CHƯƠNG 1 CƠ SỜ LÝ LUẬN 1. Các khái niệm liên quan. Tài nguyên thiên nhiên. Tải nguyên thiên nhiên là các thành phản của tự nhiên (các vật thé va các lực tự nhiên) ma 6 trình độ nhất định của sự phát triển lực lượng sản xuất chúng được sử dung hoặc có thé được sử đụng làm phương tiện sản xuất (đỏi tượng lao động vả tư liệu lao động) va lam đổi tượng tiêu dùng.
Điều kiện tự nhiên. Địa hình là toàn bộ các hinh dang của bẻ mặt Trái Dat. khác nhau theo hinh thái kích thước, nguồn gốc, tuổi và lịch sử phát triển. Địa hình được thành tạo do tac động tông hợp của quá trình nội sinh va quá trình ngoại sinh.
Khi hậu là chế độ tổng quát của các điều kiện thời tiết điển ra trên một địa điểm. Yếu tỏ chủ yếu hình thành một chế độ khi hậu là bức xạ mặt trời. vị trí địa lý. Ngudn nước bao gdm: nước có đưới bẻ mặt Trái Đất, trong các lớp đất, đá, thạch quyển (nước ngẩm).
nước trong cơ thé động vật va thực vật, nước bao phủ trên bé mặt Trái Dat ở trạng thải lỏng và rắn, cũng như nước trong khí quyền ở trạng thái hơi nước. Pat là lớp móng trên củng của vỏ Trái Dat tơi xốp do các loại đá phong hỏa ra. trên đó thực vật có thé sinh trưởng và phát triển. Dat hình thành do tác dụng tông hợp cua nước.
không khí va sinh vật lén đá mẹ. Đảnh giả ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến việc di dan 8 vung kính tế Việt Nam 1. Khái niệm chung về di dân 1. Di dân theo nghĩa rộng Di dan được hiểu đồng nghĩa với khải niệm sự vận động dân cư.
nghĩa là toản bộ sự di chuyển nào của con người trong không gian đều được hiệu là di dân. Theo các tác gia: EF. Baranov va Breev: di dan là bat kỳ một sự di chuyén nao của con người giữa các vùng lãnh thô có gan lién với sự thay đôi vị trí. dạng hoạt động lao động va ngành có sử dung lao động.
Theo tác giả Imkozuror: di dân là tat cá sự chuyên hóa. các cơ sở buôn bản. phục vụ đời sông. thay đổi nơi làm việc trong phạm vi một vùng dan cư nhất định hay tới vùng khác.
Ixtaroverov: di dan là sự thay đổi vị tri con người vẻ mat địa ly do có sự đi chuyển thường xuyên hoặc tạm thời của họ từ một cộng đồng kinh tế này đến một cộng đồng kinh tê khác. trở vẻ nhưng có sự thay đôi vị trí không gian của toàn bộ cộng đồng nói chung. Các khải niệm trên coi di din là sự chuyển động trong không gian của con người mà chưa chú ¥ đúng mức đến sự thay đổi nơi cư trú cũng như mục dich va thời gian di chuyển không được đẻ cập đến. Dé khắc phục những nhược điểm trên.
Liên Hiệp Quốc đã đưa ra khái niệm di dân: di din là sự địch chuyển bat ky của con người trong một khoảng không gian và thời gian nhất định, kèm theo sự thay đổi nơi cư tri tạm thời hay vĩnh viễn. Với khái niệm nay di dân đồng nhất với sự di động dan cư. Di dân theo nghĩa hep Di dân là sự di chuyển dan cư từ một đơn vị lãnh thé nảy đến một don vị lãnh thỏ khác nhằm thiết lập một nơi cưướ mới trong một khoảng thời gian nhất định. Khái niệm nảy khăng định mỗi liên hệ giữa sự di chuyển với việc thiết lập nơi cư trú mới.
