Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu "Ảnh hưởng của di cư lao động đến phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh" do nghiên cứu sinh Đồng Thanh Mai thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Tô Thế Nguyên và TS. Trần Văn Đức, được bảo vệ tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam năm 2024 thuộc chuyên ngành Quản trị nhân lực (mã số: 9 34 04 04).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Bắc Ninh là địa phương có diện tích tự nhiên nhỏ nhất cả nước nhưng sở hữu mật độ dân số đứng thứ 3 toàn quốc. Sau 25 năm tái lập tỉnh (1997 - 2021), địa phương đã ghi nhận tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 13,89%/năm; năng suất lao động năm 2021 đạt 305,1 triệu đồng/lao động/năm (tăng 91 lần so với năm 1997); quy mô GRDP theo giá hiện hành đạt 38,7 nghìn tỷ đồng, chiếm 1,8% GDP cả nước. Quá trình công nghiệp hóa và thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) từ Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc đã biến Bắc Ninh thành một trong những điểm đến có tỷ suất nhập cư cao nhất cả nước (đạt 45,7‰ vào năm 2021).
Lực lượng lao động di cư (LĐDC) cung ứng trên 70% nhân lực làm việc trong các khu công nghiệp (KCN) và chiếm gần một phần ba tổng lực lượng lao động (LLLĐ) toàn tỉnh. Bên cạnh các đóng góp vào tăng trưởng, làn sóng nhập cư quy mô lớn cũng làm nảy sinh nhiều thách thức: giảm mặt bằng trình độ học vấn chung của dân số, hiện tượng xâm lấn văn hóa kinh doanh, gia tăng tỷ lệ thất nghiệp cục bộ đối với lao động địa phương, đẩy giá cả hàng hóa tiêu dùng và nhà ở lên cao, gia tăng áp lực ngân sách địa phương đối với an sinh xã hội và xử lý ô nhiễm môi trường. Mặc dù chính quyền địa phương đã ban hành một số chính sách thu hút và giữ chân người lao động, các biện pháp này vẫn còn thiếu tính chiến lược đồng bộ. Do đó, việc lượng hóa toàn diện ảnh hưởng hai chiều của di cư lao động (DCLĐ) đến các nguồn lực và kết quả phát triển kinh tế (PTKT) là yêu cầu cấp thiết.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra là: Các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chủ yếu dừng lại ở việc thống kê mô tả quy mô, nguyên nhân và đặc điểm di cư đơn lẻ, chưa có nhiều công trình chuyên sâu đo lường một cách hệ thống ảnh hưởng đồng thời của DCLĐ đến các nguồn lực phát triển (nhân lực, vốn, ICOR) và kết quả PTKT (GRDP, cơ cấu kinh tế, đô thị hóa, tỷ lệ thất nghiệp, chỉ số CPI, đói nghèo, môi trường) trên một địa bàn cấp tỉnh cụ thể bằng các mô hình định lượng kết hợp dữ liệu chuỗi thời gian và dữ liệu vi mô.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Đánh giá ảnh hưởng của di cư lao động đến phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện ảnh hưởng của di cư lao động đến phát triển kinh tế của tỉnh.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về ảnh hưởng của di cư lao động đến phát triển kinh tế của nơi nhập cư;
- Phân tích thực trạng và lượng hóa ảnh hưởng của di cư lao động đến phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh;
- Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm cải thiện ảnh hưởng của di cư lao động đến phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Câu hỏi nghiên cứu
- Tình hình di cư lao động trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh trong thời gian qua diễn ra như thế nào?
- Ảnh hưởng của di cư lao động đến phát triển kinh tế của tỉnh Bắc Ninh thể hiện ở mặt tích cực và tiêu cực ra sao?
- Chính quyền địa phương và các đơn vị liên quan cần có những giải pháp, chính sách nào để cải thiện ảnh hưởng này theo hướng có lợi cho phát triển kinh tế?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng ảnh hưởng của di cư lao động đến phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
- Đối tượng khảo sát: Lao động di cư, chuyên gia trong lĩnh vực di cư, cán bộ quản lý lao động chuyên trách các cấp, đại diện doanh nghiệp và các chủ thể liên quan trên địa bàn tỉnh.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào nhóm lao động di cư nội địa chiều đến (lao động nhập cư) do tỷ lệ lao động nước ngoài tại Bắc Ninh chỉ chiếm khoảng 1% LLLĐ và quy mô lao động di cư đến lớn hơn 13 lần so với quy mô di cư đi trong năm 2021.
- Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 1997 - 2021; dữ liệu sơ cấp được tiến hành điều tra khảo sát trong năm 2021.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước đây
Tác giả đã hệ thống hóa các nhóm công trình trong nước và quốc tế theo các chủ đề chính:
- Nghiên cứu về quy mô, động cơ và dòng chảy di cư: Ravenstein (1889), Sjaastad (1962), Lee (1966), Harris & Todaro (1970), Fan (1990), Stark & Taylor (1991), Massey & cs. (1993), Dakua (2019), Bui Thi Minh Hang & cs. (2020).
- Ảnh hưởng của di cư đến tăng trưởng và thị trường lao động nơi đến: Feridun (2004), Dustmann & Preston (2005, 2015), Morley (2006), Islam (2007, 2018), Grossmann & cs. (2008), Hunt (2010), Boubtane & cs. (2016), Le Quoc Hoi & cs. (2019), Guo & Qiao (2020), Monras (2021).
- Ảnh hưởng của di cư đến cơ cấu kinh tế, đô thị hóa và giá cả: Lewis (1954), Syrquin (1988), Card (2001), Saiz (2007), Lach (2007), Cortes (2008), Frattini (2008), Akbari & Ayede (2012), Cohen (2015), Hack-Polay & cs. (2016), Nguyễn Thị Thu (2022).
- Nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam: Nguyen Thu Phuong & cs. (2008), Đinh Quang Hà (2010), Đinh Văn Thông (2010), Trương Văn Tuấn (2011), Nguyen Viet Cuong & cs. (2011), Bùi Tất Thắng & cs. (2014), Lê Thị Hờ Rin (2015), Đỗ Tuấn Sơn (2017), Nguyễn Thị Phương Thảo (2018), Nguyễn Nữ Đoàn Vy (2018), Nguyễn Thị Hoài Thu (2019), Phạm Đình Long & cs. (2020).
Vị trí và khoảng trống luận án giải quyết
Phần lớn các nghiên cứu trong nước trước đây xem xét di cư ở cấp độ liên vùng, tập trung vào hai cực thu hút lớn là Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, hoặc phân tích định tính dựa trên các chỉ tiêu nhân khẩu học thuần túy. Luận án của Đồng Thanh Mai định vị nghiên cứu tại một tỉnh công nghiệp hóa nhanh, quy mô diện tích nhỏ nhưng có tỷ suất nhập cư và mật độ công nghiệp hóa cao điển hình là Bắc Ninh. Bằng việc kết hợp mô hình kinh tế lượng chuỗi thời gian ARDL và mô hình Probit vi mô, luận án lượng hóa cụ thể mức độ đóng góp của LĐDC vào GRDP, năng suất lao động, cơ cấu kinh tế, tỷ lệ thất nghiệp cục bộ và chỉ số giá sinh hoạt, qua đó lấp đầy khoảng trống về đo lường đa biến giữa di cư lao động và phát triển kinh tế cấp tỉnh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án kế thừa và vận dụng hệ thống các lý thuyết kinh tế học và xã hội học về di cư và phát triển kinh tế:
- Lý thuyết di cư:
- Mô hình hai khu vực của Lewis (1954): Sự chuyển dịch lao động từ khu vực nông nghiệp có năng suất thấp sang khu vực công nghiệp hiện đại có năng suất cao.
- Mô hình chi phí - lợi ích của Sjaastad (1962) và Harris - Todaro (1970): Di cư là một quyết định đầu tư vào vốn con người dựa trên kỳ vọng chênh lệch thu nhập giữa nơi đi và nơi đến.
- Lý thuyết lực đẩy - lực kéo của Lee (1966): Tác động đồng thời của các yếu tố đẩy tại nơi xuất cư (thiếu việc làm, thu nhập thấp, thiên tai) và lực hút tại nơi nhập cư (cơ hội việc làm, dịch vụ xã hội, mức lương cao hơn).
