Ảnh Hưởng Của Luồng Tiền Từ Hoạt Động Kinh Doanh Đến Khả Năng Dự Báo Luồng Tiền Hoạt Động Trong ...

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của luồng tiền từ hoạt động kinh doanh đến khả năng dự báo luồng tiền tại các công ty niêm yết Việt Nam.

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2016

164
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu về vấn đề dự báo luồng tiền hoạt động cho doanh nghiệp

1.2. Các công trình nghiên cứu công bố ở nước ngoài

1.3. Các công trình nghiên cứu công bố ở trong nước

1.4. Tổng quan một số mô hình nghiên cứu về dự báo luồng tiền hoạt động

1.4.1. Mô hình của DKW (1998)

1.4.2. Mô hình của BCN (2001)

1.4.3. Mô hình của Cheng & Hollie (2008)

1.4.4. Mô hình của Orpurt & Zang (2009)

1.4.5. Mô hình của Arthur & cộng sự (2010)

1.4.6. Mô hình của Farshadfar & Monem (2013)

1.4.7. Mô hình của Nguyễn Thị Uyên Uyên & Từ Thị Kim Thoa (2015)

1.5. Khoảng trống nghiên cứu

1.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Cơ sở lý luận về vấn đề dự báo luồng tiền hoạt động cho các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán

2.2. Khái niệm luồng tiền hoạt động và các thành phần của luồng tiền hoạt động

2.3. Khái niệm các khoản dồn tích (Accruals)

2.4. Đặc điểm của thông tin kế toán theo cơ sở dồn tích và thông tin kế toán theo cơ sở tiền

2.5. Phương pháp xác định luồng tiền từ hoạt động kinh doanh theo VAS 24 và IAS 7

2.6. Vai trò của luồng tiền hoạt động và ý nghĩa của việc dự báo luồng tiền hoạt động

2.7. Lý thuyết nền tảng

2.8. Cơ sở xây dựng mô hình nghiên cứu

2.9. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Các mô hình và giả thuyết nghiên cứu

