau.
Nhucầuvềsựphụthuộc : làkhaokhátmuốntrởthànhthànhviênchínhthứcvàphụcvụlâudàichomộtcôngty.Họm uốnthấynhữngviệchọlàmđemlạimộtsựkhácbiệtlớn,đemlạimộtbướctiếntriểnmớich ocôngty.Họmuốncóđượccảmgiácantoànvàthoảimáitrongsựbảovệcủamộttổchức.H ọmuốncộngtáccống hiếnhếtmình chomộtcấptrênmàhọcó thểhọchỏi,tintưởngvàkínhtrọng. Nhucầutựchủ : Conngườicũngmuốnđượcđộclập,tựchủ.Đólàmongmuốntáchrakhỏiđámđông,trởnê nđặcbiệtvàquantrọnghơntrongmắtngườikhác. Họmuốnnănglựcvàthànhquảcủa họđượcghinhận vàtưởngthưởng. Nhucầuhỗtrợlẫnnhau : Mỗingườiđềumuốnlàmviệcnhịpnhàngvàphốihợp hiệu quảvớinhữngngườikhác Theo định nghĩa này thìnhucầuphụthuộcsẽkhiếnchonhânviêntrungthànhvàtậntâmhơn.Nhu cầu tự chủ và nhu cầu hỗ trợ lẫn nhausẽkhiếncho conngười tích cực làm việc để tiến tới những hiệu quả cao trong công việc.
Nhưvậy,mỗicánhânđềucómộthaynhiềunhucầuchủđạo,tứclànhững thiếuhụtnàođócầnđượcđápứng.Thôngquaviệcđápứngcácnhucầunày,nhà quảnlýcóthểđộngviênngườilaođộnglàmviệctốthơn, dễdànghơnkhi tácđộngđến sự thỏa mãncủanhânviênđểđạtđượcmụctiêutrongkinhdoanhcủamình.2 Định nghĩa sự thỏa mãn công việc Theo James L Price (1997) thì sự thỏa mãn công việc được định nghĩa là mức độ mà nhân viên cảm nhận, có những định hướng tích cực đối với việc làm trong tổ chức (James L Price, 1997, p.470) Theo Spector (1997) sự thỏa mãn công việc đơn giản là việc nhân viên cảm thấy thích công việc của họ, còn theo Ellickson và Logsdon (2001) thì sự thỏa mãn công việc được định nghĩa là mức độ mà nhân viên yêu thích công việc của 10 họ, đó là thái độ dựa trên sự nhận thức của nhân viên (tích cực hay tiêu cực) về công việc hay môi trường làm việc của họ. TheoSmith & Kendal&Hulin(1969),sựthỏa mãnvớicôngviệclàtháiđộảnhhưởng,ghinhậncủanhânviênvềcáckhíacạnhkhácnhaut rongcôngviệc củahọ.Leung&Clegg(2001)chorằngsựthỏa mãnvề công việc vàđộngcơnghềnghiệpcóquanhệgầngũivớinhau.Sựthỏa mãnvềcôngviệcđượctácđộngbởicácyếutốbêntrongvàbênngoài.Cácyếutốbênngoàin hưmứclương,sựtôntrọngxãhội,chínhsáchcôngty,điềukiệnlàmviệc.Cácyếutốbêntro ngnhưcơhội pháttriển,côngviệcthửtháchvàcóýnghĩa,thành tựuvà sự côngnhận. Vềcácyếutốtácđộngđếnsựthỏa mãn (hài lòng)củanhânviên,Dickson(1973)kếtluậntiềnbạckhôngphảilàđộngcơduynhấtcủan hânviênvàhànhvicủanhânviênđượcliênkếtđếntháiđộcủahọ.(2005)chor ằngđối vớingườilaođộng,cảmgiácđạtthànhtựuvớisựcôngnhậnnghềnghiệp,lươngvàgiá trịcôngbằnglàrấtquantrọng. Tuynhiên,khôngphảitốiđahóamọiyếutốđộngviêncủatổchứcđốivớingườilaođ ộng đều có tácđộngtíchcựcđếnsự thỏa mãn.Theo lýthuyết hai yếu tố của Herzberg(1959)chiacácyếutốđộngviên thànhhainhóm: Nhómyếutốđộnglực,cóthểđemđếnsự thỏa mãntíchcực,nhưsựthànhđạttrongcôngviệc,sựthừanhậnthànhtích,bảnthâncôngviệc, sựthăngtiến,cácquyđịnhvềtráchnhiệmvàchứcnăngtrongcôngviệc.Đâylànhữngyếut ốnộitạivànếu khôngđượcthỏa mãnthìngườilaođộngsẽmấtđiđộnglực Nhómyếutốduytrìnhưtiềnlương,antoàncôngviệc,sựgiámsáthướngdẫntrongcô ngviệc,điềukiệnvậtchấtmangđếnsự thỏa mãnkhôngtíchcực,mặc dùthiếuchúngthìnhânviênkhông thểhàilòng.Đâycòngọilànhómyếutốphòngngừa, làyếutốcầnthiết đểngănsự bấtmãntrongcôngviệc.