- Lý thuyết kinh tế mới về di cư (NELM) của Stark & Taylor (1991): Quyết định di cư được đưa ra ở cấp độ hộ gia đình nhằm đa dạng hóa nguồn thu nhập và giảm thiểu rủi ro thị trường.
- Lý thuyết thị trường lao động kép của Piore (1979): Sự phân tầng của thị trường lao động, trong đó LĐDC đảm nhận các công việc thứ cấp mà lao động bản địa không sẵn sàng làm.
- Lý thuyết mạng lưới di cư (Massey & cs., 1993) và lý thuyết di cư xuyên quốc gia (Schiller & cs., 1992; Baldassar & Merla, 2014).
- Lý thuyết phát triển kinh tế:
- Hàm sản xuất Cobb - Douglas (1928) và mô hình tăng trưởng tân cổ điển Solow (1956) nhấn mạnh vai trò của lao động (L) và vốn (K).
- Các lý thuyết tăng trưởng theo giai đoạn (Rostow, 1960), lý thuyết phát triển cân đối (Nurkse, 1959; Rosenstein-Rodan, 1957), phát triển không cân đối (Hirschman, 1958) và chuyển dịch cơ cấu kinh tế (Syrquin, 1988).
- Khái niệm mở rộng về phát triển kinh tế gắn với chất lượng cuộc sống (Seers, 1979; Sen, 2001; Stiglitz & Squire, 1998) và phát triển bền vững (Pearce & Turner, 1990; World Bank, 2003).
| Tên lý thuyết |
Tác giả tiêu biểu |
Nội dung cốt lõi |
Nhược điểm/Hạn chế gắn với bối cảnh |
| Phát triển theo các giai đoạn |
Rostow (1960) |
Quốc gia trải qua 5 giai đoạn phát triển tuần tự từ xã hội truyền thống đến kỷ nguyên tiêu dùng hàng loạt. |
Dựa trên phân tích các nước lớn, coi sự vận động là tất yếu chưa tính rào cản đặc thù. |
| Phát triển theo khu vực kép |
Lewis (1954), Oshima (1962) |
Nền kinh tế tồn tại 2 khu vực: Nông nghiệp (năng suất thấp, dư thừa lao động) và Công nghiệp (năng suất cao). |
Khuyến khích mở rộng công nghiệp mà xem nhẹ đầu tư cho sản xuất nông nghiệp ban đầu. |
| Phát triển cân đối |
Nurkse (1959), Rosenstein-Rodan (1957) |
Các ngành phát triển đồng thời, đầu ra ngành này là đầu vào ngành kia nhằm cân bằng cung cầu. |
Tạo nền kinh tế khép kín, không phù hợp xu thế hội nhập và quốc tế hóa thị trường. |
| Phát triển không cân đối |
Hirschman (1958) |
Tập trung đầu tư tạo "cú hích" vào một số ngành mũi nhọn nhằm lôi kéo đầu tư theo hiệu ứng số nhân. |
Dễ dẫn tới thiếu hụt nguồn lực và lao động ở các ngành phi mũi nhọn của địa phương. |
| Chuyển dịch cơ cấu kinh tế |
Syrquin (1988) |
Cơ cấu ngành chuyển biến qua 4 giai đoạn từ ưu thế Nông nghiệp sang Công nghiệp và Dịch vụ. |
Trình độ đào tạo của lực lượng lao động thường không theo kịp tốc độ dịch chuyển cơ cấu. |
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Cách tiếp cận: Tiếp cận hệ thống, tiếp cận có sự tham gia, tiếp cận theo lĩnh vực việc làm và tiếp cận theo các yếu tố cấu thành phát triển kinh tế.
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Chuỗi số liệu từ năm 1997 đến 2021 thu thập từ Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê tỉnh Bắc Ninh, Sở LĐ-TBXH, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh, các báo cáo Tổng điều tra dân số và nhà ở các năm 1989, 1999, 2009, 2019.
