Khóa luận tốt nghiệp kế toán kiểm toán ảnh hưởng của việc áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế ifrs đến chất 2 lượng thông tin kế toán của doanh nghiệp bằng chứng tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ petrolimex hà tây

Luận văn tốt nghiệp kinh tế nghiên cứu tốt nghiệp kế toán kiểm toán ảnh hưởng của việc áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế ifrs, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

79
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN KẾ TOÁN VÀ CHUẨN MỰC BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUỐC TẾ

1.1. Tổng quan về chất lượng thông tin kế toán trong doanh nghiệp

1.2. Quan điểm về chất lượng thông tin kế toán

1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán

1.4. Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế

1.4.1. Khái niệm chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế

1.4.2. Lịch sử hình thành Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế

1.4.3. Danh sách các Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IFRS

1.4.4. Sơ lược tình hình áp dụng Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế tại các quốc gia trên thế giới

1.4.5. Tình hình áp dụng IFRS trên thế giới

1.4.6. Bài học cho Việt Nam

1.5. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: ẢNH HƯỞNG CỦA ÁP DỤNG CHUẨN MỰC BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUỐC TẾ ĐẾN CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ PETROLIMEX HÀ TÂY

2.1. Khái quát thực trạng áp dụng Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế tại doanh nghiệp Việt Nam

2.1.1. Sơ lược tình hình áp dụng Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế tại doanh nghiệp Việt Nam

2.1.2. Đánh giá chung về tình hình áp dụng Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế tại doanh nghiệp Việt Nam

2.2. Khái quát về Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hà Tây

2.2.1. Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hà Tây

2.2.2. Quá trình hình thành và phát triển

2.2.3. Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh

2.2.4. Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của Công ty

2.3. Ảnh hưởng của áp dụng IFRS đến chất lượng thông tin kế toán tại Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hà Tây

2.3.1. Thực trạng áp dụng chuẩn mực kế toán tại Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hà Tây

2.3.2. Ảnh hưởng chất lượng thông tin kế toán khi áp dụng Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế tại Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hà Tây

2.3.3. So sánh các chuẩn mực áp dụng và ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán

2.3.4. Một số ví dụ về số liệu thay đổi khi công ty áp dụng IFRS

2.3.5. Đánh giá sự ảnh hưởng của áp dụng IFRS đến chất lượng thông tin kế toán tại Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hà Tây

2.3.6. Lợi ích và bất lợi, rào cản về chất lượng thông tin trên BCTC khi áp dụng IFRS

2.3.6.1. Bất lợi và rào cản
2.3.6.2. Nguyên nhân dẫn đến rào cản khi Công ty áp dụng Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế

2.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ÁP DỤNG CHUẨN MỰC BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUỐC TẾ IFRS TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ PETROLIMEX HÀ TÂY

3.1. Định hướng áp dụng Chuẩn mực báo cáo tài chính Quốc tế tại các Doanh nghiệp Việt Nam

3.2. Xu hướng áp dụng IFRS đối với các doanh nghiệp Việt Nam

3.3. Xu hướng áp dụng IFRS tại Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hà Tây

3.4. Giải pháp áp dụng Chuẩn mực báo cáo tài chính Quốc tế vào Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hà Tây

3.5. Các kiến nghị để hoàn thiện Chuẩn mực kế toán tại Việt Nam

3.5.1. Một số kiến nghị với Hiệp hội Kế toán

3.5.2. Một số kiến nghị đối với các trường đại học

3.5.3. Một số kiến nghị đối với Bộ Tài chính

3.6. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ PHỎNG VẤN TẠI CÔNG TY

PHỤ LỤC 2: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CÔNG TY PTS HÀ TÂY NĂM 2020

PHỤ LỤC 3: BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TỔNG HỢP CÔNG TY PTS HÀ TÂY NĂM 2020

PHỤ LỤC 4: THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY PTS HÀ TÂY 2020 (các khoản mục tài sản cố định vô hình, thuế phải nộp nhà nước)

Tóm tắt

I. Ảnh hưởng của IFRS

Ảnh hưởng của IFRS đến chất lượng thông tin kế toán tại Petrolimex Hà Tây được nghiên cứu thông qua việc so sánh sự khác biệt giữa việc áp dụng Chuẩn mực kế toán quốc tế (IFRS) và Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS). Kết quả cho thấy, việc áp dụng IFRS giúp cải thiện tính minh bạchtính chính xác của thông tin kế toán. Cụ thể, các chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính như tài sản và doanh thu được trình bày rõ ràng hơn, giúp nhà đầu tư và các bên liên quan đưa ra quyết định chính xác hơn.