Ngoàira,ngườilaođộngcònquantâmđếntínhcôngbằngkhisosánhvớicácnhânvi ênkhác.Adams(1965)đưarathuyết côngbằng,chorằngnhânviênđấutranhvìtínhcôngbằnggiữahọvớicácnhânviênkhác.T ỷlệđónggópvànhữngkết quảnhậnđượccủahọsovớinhữngnhânviênkhácphảicôngbằng. Nhưvậy,nhânviênhài lòngkhicácnhucầucủahọđượcthỏamãntrongsự côngbằngvớicácnhânviênkhác.Sựthỏa mãn trong công việccóthểảnhhưởngđếnđộngcơlàm việccủanhânviên,trongđónhânviênhàilòngkhôngchỉvìcácphầnthưởngvậtchất,màb aogồmrấtnhiềuyếutố,cónhữngyếutốđộngviêntinhthầntíchcực,cóyếutốchỉcótácdụn gduytrì.Vìvậy,nhàquảntrịcầnphảithấuhiểunhữngnhucầu cầnđượcthỏamãncủanhânviênvàtínhchấtcủatừngyếutốđộngviênđểcóthểmanglạisự thỏa mãncao nhấtchonhânviên. 11 Qua các định nghĩa, nhìn chung sự thỏa mãnvới công việc được hiểu là cảm xúc yêu thích và hướng đến công việc của mình. Sự thỏa mãn đối với công việc của nhân viên được định nghĩa và đo lường theo cả hai khía cạnh: thỏa mãn chung đối với công việc và thỏa mãn theo các yếu tố thành phần công việc.
Cách tiếp cận theo thành phần công việc sẽ giúp các nhà quản trị biết rõ hơn về những điểm mạnh, điểm yếu trong việc điều hành tổ chức và hoạt động nào được nhân viên đánh giá cao nhất hoặc kém nhất. (Deconinck và Stilwell C.3 Các thành phần của sự thỏa mãn công việc Trong nghiên cứu này sử dụng thang đo chỉ số mô tả công việc (Job Descriptive IndexJDI) do Smith et. al(1969) thiết lập, vì JDI được đánh giá cao trong cả lĩnh vực nghiên cứu lẫn thực tiễn. Price (1997) cho rằng JDI là công cụ nên lựa chọn cho các nghiên cứu đo lường về mức độ thỏa mãn của nhân viên trong công việc.