- Dữ liệu sơ cấp: Điều tra chọn mẫu trực tiếp năm 2021 với quy mô 533 người lao động di cư tại các khu/cụm công nghiệp và khu nhà trọ trọng điểm; thực hiện các cuộc phỏng vấn sâu đối với cán bộ quản lý địa phương, chủ cơ sở kinh doanh nhà trọ và người sử dụng lao động.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
- Thống kê mô tả, phân tích so sánh liên kỳ và phân tổ thống kê.
- Phương pháp tính toán đóng góp của LĐDC vào GRDP qua hai phương thức: phương pháp năng suất lao động (giá trị sản xuất) và phương pháp chi tiêu tiêu dùng.
- Mô hình kinh tế lượng phân phối trễ tự hồi quy (ARDL) để kiểm định mối quan hệ đồng tích hợp và tác động dài hạn giữa các biến logarit của tỷ lệ LĐDC trong LLLĐ (LIMRA), logarit tỷ lệ thất nghiệp (LUNEM) và logarit tổng sản phẩm trên địa bàn (LGRDP).
- Mô hình hồi quy Probit nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gắn bó lâu dài của LĐDC đối với tỉnh Bắc Ninh.
Nội dung chính theo từng chương
Cơ sở lý luận - thực tiễn và tổng quan tài liệu
Chương này làm rõ các khái niệm: di cư, di cư lao động, lao động chính thức và phi chính thức, phát triển kinh tế và phân biệt giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển bền vững. Tác giả phân tích 5 vai trò của LĐDC tại nơi nhập cư gồm: nhà đầu tư/khởi nghiệp, người cung cấp sức lao động, người tiêu dùng hàng hóa dịch vụ, người nộp thuế, và người sử dụng dịch vụ công.
Nội dung thực tiễn phân tích kinh nghiệm quốc tế và trong nước:
- Thành phố Thượng Hải (Trung Quốc): Sử dụng các chính sách cải cách hộ khẩu linh hoạt theo hệ thống tích điểm, triển khai 4 nhóm nhà ở xã hội (nhà giá rẻ 5.500 NDT/m², nhà thuê chi phí thấp, nhà thuê cộng đồng, nhà tái định cư) và quy hoạch các vùng đệm đô thị tiếp nhận dòng di cư.
- Vùng thủ đô Seoul (Hàn Quốc): Kiểm soát áp lực quá tải đô thị thông qua việc quy hoạch Sudogwon, xây dựng thành phố hành chính Sejong với mức đầu tư 160 nghìn tỷ won để di dời 39 bộ ngành/cơ quan, áp dụng chính sách tín dụng mua nhà lần đầu cho người nhập cư hỗ trợ vay tới 70% giá trị hoặc 100 triệu won với lãi suất ưu đãi 6% - 6,5%/năm.
- Thành phố Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh: Bài học về quản lý cư trú, yêu cầu diện tích sàn tối thiểu (8m² - 15m²/người), triển khai các dự án nhà ở xã hội cho công nhân khu công nghiệp và những bất cập phát sinh khi hạ tầng kỹ thuật - xã hội không theo kịp tốc độ gia tăng dân số cơ học.
Phương pháp nghiên cứu
Chương này phân tích tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Ninh: một tỉnh nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, quy mô công nghiệp phát triển vượt bậc sau khi thu hút các tập đoàn công nghệ toàn cầu (như Samsung). Tác giả thiết lập khung phân tích đo lường tác động của DCLĐ trên hai nhánh: tác động đến nguồn lực phát triển (nhân lực, vốn đầu tư, hệ số ICOR) và tác động đến kết quả phát triển (GRDP, cơ cấu kinh tế, đô thị hóa, thất nghiệp, lạm phát/CPI, đói nghèo, chi ngân sách địa phương, môi trường xã hội). Chương này cũng công bố cấu trúc bảng hỏi, mẫu điều tra sơ cấp ($N = 533$) và quy trình ước lượng các mô hình ARDL và Probit.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này trình bày các phát hiện thực chứng về thực trạng di cư và lượng hóa các chiều ảnh hưởng tại Bắc Ninh:
1. Thực trạng dòng di cư lao động
- Số liệu Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019 cho thấy Bắc Ninh có 132.955 người nhập cư (chiếm tỷ trọng nữ giới cao hơn với 56,1%; 87,5% di cư vì mục đích tìm việc làm). Đến năm 2021, số lượng LĐDC đang sinh sống và làm việc trên địa bàn đạt khoảng 236 nghìn người.