Như vậy định nghĩa này đã loại ra được những người sống lang thang. dân du mục. di dân theo mùa vả di dan theo kiểu “Con lắc” tức 1a đi về hang ngảy. Liên 10 Đánh giá anh hưởng của điều kiện tự nhiên đến việc di dân 8 ving kinh tế Việt Nam quan đến khái niệm trên cân phân biệt hai bộ phận cau thành của một quá trình đi dân.
Đó là xuất cư và nhập cư: ¢ Xuất cư: Là việc di chuyển nơi cư trú tử nơi nảy sang nơi khác. quốc gia này sang quốc gia khác để sinh sống tạm thời hay vĩnh viễn. thời gian ngắn hoặc dài. Tỷ suất xuất cư: ER (C/o) ER = (Số người đi chuyển ra ngoài vũng/đân số trung bình năm) X 1000 (°/ee) * Nhập cư: Là việc di chuyển đến một nơi khác.
một quốc gia khác. Tỷ suất nhập cư: IR (⁄4s) IR =(Số người đi chuyển đến vùng/ dân số trung bình năm) X 1000 (`⁄4s) Sự chênh lệch nhập cư và xuất cư gọi là di dan thudn túy hay biến động cơ học của dân số (là đương nếu số người xuất cư lớn hơn nhập cu, là âm nếu ngược lại). Tỷ suất gia tăng cơ học (tỳ suất di dan thuần túy): NMR (⁄4) NMR = Tỷ suất nhập cư - Tỳ suất xuất cư“= (Số người chuyển đến - số người chuyển di)/dan số trung bình năm X 1000 (Ê/qs) Tóm lại: Di dân (migration) là thuật ngữ mô tà quá trình di chuyển dân số. là quá trình con người rời bỏ hoặc hội nhập vào một đơn vị hành chính - địa lý nhất định.
Khái niệm di dan thường được các nhà Địa lý định nghĩa không hoàn toàn giống nhau nhưng bản chất thưởng giống nhau ở đặc điểm: sự thay đổi nơi định cư của dân cư. Khái quát một số lý thuyết tiêu biểu về đi dân Như chúng ta biết di dân là một hiện tượng tự nhiên của xã hội. Ly do di chuyên của con người rất khác nhau. tuy nhiên nó vẫn tuân theo một số qui luật nhất định.
các nhà khoa học đã cố gắng đi tìm qui luật của chúng và cỗ gắng xây dựng một sé lý thuyết về di dân. Có thé nêu ra 2 lý thuyết kinh điển nhất mà cho tới nay vẫn còn nguyên giá trị. đó là: lý thuyết của Ravenstein và lý thuyết Lee. * Lý thuyết Ravenstein Đánh gid ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến việc di dan 8 vùng kinh tế Việt Nam Trong những thập niên 80 của thể kỷ XIX.
khi nghiên cứu các cuộc di cư ở Anh.Ravenstein nhận thấy sư đi đản có mỗi quan hệ với qui mô. mật độ dân số và khoảng cách di chuyên qua đó ông đã xây dựng những lý thuyết mang tinh chat tng quát trong đó có những nội dung cơ bản: - Phan lớn các cuộc di chuyển điền ra trên một khoảng cách ngắn. - Giới nữ chiếm đa số trong số các di chuyển khoảng cách ngắn. - Đối với mỗi dòng di dân đều cỏ những dòng di dân ngược.
- Su di chuyển từ các vùng sâu.vùng xa vào thành phỏ thường phân lớn diễn ra theo các giai đoạn. - Động cơ chỉnh yêu của di dân là động cơ kinh tế. + Ly thuyết Lee S. Lee đã đưa ra học thuyết về di dan thé hiện trong tac phẩm “Ly thuyết di dân” (A Theory of Migration, 1966).
Trong tác phẩm của minh Lee đã phân loại các nhân tố ảnh hưởng đến sự di dan va chia thanh những nhóm như: - Nhóm nhân 16 gắn lién với nơi xuất phát, nơi gốc của di dân (origin). - Nhóm các nhân tổ gắn liền với nơi đến của di dân (migrant s destination). - Những tra ngại. trở lực xuất hiện giữa hai nơi xuất phat và nơi đến mà người di dân phải vượt qua.