Chỉ trong 20 năm cuối thế kỷ 20, JDI được sử dụng trong hơn 600 nghiên cứu đã được xuất bản (Ajmi 2001). Nghiên cứu sử dụng 7 khía cạnh thành phần thỏa mãn công việc của Smith với nội dung chínhsau: Bản chất công việc:liênquanđếnnhữngtháchthứctrongcôngviệc,cơhộisửdụngnhữngnăng lựccánhânvà cảmnhận thúvịkhithựchiệncôngviệc. Các yếu tố của bản chất công việc gồm có: - Công việc cho phép sử dụng tốt các năng lực cánhân; - Nhân viên hiểu rõ các yêu cầu công việc của mình; - Công việc rất thú vị; - Công việc tạo được thách thức cho nhân viên vượt lên chính bản thân mình; Cơ hội đào tạo và thăng tiến: liênquanđếnnhậnthứcnhânviênvềcáccơ hộiđượcđàotạo,pháttriểnnănglựccá nhânvàcơhộiđượcthăng tiến trong tổ chức. Các yếu tố về cơ hội đào tạo và thăng tiến gồm: - Các chương trình đào tạo được đánh giá có hiệu quả tốt; - Nhân viên được cung cấp đầy đủ tài liệu và chương trình huấn luyện để phát triển kỹ năng làm việc; - Công ty đầu tư cho nhân viên thông qua các chương trình huấn luyện; - Chính sách thăng tiến của Công ty là công bằng; - Nhân viên có cơ hội phát triển năng lực cá nhân.
Lãnh đạo: liênquanđếnmốiquanhệgiữanhânviênvàlãnhđạocấptrêntrựctiếp,sựhỗtrợcủacấptrên ,phongcáchlãnhđạo và khả năngcủalãnhđạo thựchiện cácchứcnăngquảntrịtrongtổchức. Các yếu tố về lãnh đạo bao gồm: - Cán bộ lãnh đạo gương mẫu; - Nhân viên tin tưởng vào lãnh đạo; - Cấp trên lắng nghe ý kiến và tôn trọng nhân viên; 12 - Nhân viên nhận được sự hỗ trợ của cấp trên khi cần thiết…. Đồng nghiệp: Là những cảm nhận liên quan đến các hành vi, quan hệ với đồng nghiệp trong công việc tại nơi làm việc, sự phối hợp và giúp đỡ nhau trong công việc với các đồng nghiệp. Các yếu tố về đồng nghiệp được xem xét baogồm: - Đồng nghiệp thoải mái dễchịuvàthích làm việc chung; - Đồng nghiệp sẵn sàng giúp đỡ nhau; - Đồng nghiệp hiểu nhau; - Có khả năng làm việc nhóm.
Điều kiện làm việc: Liên quan đến cảm nhận của nhân viên về điều kiện làm việc. Sự thỏa mãn về điều kiện làm việc được đo lường các tiêu chí sau: - Cơ sở vật chất nơi làm việc tốt; - Hài lòng về phương tiện làm việc; - An toàn và thoải mái trong môi trường làm việc; - Nhân viên được cung cấp đầy đủ các phương tiện bảo hộ lao động và thiết bị an toàn cần thiết khi thực hiện các công việc nguy hiểm hay mang tính rủi ro cao…. Đánh giá thực hiện công việc: Liên quan đến cảm nhận của nhân viên về tính công bằng, khách quan trong việc đánh giá kết quả công việc. Sự thỏa mãn về đánh giá thực hiện công việc có thể được đo lường bởi các tiêu chí sau: - Việc đánh giá kết quả công việc được thực hiện định kỳ, khoa học và chính xác hiệu quả công việc của nhân viên; - Việc đánh giá giúp xác định nhân viên làm tốt để thưởng về vật chất hoặc là điều kiện để thăng tiến; - Tiền thưởng cũng phản ảnh hiệu quả làm việc của nhân viên… Lương: liênquanđếncảmnhậncủanhânviênvềtínhcôngbằng(bêntrong vàbênngoài)trongviệctrảlương.Sự thỏa mãn về tiền lương được đo lường dựa trên các tiêuchí sau: - Người lao động có thể sống hoàn toàn dựa vào thu nhập từ côngty; - Tiền lương, thu nhập được trả côngbằng; - Tiền lương tương xứng với trách nhiệm và chất lượngcôngviệc; - Người lao động hài lòng về cách quy định chế độ chế độ lương….
SauđóCrossmanvàBassem(2003)đã bổsung thêm hai thành phầnnữa đólàphúclợivàmôitrườnglàmviệc. Haiyếutố nàycũngđãđượctácgiảTrầnKimDung(2005)ápdụngkhinghiêncứusự thỏa mãn củangườilaođộngởViệtNam.