1.1. Tác động đến tính minh bạch

Việc áp dụng IFRS tại Petrolimex Hà Tây đã tăng cường tính minh bạch trong hệ thống kế toán. Các thông tin tài chính được trình bày chi tiết và dễ hiểu hơn, giúp các nhà đầu tư và cổ đông có cái nhìn toàn diện về tình hình tài chính của công ty. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, khi các nhà đầu tư nước ngoài yêu cầu thông tin tài chính phải đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế.

1.2. Tác động đến tính chính xác

IFRS yêu cầu các doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định nghiêm ngặt về đánh giá chất lượng thông tin, điều này giúp tăng tính chính xác của các báo cáo tài chính. Tại Petrolimex Hà Tây, việc áp dụng IFRS đã giúp giảm thiểu sai sót trong việc ghi nhận và báo cáo các giao dịch tài chính, đảm bảo thông tin kế toán phản ánh đúng thực tế hoạt động của công ty.

II. Chất lượng thông tin kế toán

Chất lượng thông tin kế toán tại Petrolimex Hà Tây được đánh giá dựa trên các tiêu chí như tính thích hợp, tính trung thực, và khả năng so sánh. Việc áp dụng IFRS đã giúp cải thiện đáng kể các tiêu chí này, đặc biệt là trong việc cung cấp thông tin hữu ích cho các nhà đầu tư và nhà quản lý.

2.1. Tính thích hợp

Tính thích hợp của thông tin kế toán được nâng cao nhờ việc áp dụng IFRS, giúp các nhà đầu tư có thể dự đoán và đánh giá chính xác hơn về tình hình tài chính của Petrolimex Hà Tây. Các thông tin như dòng tiền kỳ vọng và hiệu quả hoạt động được trình bày rõ ràng, giúp người sử dụng đưa ra quyết định đầu tư chính xác hơn.

2.2. Tính trung thực

Tính trung thực là yếu tố quan trọng trong việc đánh giá chất lượng thông tin kế toán. Việc áp dụng IFRS đảm bảo rằng các báo cáo tài chính của Petrolimex Hà Tây phản ánh đúng thực tế hoạt động của công ty, không bị sai lệch hoặc thiếu sót. Điều này giúp tăng niềm tin của các bên liên quan vào thông tin tài chính được cung cấp.

III. Thực trạng áp dụng IFRS tại Petrolimex Hà Tây

Petrolimex Hà Tây đã bắt đầu áp dụng IFRS từ năm 2020, và kết quả ban đầu cho thấy sự cải thiện đáng kể trong hệ thống thông tin kế toán. Tuy nhiên, quá trình chuyển đổi cũng gặp phải một số rào cản, đặc biệt là về nguồn nhân lực và chi phí.

3.1. Lợi ích của việc áp dụng IFRS

Việc áp dụng IFRS tại Petrolimex Hà Tây mang lại nhiều lợi ích, bao gồm cải thiện tính nhất quán trong báo cáo tài chính, tăng cường tính minh bạch, và thu hút đầu tư nước ngoài. Các báo cáo tài chính theo IFRS giúp công ty dễ dàng hơn trong việc so sánh với các doanh nghiệp khác trên thị trường quốc tế.

3.2. Rào cản và thách thức

Mặc dù mang lại nhiều lợi ích, việc áp dụng IFRS tại Petrolimex Hà Tây cũng gặp phải một số rào cản, bao gồm chi phí đào tạo nhân lực và sự phức tạp trong việc chuyển đổi từ VAS sang IFRS. Công ty cần đầu tư nhiều hơn vào việc đào tạo nhân viên kế toán để đảm bảo họ có đủ kiến thức và kỹ năng để áp dụng các chuẩn mực mới.

