Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn hội nhập kinh tế toàn cầu đã ghi nhận tốc độ tăng trưởng GDP ở mức cao so với khu vực và thế giới. Tuy nhiên, đi kèm với tăng trưởng kinh tế nóng là nguy cơ lạm phát tiềm ẩn. Với đặc thù là nền kinh tế chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường, cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam chủ yếu bao gồm các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ (DNVVN), năng lực tài chính còn non trẻ và thiếu kinh nghiệm ứng phó với các cú sốc vĩ mô.

Năm 2008, nền kinh tế ghi nhận tỷ lệ lạm phát lên tới 22,67% – mức kỷ lục kể từ khi đổi mới. Tình trạng giá cả leo thang cùng các chính sách thắt chặt tiền tệ quyết liệt đã khiến khu vực DNVVN rơi vào khó khăn nghiêm trọng, nhiều doanh nghiệp phải thu hẹp quy mô hoặc ngừng sản xuất. Bước sang năm 2008–2009, dù áp lực có dấu hiệu hạ nhiệt nhưng lạm phát dự báo vẫn duy trì ở mức hai con số. Khóa luận "Ảnh hưởng của lạm phát đến các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam" do sinh viên Trương Thị Thanh Vân thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Thị Kiều Minh tại Trường Đại học Ngoại thương (2009) được thực hiện nhằm phân tích thực trạng này.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm:

  1. Điểm lại diễn biến tình hình lạm phát ở Việt Nam trong những tháng đầu năm 2008.
  2. Nghiên cứu thực trạng, đặc điểm và những mặt tồn tại, hạn chế của khu vực DNVVN Việt Nam.
  3. Phân tích, làm rõ những tác động của lạm phát và các chính sách kiềm chế lạm phát của Chính phủ tới hoạt động sản xuất kinh doanh của DNVVN.
  4. Đề xuất, kiến nghị hệ thống giải pháp từ phía Nhà nước, Hiệp hội và tự thân doanh nghiệp nhằm tháo gỡ khó khăn, phòng ngừa và thích ứng với biến động kinh tế.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam, trọng tâm là khu vực doanh nghiệp dân doanh (doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty TNHH), ít đi sâu vào khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) hay doanh nghiệp nhà nước (DNNN). Phạm vi thời gian nghiên cứu tập trung chủ yếu vào 8 tháng đầu năm 2008 – giai đoạn đỉnh điểm của lạm phát nội tại trước khi chịu tác động sâu sắc từ cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, đồng thời cập nhật các biện pháp hỗ trợ của Chính phủ trong các tháng đầu năm 2009.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý thuyết kinh tế vĩ mô về lạm phát và kinh tế học doanh nghiệp:

  • Khung lý thuyết về lạm phát: Sử dụng định nghĩa lạm phát là sự tăng liên tục mức giá chung và suy giảm sức mua nội tệ; công thức tính chỉ số giá tiêu dùng ($CPI$) theo chỉ số Laspeyres và công thức tính tỷ lệ lạm phát ($\pi_t$). Phân tích 5 nhóm nguyên nhân gây lạm phát gồm: lạm phát do cầu kéo (mô hình $AS-AD$), lạm phát do chi phí đẩy ($AS-AD$), lạm phát do cung tiền (theo quan điểm trường phái tiền tệ của Milton Friedman), lạm phát do nhập khẩu và lạm phát do kỳ vọng (kỳ vọng thích nghi và kỳ vọng hợp lý). Đánh giá tác động phân loại theo lạm phát dự tính (chi phí thực đơn, chi phí da giày, méo mó giá tương đối, thuế) và lạm phát không dự tính (tái phân phối của cải, sai lệch lãi suất thực, biến động tỷ giá, gia tăng thất nghiệp theo quy luật Okun).
  • Khung chính sách và pháp lý về DNVVN: Phân tích cơ chế tác động của chính sách tài khóa thắt chặt (cắt giảm chi tiêu chính phủ qua mô hình tổng chi tiêu $AE$, tăng thuế trực thu) và chính sách tiền tệ thắt chặt (tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tăng lãi suất tái chiết khấu, bán giấy tờ có giá trên thị trường mở qua mô hình thị trường tiền tệ $MS-MD$). Cơ sở pháp lý về DNVVN được đối chiếu từ Công văn số 681/CP-KTN (1998) đến Nghị định số 90/2001/NĐ-CP của Chính phủ.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp duy vật biện chứng và phương pháp tiếp cận hệ thống nhằm nhìn nhận vấn đề trong mối quan hệ đa chiều giữa các biến số vĩ mô và vi mô.
  • Phương pháp thống kê, so sánh, tổng hợp dữ liệu thứ cấp từ lý thuyết đến thực tiễn sản xuất kinh doanh.
  • Phân tích tình huống điển hình tại một số phân ngành cụ thể (cà phê, da giày, nhựa, thép...).

Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu được trích xuất từ các báo cáo thống kê chính thức của Tổng cục Thống kê, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương (CIEM), Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN), Ngân hàng Thế giới (World Bank), Hiệp hội DNVVN Việt Nam, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) và khảo sát thị trường lao động của Navigos Group.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung

Chương 1 hệ thống hóa lý luận cơ bản về lạm phát và tổng quan về DNVVN. Tác giả chỉ ra rằng lạm phát do chi phí đẩy đặc biệt nguy hiểm vì làm đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang trái, dẫn đến hiện tượng lạm phát kèm suy thoái (stagflation). Về mặt đánh đổi, theo quy luật Okun, việc giảm 1% lạm phát trong ngắn hạn có thể phải trả giá bằng 2% gia tăng tỷ lệ thất nghiệp và 4% sụt giảm GDP thực tế so với GDP tiềm năng.

Về phía DNVVN, tác giả tổng hợp định nghĩa theo World Bank (chia thành siêu nhỏ, nhỏ và vừa) và hệ thống tiêu chí phân loại của nhiều quốc gia:

Quốc gia / Vùng lãnh thổ Tiêu chí phân loại chính Ngưỡng xác định theo ngành
Nhật Bản Lao động và vốn Chế tác: 1–300 lao động hoặc $\le$ 300 triệu Yên; Bán buôn: 1–100 lao động hoặc $\le$ 100 triệu Yên; Bán lẻ: 1–50 lao động hoặc $\le$ 50 triệu Yên
Thái Lan Lao động và vốn Công nghiệp nhỏ: 10–50 lao động, 1–100 triệu Baht; Công nghiệp vừa: 51–200 lao động, 50–200 triệu Baht
Philippines Lao động và vốn Doanh nghiệp nhỏ: 10–99 lao động, 1,5–15 triệu Peso; Doanh nghiệp vừa: 100–199 lao động, 15–60 triệu Peso
Hàn Quốc Số lượng lao động Chế tác, khai thác, vận tải: 0–300 người; Xây dựng: 0–200 người; Thương mại và dịch vụ: 0–20 người
Việt Nam (NĐ 90/2001/NĐ-CP) Vốn đăng ký hoặc lao động Vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc lao động trung bình hàng năm không quá 300 người

Chương này cũng phân tích kinh nghiệm phát triển DNVVN tại Đài Loan (mô hình hệ thống nhà máy vệ tinh, Quỹ phát triển DNVVN), Nhật Bản (Luật cơ bản về DNVVN năm 1993, Hội đồng các doanh nghiệp nhỏ trực thuộc Thủ tướng) và Hàn Quốc (hệ thống 12 sắc luật, Trung tâm năng suất Hàn Quốc).

Chương 2: Tình hình DNVVN ở Việt Nam và các ảnh hưởng từ lạm phát những tháng đầu năm 2008

Chương 2 đi sâu vào thực trạng khu vực DNVVN Việt Nam và các tổn thương phải gánh chịu trong cơn bão giá 2008.