3.2. Lựa chọn mẫu và thu thập dữ liệu nghiên cứu

3.3. Phương pháp nghiên cứu định lượng

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

4.1. Thống kê mô tả và ma trận hệ số tương quan

4.2. Kiểm định lựa chọn mô hình hồi quy thích hợp

4.3. Kết quả kiểm định giả thuyết H1 và H2

4.3.1. Kết quả kiểm định giả thuyết H1

4.3.2. Kết quả kiểm định giả thuyết H2

4.4. Vấn đề đa cộng tuyến trong mô hình nghiên cứu

4.5. Kết quả hồi quy cho từng nhóm ngành

4.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Một số kiến nghị

5.2. Đối với người sử dụng BCTC

5.3. Đối với Bộ Tài Chính

5.4. Hạn chế của nghiên cứu và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

5.4.1. Hạn chế của nghiên cứu

5.4.2. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

5.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 5

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH LƯƠNG THỊ NHI ẢNH HƯỞNG CỦA LUỒNG TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐẾN KHẢ NĂNG DỰ BÁO LUỒNG TIỀN HOẠT ĐỘNG TRONG TƯƠNG LAI – NGHIÊN CỨU TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2016 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH LƯƠNG THỊ NHI ẢNH HƯỞNG CỦA LUỒNG TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐẾN KHẢ NĂNG DỰ BÁO LUỒNG TIỀN HOẠT ĐỘNG TRONG TƯƠNG LAI – NGHIÊN CỨU TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT VIỆT NAM Chuyên ngành: Kế toán Mã số: 60340301 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRẦN VĂN THẢO Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2016 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài nghiên cứu “Ảnh hưởng của luồng tiền từ hoạt động kinh doanh đến khả năng dự báo luồng tiền hoạt động trong tương lai – Nghiên cứu tại các công ty niêm yết Việt Nam” là công trình nghiên cứu của riêng tôi, có sự hỗ trợ của giảng viên hướng dẫn là TS. Các số liệu và kết quả nêu ra trong luận văn là hoàn toàn trung thực. Tất cả những phần kế thừa, tham khảo cũng như tham chiếu đều được trích dẫn đầy đủ và ghi nguồn cụ thể trong danh mục các tài liệu tham khảo. Thành phố Hồ Chí Minh, Ngày…tháng…năm 2016 Học viên thực hiện luận văn Lương Thị Nhi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG PHẦN MỞ ĐẦU . Sự cần thiết của đề tài: . Mục tiêu nghiên cứu:. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: . Phương pháp nghiên cứu:. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài: . Kết cấu của luận văn: .5 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU . Tổng quan các công trình nghiên cứu về vấn đề dự báo luồng tiền hoạt động cho doanh nghiệp: . Các công trình nghiên cứu công bố ở nước ngoài: . Các công trình nghiên cứu công bố ở trong nước: . Tổng quan một số mô hình nghiên cứu về dự báo luồng tiền hoạt động: . Mô hình của DKW (1998): . Mô hình của BCN (2001): . Mô hình của Cheng & Hollie (2008): . Mô hình của Orpurt & Zang (2009): . Mô hình của Arthur & cộng sự (2010): . Mô hình của Farshadfar & Monem (2013): . Mô hình của Nguyễn Thị Uyên Uyên & Từ Thị Kim Thoa (2015): . Khoảng trống nghiên cứu: .24 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 .25 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT .26 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Cơ sở lý luận về vấn đề dự báo luồng tiền hoạt động cho các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán: . Khái niệm luồng tiền hoạt động và các thành phần của luồng tiền hoạt động: . Khái niệm các khoản dồn tích (Accruals): . Đặc điểm của thông tin kế toán theo cở sở dồn tích và thông tin kế toán theo cơ sở tiền: . Phương pháp xác định luồng tiền từ hoạt động kinh doanh theo VAS 24 và IAS 7:. Vai trò của luồng tiền hoạt động và ý nghĩa của việc dự báo luồng tiền hoạt động: . Lý thuyết nền tảng: . Cơ sở xây dựng mô hình nghiên cứu: .37 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .41 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Các mô hình và giả thuyết nghiên cứu: . Lựa chọn mẫu và thu thập dữ liệu nghiên cứu: . Phương pháp nghiên cứu định lượng: .47 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .50 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN . Thống kê mô tả và ma trận hệ số tương quan: . Kiểm định lựa chọn mô hình hồi quy thích hợp: . Kết quả kiểm định giả thuyết H1 và H2:. Kết quả kiểm định giả thuyết H1: . Kết quả kiểm định giả thuyết H2: . Vấn đề đa cộng tuyến trong mô hình nghiên cứu: . Kết quả hồi quy cho từng nhóm ngành: .78 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 .82 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.84 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Một số kiến nghị:. Đối với người sử dụng BCTC: . Đối với Bộ Tài Chính: . Hạn chế của nghiên cứu và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo: . Hạn chế của nghiên cứu : . Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo: .89 KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 .90 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Tiếng việt BCTC: Báo cáo tài chính BCĐKT: Bảng cân đối kế toán BCKQHĐKD: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh BCLCTT: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ HNX: Sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội HOSE: Sàn giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh TSCĐ: Tài sản cố định Tiếng Anh APB: Accounting Principles Board IAS: International Accounting Standards IASB: International Accounting Standards Board FASB: Financial Accounting Standards Board FEM: Fixed Effects Model REM: Random Effects Model SFAC: Statement Of Financial Accounting Concepts SFAS: Statement Of Financial Accounting Standards LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1: Bảng mô tả biến .1: Bảng thống kê mô tả .2: Ma trận hệ số tương quan giữa các biến .3: Kết quả hồi quy mô hình (1) theo OLS, FEM, REM trễ 1 năm .4: Kết quả hồi quy mô hình (1) theo OLS, FEM, REM trễ 2 năm .5: Kết quả hồi quy mô hình (2) theo OLS, FEM, REM trễ 1 năm .6: Kết quả hồi quy mô hình (2) theo OLS, FEM, REM trễ 2 năm .7: Bảng thống kê giá trị R2 hiệu chỉnh.8: Kết quả kiểm định F mô hình (1) .9: Kết quả kiểm định F mô hình (2) .10: Kết quả kiểm định Hausman mô hình (1) .11: Kết quả kiểm định Hausman mô hình (2) .12: Kết quả hồi quy mô hình (1) .13: Kết quả hồi quy mô hình (1) và mô hình (2) ở độ trễ 1 năm.14: Kết quả hồi quy mô hình (1) và mô hình (2) ở độ trễ 2 năm.15: Kết quả kiểm định mức độ chính xác của mô hình dự báo .16: Kết quả hồi quy mô hình hết hợp biến .17: Kết quả hồi quy mô hình loại trừ biến có tương quan cao .18: Bảng phân chia mẫu theo nhóm ngành.19: Kết quả hồi quy cho từng nhóm ngành .20: Kết quả kiểm định mức độ chính xác của mô hình dự báo cho từng nhóm ngành .82 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết của đề tài: Một trong những mục tiêu chính của BCTC là “cung cấp thông tin để giúp các nhà đầu tư chủ nợ và người sử dụng thông tin kế toán khác đánh giá số lượng, thời gian và sự không chắc chắn của luồng tiền thuần trong tương lai của doanh nghiệp” (FASB, 1978, đoạn 37, quy định trong SFAC 1). Theo IAS 1 đoạn 9: “mục tiêu chính của báo cáo tài chính là cung cấp các thông tin về tình hình tài chính, năng lực tài chính và luồng tiền của đơn vị. thông tin này cùng với các thông tin khác giúp người sử dụng BCTC dự đoán được luồng tiền tương lai của đơn vị”. Ngoài ra ra theo VAS 21 - Chuẩn mực kế toán về trình bày BCTC đoạn 05:” Mục đích của BCTC là cung cấp các thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp…các thông tin này cùng với các thông tin trình bày trong Bản thuyết minh BCTC giúp người sử dụng dự đoán được các luồng tiền trong tương lai và đặc biệt là thời điểm và mức độ chắc chắn của việc tạo ra các luồng tiền và các khoản tương đương tiền”. Như vậy, tầm quan trọng của việc dự báo luồng tiền hoạt động đã được thể hiện rõ tại các Chuẩn mực Kế toán về trình bày BCTC của cả Quốc tế và Việt Nam. Tuy nhiên các Chuẩn mực Kế toán chỉ đưa ra các nhận định về các nhân tố nên sử dụng trong dự báo luồng tiền mà chưa chỉ rõ thông tin về luồng tiền cùng với thông tin kế toán nào giúp người sử dụng dự báo được luồng tiền tương lai của doanh nghiệp. Vì vậy cần có thêm các nghiên cứu thực nghiệm về vấn đề dự báo luồng tiền để cung cấp bằng chứng bổ sung cho nhận định của Chuẩn mực Kế toán. Đối với người sử dụng BCTC như nhà đầu tư, chủ nợ, và nhà quản lý doanh nghiệp…thì việc dự báo luồng tiền tương lai cũng đóng vai trò vô cùng quan trọng sẽ hỗ trợ hiệu quả trong quá trình ra quyết định kinh tế. Ngoài ra, trong dự án hội tụ về BCLCTT, IASB và FASB đều đề xuất bắt buộc lập BCLCTT theo phương pháp trực tiếp cho tất cả các doanh nghiệp. Cuộc thảo luận cho rằng việc sử dụng nhất quán phương pháp trực tiếp sẽ giúp người sử dụng đạt được các mục tiêu trình bày BCTC. Xuất phát từ cuộc tranh luận này, đã LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 có nhiều nghiên cứu trên thế giới xem xét liệu BCLCTT được lập theo phương pháp trực tiếp có thực sự hữu ích hơn phương pháp gián tiếp trong việc giúp cho người sử dụng BCTC dự báo được luồng tiền tương lai hay không bằng cách so sánh khả năng dự báo của mô hình các thành phần của luồng tiền hoạt và mô hình chỉ có luồng tiền hoạt động thuần (đó là các nghiên cứu của: Krishnan & Largay, 2000; Cheng & Hollie, 2008; Orpurt & Zang, 2009; Arthur & cộng sự, 2010; Fashadfar & Monem, 2013). Kết quả của hầu hết các nghiên cứu đều cho rằng mô hình các thành phần của luồng tiền hoạt động có khả năng dự báo cho luồng tiền hoạt động tương lai tốt hơn so với mô hình chỉ có luồng tiền hoạt động thuần và BCLCTT theo phương pháp trực tiếp chứa các thông tin hữu ích giúp cho người sử dụng BCTC dự báo được luồng tiền hoạt động tương lai chính xác hơn so với BCLCTT gián tiếp. Ngoài ra, theo IAS 7 đoạn 19: “Các đơn vị kinh doanh được khuyến khích lập BCLCTT theo phương pháp trực tiếp. Phương pháp trực tiếp cung cấp thông tin hữu ích cho việc dự đoán được luồng tiền tương lai mà phương pháp gián tiếp không có”. Vì vậy, cần có nghiên cứu bổ sung cho các nghiên cứu về dự báo luồng tiền ở Việt Nam nhằm xem xét thông tin trên BCLCTT trực tiếp có giúp dự báo luồng tiền tương lai tốt hơn thông tin trên BCLCTT gián tiếp hay không cho trường hợp các doanh nghiệp ở Việt Nam.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