21/02/2025
Khóa luận tốt nghiệp kế toán kiểm toán ảnh hưởng của việc áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế ifrs đến chất 2 lượng thông tin kế toán của doanh nghiệp bằng chứng tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ petrolimex hà tây

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan lý thuyết về chất lượng thông tin kế toán và Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế 1. Tổng quan về chất lượng thông tin kế toán trong doanh nghiệp 1. Quan điểm về chất lượng thông tin kế toán Trong lĩnh vực kế toán, dựa trên quy định các thuộc tính của hội đồng CMKT quốc tế (IASB, 2018), một số nhà nghiên cứu đưa ra nhiều định nghĩa đa dạng về chất lượng thông tin kế toán trên BCTC “là khả năng cung ứng các yêu cầu của nhà quản lý nhằm đạt được sự hiểu biết sâu sắc về tình hình hoạt động của tổ chức giúp họ đưa ra quyết định, giám sát, thực hiện các mục tiêu chiến lược” (Noor và Ibrahim, 2013). Chất lượng của các báo cáo tài chính là vấn đề lợi ích giữa các cơ quan quản lý, các cổ đông, các nhà nghiên cứu và các nghiệp vụ kế toán riêng của mình.

Điều này là do thực tế rằng báo cáo tài chính đã là một phương tiện chính của giao tiếp thông tin tài chính đến bên ngoài (Johnson et al. Theo Biddle, Hilary, and Verdi (2009) chất lượng báo cáo tài chính là độ chính xác mà báo cáo tài chính truyền tải thông tin về tình hình hoạt động của công ty, đặc biệt là dòng tiền kỳ vọng của công ty thông báo cho các cổ đông. Nhóm tác giả Van Beest, Braam, and Boelens (2009) cho rằng mục tiêu chính của báo cáo tài chính là cung cấp thông tin liên quan có chất lượng cao đến các tổ chức kinh tế, tài chính, hữu ích cho việc ra quyết định kinh tế. Ngoài ra cung cấp các thông tin báo cáo tài chính chất lượng cao là rất quan trọng vì nó sẽ ảnh hưởng tích cực đến việc cung cấp vốn với các bên liên quan trong việc đầu tư, tín dụng, các quyết định phân bổ nguồn lực nhằm nâng cao hiệu quả kinh kế.

Một báo cáo tài chính có chất lượng cao sẽ làm tăng hiệu quả đầu tư (Healy & Palepu, 2001) Jonas và Blanchet (2000) cho rằng nếu dựa theo nhu cầu của người sử dụng thông tin thì chất lượng thông tin kế toán trên BCTC được xác định dựa trên cơ sở của tính hữu ích của thông tin đối với người sử dụng thông tin; Nếu tập trung vào quan điểm bảo vệ cổ đông và nhà đầu tư thì thông tin kế toán trên BCTC có chất lượng khi cung cấp cho cổ đông với “công bố đầy đủ và hợp lý”. Tang và cộng sự (2008) cho rằng chất lượng thông tin kế toán trên BCTC được hiểu như là khả năng mà BCTC cung cấp một cách trung thực và thực tế những thông tin liên quan đến 7 hiệu quả hoạt động và tình hình tài chính của một thực thể. Theo Schiller và Vegt (2010) thì BCTC có chất lượng nếu thông tin kế toán trình bày trung thực và kịp thời. Dựa theo khuôn mẫu của CMKT quốc tế (IAS 01), mục tiêu chung luận án xây dựng khái niệm về chất lượng TTKT trên BCTC là “cung cấp thông tin tài chính hữu ích về DN cho các đầu tư hiện tại, tiềm năng và người cho vay, chủ nợ khác trong việc đưa ra quyết định”.

Các tiêu chí về chất lượng thông tin kế toán của FASB & IASB 2010 cho thấy mục tiêu chung của việc lập thông tin kế toán, cụ thể là lập các BCTC là nhằm cung cấp thông tin tài chính hữu ích cho những nhà đầu tư, người cho vay, các chủ nợ khác hiện hữu và tiềm năng trong việc ra quyết định về việc cung cấp nguồn lực cho một thực thể (IASB, 2010). Khuôn mẫu nêu rõ Thích hợp và Trình bày trung thực là đặc tính chất lượng nền tảng. Bên cạnh đó, các thuộc tính làm gia tăng chất lượng thông tin kế toán bao gồm: Có khả năng so sánh, Có thể kiểm chứng, Kịp thời và Có thể hiểu được. - Thích hợp: khả năng tác động của thông tin đến việc ra quyết định của người sử dụng.