1. Vị trí và những hạn chế nội tại của DNVVN Việt Nam:

  • Quy mô và đóng góp: Khu vực DNVVN chiếm khoảng 85–95% tổng số doanh nghiệp cả nước. Tỷ trọng đóng góp doanh thu của DNVVN đạt 81,5% (năm 2004) và tăng lên 86,5% (năm 2006). Khu vực này giải quyết việc làm cho 85,2% lao động trong toàn bộ khu vực doanh nghiệp và chiếm tới 70% tổng vốn đầu tư toàn xã hội.
  • Hạn chế nội tại: Nguồn vốn rất hạn hẹp (gần 50% doanh nghiệp có vốn dưới 1 tỷ đồng, gần 75% dưới 2 tỷ đồng và 90% dưới 5 tỷ đồng). Khả năng tiếp cận vốn vay chính thức rất thấp: chỉ 32,38% doanh nghiệp tiếp cận được vốn ngân hàng, 35,24% khó tiếp cận và 32,38% hoàn toàn không tiếp cận được. Trình độ quản trị yếu kém: 55,63% chủ doanh nghiệp có trình độ từ trung cấp trở xuống (trong đó 43,3% chỉ ở trình độ sơ cấp và phổ thông; tiến sỹ chỉ chiếm 0,66%; thạc sỹ 2,33%).

2. Diễn biến lạm phát và chi phí đầu vào 8 tháng đầu năm 2008: Chỉ số CPI tăng vọt, đạt mức tăng 22,14% so với cùng kỳ năm 2007 và bằng 121,65% so với tháng 12/2007:

Chỉ số T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8
CPI năm 2007 (%) 1,1 2,2 -0,2 0,5 0,8 0,8 0,9 0,55
CPI năm 2008 (%) 2,8 3,56 2,99 3,0 3,91 2,14 1,13 1,56

Chi phí nguyên liệu và lao động tăng vọt: Giá nhóm lương thực tăng 55,27% trong 6 tháng đầu năm; giá xăng A92 tăng vọt lên 19.000 đồng/lít vào ngày 21/7/2008 (tăng hơn 30%); phôi thép nhập khẩu tăng từ 600–700 USD/tấn lên 1.200 USD/tấn; giá phân bón tăng 96%; bông dệt may tăng 45–49%. Chi phí nhân công tăng theo lộ trình lương tối thiểu từ 1/1/2008 (Vùng 1 đạt 620.000 đồng/tháng, tăng 38%) và mức tăng lương bình quân toàn thị trường đạt 19,5%.

Bên cạnh đó, chi phí hạ tầng đầu vào của Việt Nam cao hơn nhiều nước khu vực theo khảo sát của CIEM:

Khoản mục chi phí (USD/tháng) Hà Nội TP. Hồ Chí Minh Thượng Hải Singapore Bangkok
Thuê văn phòng đại diện 1.850 1.800 1.500 2.285 1.420
Cước điện thoại (3 phút đi Nhật Bản) 8,52 8,52 4,30 2,23 3,11
Vận tải 1 container 40ft đến Yokohama 1.825 1.375 880 670 1.466

3. Tác động từ chính sách thắt chặt tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước: Nhằm kiềm chế lạm phát, NHNN đã ban hành Quyết định số 187/2008/QĐ-NHNN ngày 16/1/2008 nâng tỷ lệ dự trữ bắt buộc (tiền gửi dưới 12 tháng từ 10% lên 11%, trên 12 tháng từ 4% lên 5%), đồng thời phát hành bắt buộc 20.300 tỷ đồng tín phiếu từ ngày 17/3/2008 đối với 41 tổ chức tín dụng. Các biện pháp này hút về khoảng 17.000 tỷ đồng tiền mặt, làm giảm lượng tiền lưu thông 7,13% vào cuối tháng 6/2008. Hệ quả kéo theo là cuộc chạy đua lãi suất huy động giữa các NHTM lên tới 15–19,2%/năm (SEABank đạt 19,2%, Techcombank 17,8%), kéo lãi suất cho vay thực tế lên mức 20–25%/năm thông qua các khoản "phí tư vấn". DNVVN bị đóng băng dòng vốn, đứt gãy dòng tiền, suy giảm nghiêm trọng khả năng tái đầu tư.