Ông gọi là những trở ngại trung gian (intervening obstacls). - Những nhân tổ mang tinh chất cá nhân, tính chất riêng của di dân. Thực tế cho thấy con người đi chuyển vì nhiều lý do khác nhau. Có thể là đo ly hôn hay ly dj, học tập hoặc làm việc.
hoặc cỏ thẻ do những trở ngại về phong tục tập quán. những phién toái về pháp luật v. Mọi lý do đều diễn ra ở nơi đang sinh sống khiến người ta không hai lòng va phải chuyển đi. Hoặc nơi đến là nơi hap dan hơn so với nơi đang sống.
Hoặc sự di cư xảy ra là do cả hai: nơi góc va nơi đến củng gây ảnh hướng. Chúng tôi. trên quan điểm của địa lý học cho rang, đủ các nhân tố ảnh hướng đến di dan có điển ra ở đâu đi nữa thi vẫn có thê phan thanh hai nhóm chính: ahém các nhân tô thuộc về điều kiện tự nhiên và nhám các nhân té thuộc về điều kiện kinh tế - xã hội. Cac nhóm nhân tổ Đánh giá ảnh hướng cua điều kiện tự nhiên den việc di dan 8 vùng kinh tế Việt Nam trên củng tác động vào quá trình di dân vả có anh hướng lẫn nhau theo hai xu thé tăng cường hoặc hạn chế lin nhau.
Quan niệm như trên sẽ rat thuận tiện khi tìm các biện pháp chẻ ngự hoặc kích thích hiện tượng di đân theo hoạch định. Qua hai lý thuyết trên chúng ta có thé kết luận: di dan là một hiện tượng. một quy luật trong sự phát triên đi lên của nén kinh tế - xã hội. Nguyên nhân của quá trình này là do sự chênh lệch vẻ điều kiện tự nhiên và trình độ phát triển kinh tế - xã hội (ma theo S.
Lee - đó là sự tôn tại của cải gọi là “lực hút và lực đây”). cơ cấu của các ludng dan di cư phụ thuộc chặt chẽ vào quy mỏ, cơ cấu dan số cũng như điều kiện kinh tế. khoảng cách di chuyển. Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình di dân Có nhiều loại hình di dân xuất phát từ các nguyễn nhân khác nhau.
Theo nghiên cứu ta thấy: có nhiều nhân tế tác động đến quá trình di dân. Có thé xếp chúng vao hai nhóm chính: - Nhóm nhân tổ các điều kiện tự nhiên tự nhiên. - Nhóm nhân tổ các điều kiện kinh tế - xã hội. Nhóm nhân tô các điều kiện tự nhiên Ảnh hưởng của vị trí địa lý: Tir xa xưa.
loài người da biết chọn những khu vực có diéu kiện tự nhiên thuận lợi dé sinh sống. Những khu vực đồng bảng ven biển. hạ lưu của các dòng sông lớn thuận lợi cho việc xây dựng nhà 6, phát trién nông nghiệp thi cũng là những nơi có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời. din số tập trung rit đông như Đồng bảng sông Hồng của Việt Nam là một ví dụ điển hình.
vị trí địa lý con có vai trò hết sức quan trọng trong việc tỏ chức sản xuất va phản bó lại dân cư - lao động. Những nơi có vị tri địa ly thuận lợi, như: gan nguồn nguyên liệu. địa hinh bang phẳng. thuận lợi cho việc xảy dựng cơ sở hạ tang, cơ sở vật chất — kĩ thuật cho phát triển kinh tế - xã hội thi nơi đó cũng thu hút dong dan cư sinh sống.
Trén thé giới cũng như ở Việt Nam: những khu vực kinh tế phát triển thi nơi đó dan cư cũng phân bé day đặc.