Thông tin có thể có khả năng ảnh hưởng đến việc ra quyết định khi nó mang Giá trị dự đoán, Giá trị xác nhận hay cả hai (IASB, 2010). • Giá trị dự đoán: thông tin được sử dụng như là một thông tin đầu vào bởi người sử dụng khi dự đoán các kết quả tương lai (IASB, 2010). • Giá trị xác nhận: thông tin cung cấp những phản hồi về việc thừa nhận hoặc những sự thay đổi của các đánh giá trước đó (IASB, 2010). - Trình bày trung thực: bao gồm Toàn vẹn, Trung lập, Không sai sót của thông tin.

• Toàn vẹn: bao hàm toàn bộ các thông tin cần thiết để người sử dụng hiểu được các hiện tượng bao hàm mọi miêu tả và giải thích cần thiết. Đối với một số khoản mục, Toàn vẹn còn bao hàm việc giải thích các mức ý nghĩa về bản chất của các khoản mục, các nhân tố và các hoàn cảnh có thể tác động đến chất lượng và bản chất đó cũng như quy trình được sử dụng để xác định các giá trị đó (IASB, 2010). 8 • Trung lập (Neutral): được xem như là không chứa đựng những định kiến, điều chỉnh, nhấn mạnh, làm nhẹ hoặc là tìm mọi cách để chế biến thông tin làm gia tăng khả năng người sử dụng đón nhận thông tin với một cái nhìn tốt đẹp hoặc ngược lại. Tuy nhiên Trung lập không có nghĩa là việc trình bày thông tin không có mục tiêu hoặc là không ảnh hướng đến hành vi.

Bởi lẽ, đặc tính Thích hợp có nói rằng thông tin phải có ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng (IASB, 2010) • Không sai sót (Free from error): không sai sót có nghĩa là không có lỗi hoặc là bỏ sót trong việc miêu tả sự kiện và qui trình được sử dụng để sản xuất thông tin. Thí dụ như việc ước lượng về mặt giá trị không thể được xác định là chính xác hay không chính xác. Tuy nhiên, việc trình bày của ước lượng này cần phải đúng sự thật nếu giá trị được xác định rõ ràng, việc ước lượng được xem là xác đáng, bản chất và giới hạn của việc ước lượng cần phải được giải thích và không có sai sót trong việc lựa chọn và áp dụng quy trình phù hợp trong quá trình ước lượng (IASB, 2010). - Các thuộc tính làm tăng chất lượng thông tin: bao gồm Có khả năng so sánh, Có thể kiểm chứng, Kịp thời và Có thể hiểu được (IASB, 2010).

• Có khả năng so sánh: thông tin có liên quan đến một thực thể sẽ trở nên hữu ích hơn nếu nó có thể được so sánh với những thông tin tương tự của các thực thể khác hoặc là giữa các kỳ khác nhau trong cùng một thực thể thông tin. Nhất quán, mặc dù có liên quan đến khả năng so sánh, nhưng không phải là một. Nhất quán có liên quan đến việc sử dụng cùng một phương pháp cho cùng một khoản mục giữa các kỳ kế toán trong phạm vi của thực thể hoặc trong cùng một kỳ kế toán giữa các thực thể. Có khả năng so sánh là mục tiêu và tính nhất quán giúp đạt được mục tiêu đó (IASB, 2010).

• Có thể kiểm chứng: giúp đảm bảo người sử dụng rằng thông tin phản ánh các hiện tượng kinh tế một cách đúng sự thật. Có thể kiểm chứng có nghĩa là những người quan tâm độc lập và có kiến thức đến thông tin đều đạt được sự đồng thuận, mặc dù sự đồng thuận đó không phải là toàn vẹn, đó là một sự mô tả đặc thù của thông tin được trình bày trung thực. Thông tin cần 9 phải được kiểm chứng cả về số lượng lẫn giá trị. Việc kiểm chứng có thể là trực tiếp hoặc gián tiếp (IASB, 2010).

• Kịp thời: thông tin luôn sẵn sàng cho việc ra quyết định. Một cách chung nhất, thông tin càng lỗi thời thì tính hữu ích càng thấp (IASB, 2010). • Có thể hiểu được: việc phân loại, mô tả và trình bày thông tin rõ ràng và súc tích làm cho thông tin trở nên có thể hiểu được. Có một số hiện tượng vốn đã phức tạp và không dễ dàng để hiểu được.