Chương 3: Một số giải pháp hạn chế ảnh hưởng lạm phát cũng như các chính sách kiềm chế lạm phát mang lại

Chương 3 trình bày các nhóm giải pháp ứng phó tình thế và chiến lược dài hạn nhằm trợ lực cho DNVVN:

  • Đánh giá các gói hỗ trợ của Chính phủ: Đánh giá việc triển khai các chính sách hỗ trợ vốn (hỗ trợ lãi suất vay vốn lưu động) và giãn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng trong các tháng cuối năm 2008 và đầu năm 2009.
  • Giải pháp dài hạn từ phía Nhà nước: Hoàn thiện khung pháp lý về trợ giúp DNVVN; mở rộng quy mô và hiệu quả của các Quỹ bảo lãnh tín dụng; đơn giản hóa thủ tục hành chính; minh bạch hóa thông tin thị trường; đẩy mạnh các chương trình đào tạo quản trị doanh nghiệp và hỗ trợ chuyển giao công nghệ.
  • Vai trò của Hiệp hội DNVVN: Phát huy vai trò cầu nối thông tin chính sách, tư vấn pháp lý thương mại, tổ chức liên kết chuỗi cung ứng vệ tinh giữa các doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp lớn.
  • Giải pháp tự thân của DNVVN: Nâng cao năng lực quản trị tài chính, kiểm soát chặt chẽ dòng tiền; chủ động cơ cấu lại chi phí vận hành; đa dạng hóa nguồn cung nguyên liệu trong nước để giảm phụ thuộc nhập khẩu; nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ quản lý điều hành.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng kết các kết quả và số liệu thực chứng then chốt:

  • Phản ánh trung thực bức tranh lạm phát 2008 với đỉnh điểm CPI tăng 22,14% (so với cùng kỳ 2007), trong đó giá lương thực chiếm quyền số 42% trong rổ hàng hóa đã tăng 55,27% trong nửa đầu năm.
  • Định lượng được mức độ phụ thuộc và tính dễ bị tổn thương của DNVVN: phụ thuộc 75–80% nguyên liệu da, 100% hạt nhựa nhập khẩu; 90% doanh nghiệp có quy mô vốn dưới 5 tỷ đồng và 67,62% gặp khó khăn hoặc hoàn toàn không tiếp cận được tín dụng ngân hàng.
  • Phân tích rõ hệ quả hai mặt của chính sách thắt chặt tiền tệ: dù kiềm chế được cung tiền ($M_2$) và giảm 7,13% tiền mặt lưu thông, việc tăng dự trữ bắt buộc và phát hành 20.300 tỷ đồng tín phiếu đã đẩy lãi suất huy động lên 19,2% và lãi suất cho vay vượt ngưỡng 20%, tạo ra cú sốc chi phí vốn đối với khu vực sản xuất.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc hệ thống hóa toàn diện các tác động đồng thời của cả hai yếu tố: cú sốc chi phí đẩy từ thị trường nguyên liệu quốc tế và cú sốc thanh khoản/chi phí vốn từ chính sách tiền tệ thắt chặt đối với khu vực DNVVN dân doanh tại Việt Nam.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được hoàn thành vào đầu năm 2009 nên phạm vi số liệu thực nghiệm chủ yếu dừng lại ở 8 tháng đầu năm 2008. Khóa luận tập trung chủ yếu vào khối doanh nghiệp dân doanh, chưa đi sâu so sánh đối ứng với mức độ chống chịu của khối DNVVN có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) hay khối DNVVN nhà nước.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu tác động lan tỏa của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu giai đoạn 2009–2010 khi lạm phát có xu hướng chuyển hóa sang nguy cơ giảm phát và suy thoái kinh tế; đánh giá định lượng hiệu quả thực tế của gói kích cầu hỗ trợ lãi suất 4% của Chính phủ ban hành năm 2009 đối với khả năng phục hồi của DNVVN.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Kinh tế, Kinh tế đối ngoại, Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo phương pháp vận dụng các mô hình kinh tế vĩ mô ($AS-AD$, $AE$, $MS-MD$, quy luật Okun) vào phân tích một biến cố kinh tế thực tiễn tại Việt Nam.
  • Người làm nghiên cứu về DNVVN: Tham khảo hệ thống dữ liệu chi tiết về chi phí đầu vào, cơ cấu trình độ quản trị và các rào cản tiếp cận vốn tín dụng của DNVVN giai đoạn 2004–2008.
  • Các nhà quản trị doanh nghiệp nhỏ và vừa: Tham khảo các bài học kinh nghiệm trong quản trị rủi ro dòng tiền, kiểm soát chi phí nguyên liệu và ứng phó với biến động lãi suất/tỷ giá.