Việc loại bỏ các thông tin này ra khỏi BCTC có thể làm cho thông tin được trình bày có thể hiểu được hơn, tuy nhiên, các báo cáo này sẽ không toàn vẹn và có thể dẫn đến sai lầm cho việc ra quyết định (IASB, 2010). Đôi khi, mặc dù thông tin được trình bày có thể hiểu được và người sử dụng có thiện chí, vẫn phải cần sự giúp đỡ của những nhà tư vấn để có thể hiểu được những hiện tượng kinh tế phức tạp. Từ các quan điểm, nhận định trên, có thể đi đến kết luận chất lượng thông tin kế toán là một bộ sưu tập dữ liệu và xử lý các dữ liệu đó thành các thông tin kế toán cần thiết cho người sử dụng có hiệu quả để đưa ra các quyết định chính xác. Trong khuôn khổ khóa luận, em tập trung nghiên cứu về chất lượng thông tin kế toán trên BCTC, một thông tin kế toán BCTC có chất lượng là khi nó thỏa mãn những yếu tố: thích hợp, trung thực, có khả năng so sánh, có thể kiểm chứng, kịp thời và có thể hiểu được.

Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán Các yếu tố quyết định đến chất lượng thông tin kế toán, cụ thể trong phạm vi nghiên cứu của khóa luận là chất lượng thông tin trên BCTC, gồm có yếu tố chính bao gồm chuẩn mực kế toán, hệ thống chính trị - pháp luật, cấu trúc doanh nghiệp, công nghệ thông tin, yếu tố nhà quản trị và năng lực đội ngũ kế toán. Trong khuôn khổ khóa luận, em tập trung vào nghiên cứu yếu tố Chuẩn mực kế toán, bởi khi DN chuyển sang áp dụng các Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) thì báo cáo tài chính cũng sẽ thay đổi theo, đây là một trong những yếu tố vô cùng quan trọng góp phần thay đổi chất lượng kế toán. Yếu tố chuẩn mực kế toán Các chính sách kế toán, chế độ kế toán hay Chuẩn mực kế toán đều có ảnh hưởng rất lớn đối với các thông tin kế toán được thể hiện trên BCTC. Bản chất của BCTC là đầu ra của hệ thống thông tin kế toán, cung cấp thông tin cho những người có quan hệ lợi ích với DN trong việc ra các quyết định kinh tế.

Sự đầy đủ của một hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán là một hành làng pháp lý đầy đủ, đảm bảo bao quát hết tất cả các vấn đề liên quan đến các thông tin trên BCTC, giúp cho các kế toán viên có đầy đủ căn cứ pháp lý cần thiết để trình bày thông tin kế toán mang tính trung thực và hợp ý, giúp đảm bảo và nâng cao chất lượng kiểm toán.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Ảnh hưởng của IFRS đến chất lượng thông tin kế toán tại Petrolimex Hà Tây là một tài liệu chuyên sâu phân tích tác động của chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) lên chất lượng thông tin kế toán tại doanh nghiệp Petrolimex Hà Tây. Tài liệu này không chỉ làm rõ những thay đổi trong quy trình kế toán mà còn nhấn mạnh lợi ích của việc áp dụng IFRS, bao gồm tính minh bạch, độ tin cậy và khả năng so sánh thông tin tài chính. Đây là nguồn tham khảo quý giá cho các chuyên gia kế toán, nhà quản lý tài chính và sinh viên ngành kế toán - kiểm toán.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn đánh giá thực trạng tài chính của công ty Virasimex, nơi phân tích sâu về tình hình tài chính và các yếu tố ảnh hưởng. Ngoài ra, Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần may Hưng Yên cung cấp góc nhìn chi tiết về cấu trúc tài chính và hiệu quả hoạt động. Cuối cùng, Luận văn phân tích cấu trúc tài chính công ty cổ phần cao su Đồng Phú sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách thức quản lý tài chính trong các doanh nghiệp lớn.

Mỗi tài liệu này là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các khía cạnh khác nhau của quản lý tài chính và kế toán, từ đó nâng cao hiểu biết và kỹ năng chuyên môn.