Câu hỏi thường gặp

1. Theo Nghị định 90/2001/NĐ-CP được trích dẫn trong văn bản, DNVVN tại Việt Nam được định nghĩa như thế nào?
Trả lời: DNVVN là các cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người.

2. Nguyên nhân chủ yếu nào đẩy chỉ số CPI 8 tháng đầu năm 2008 tăng mạnh?
Trả lời: Nguyên nhân chính đến từ lạm phát chi phí đẩy do giá nguyên liệu thế giới tăng vọt: nhóm hàng lương thực (chiếm quyền số 42% trong giỏ CPI) tăng 55,27% trong 6 tháng đầu năm; giá dầu thô thế giới lập đỉnh 147 USD/thùng kéo theo giá xăng A92 trong nước tăng lên mức kỷ lục 19.000 đồng/lít vào ngày 21/7/2008.

3. Ngân hàng Nhà nước đã sử dụng những công cụ tiền tệ cụ thể nào trong tháng 1 và tháng 3 năm 2008 để thắt chặt tiền tệ?
Trả lời: Ngày 16/1/2008, NHNN ban hành Quyết định 187/2008-QĐ/NHNN tăng 1% tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tất cả các kỳ hạn tiền gửi VND và ngoại tệ. Tiếp đó, ngày 17/3/2008, NHNN phát hành bắt buộc 20.300 tỷ đồng tín phiếu bằng VND đối với 41 tổ chức tín dụng.

4. Trình độ học vấn của đội ngũ chủ doanh nghiệp DNVVN Việt Nam theo số liệu điều tra trong khóa luận có đặc điểm gì?
Trả lời: Có tới 55,63% chủ doanh nghiệp có trình độ học vấn từ trung cấp trở xuống (trong đó 43,3% ở trình độ sơ cấp và phổ thông). Tỷ lệ chủ doanh nghiệp có trình độ tiến sỹ chỉ chiếm 0,66%, thạc sỹ chiếm 2,33%, đại học chiếm 37,82% và cao đẳng chiếm 3,56%.

5. Khảo sát của CIEM chỉ ra sự chênh lệch chi phí nào giữa DNVVN tại Hà Nội/TP.HCM so với các thành phố trong khu vực?
Trả lời: Khảo sát cho thấy cước vận tải 1 container 40ft từ doanh nghiệp đến Yokohama tại Hà Nội là 1.825 USD, TP.HCM là 1.375 USD, cao hơn nhiều so với Singapore (670 USD) và Thượng Hải (880 USD); cước điện thoại quốc tế 3 phút đi Nhật Bản tại Việt Nam là 8,52 USD, cao gấp nhiều lần Singapore (2,23 USD) và Bangkok (3,11 USD).


Kết luận

Khóa luận của tác giả Trương Thị Thanh Vân đã tái hiện toàn diện bức tranh lạm phát kỷ lục năm 2008 và những hệ lụy nặng nề đối với khu vực DNVVN tại Việt Nam. Công trình làm rõ sự tác động cộng hưởng giữa áp lực tăng chi phí đầu vào và khó khăn tiếp cận vốn tín dụng do các biện pháp thắt chặt tiền tệ mang lại. Các giải pháp đề xuất trong khóa luận mang tính hệ thống, gắn kết trách nhiệm điều hành vĩ mô của Nhà nước với năng lực tự tái cấu trúc quản trị của các doanh nghiệp.