- Địa bàn xuất cư chủ yếu là vùng Trung du và miền núi phía Bắc, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung; gần 50% là người dân tộc thiểu số.
- Về thời gian lưu trú: Đa số LĐDC có thời gian sinh sống tại Bắc Ninh dưới 5 năm; tỷ lệ lao động trẻ trong độ tuổi 18 - 35 chiếm ưu thế tuyệt đối; trình độ chuyên môn kỹ thuật phần lớn là lao động phổ thông chưa qua đào tạo chính quy dài hạn.
2. Ảnh hưởng của di cư lao động đến nguồn lực phát triển kinh tế
- Nguồn nhân lực: Tính đến năm 2021, LĐDC đóng góp gần 30% tổng LLLĐ của toàn tỉnh, chiếm trên 70% lực lượng công nhân trực tiếp sản xuất tại các KCN tập trung, giúp giải quyết tình trạng thiếu hụt nhân lực cục bộ cho các doanh nghiệp FDI.
- Nguồn lực vốn: Sự sẵn có của nguồn lao động dồi dào, giá rẻ tạo sức hút kéo theo dòng vốn FDI và vốn đầu tư trong nước đổ vào tỉnh; góp phần hạ thấp hệ số ICOR và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định trong khu vực sản xuất công nghiệp.
3. Ảnh hưởng của di cư lao động đến kết quả phát triển kinh tế
- Đóng góp GRDP: Năm 2021, theo phương pháp tính giá trị sản xuất thông qua năng suất lao động, LĐDC đóng góp trên 32% vào tổng giá trị GRDP toàn tỉnh; tính theo phương pháp chi tiêu tiêu dùng cá nhân, LĐDC đóng góp khoảng 12% vào GRDP.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và Đô thị hóa: Thúc đẩy tỷ trọng ngành Công nghiệp - Xây dựng của Bắc Ninh đạt 77,3% vào năm 2021. Đẩy nhanh tỷ lệ đô thị hóa của tỉnh từ 9,5% năm 2000 lên mức 42,6% năm 2020 - 2021.
- Kết quả ước lượng mô hình ARDL: Kiểm định chuỗi thời gian (1997 - 2021) xác nhận mối quan hệ đồng tích hợp dài hạn giữa biến tỷ lệ lao động di cư (LIMRA) với quy mô kinh tế (LGRDP) và tỷ lệ thất nghiệp (LUNEM). Sự gia tăng của LĐDC có tương quan dương dài hạn với tăng trưởng GRDP nhưng cũng đồng thời tạo áp lực làm tăng tỷ lệ thất nghiệp cục bộ đối với nhóm lao động bản địa do cạnh tranh việc làm giá rẻ.
- Tác động xã hội và môi trường: LĐDC chiếm gần 16% tổng dân số toàn tỉnh khiến nhu cầu tiêu dùng tăng đột biến, chỉ số CPI địa phương và giá thuê nhà ở tại các khu vực tập trung KCN (Yên Phong, Quế Võ, Từ Sơn) tăng cao hơn mặt bằng chung cả nước. Chi ngân sách địa phương cho an ninh trật tự, y tế cơ sở và xử lý rác thải, nước thải sinh hoạt tăng mạnh, tạo áp lực lên tính bền vững của môi trường đô thị.
| Chỉ tiêu nghiên cứu |
Đơn vị tính |
Dữ liệu/Kết quả thực chứng |
Nguồn trích xuất trong luận án |
| Quy mô lao động di cư đến năm 2021 |
Người |
~236.000 |
Cục Thống kê tỉnh Bắc Ninh (2021) |
| Tỷ lệ nữ giới trong người nhập cư (2019) |
% |
56,1 |
Tổng điều tra dân số và nhà ở (2019) |
| Tỷ lệ di cư với mục đích tìm việc làm |
% |
87,5 |
Tổng điều tra dân số và nhà ở (2019) |
| Đóng góp của LĐDC trong LLLĐ toàn tỉnh |
% |
Gần 30 |
Kết quả nghiên cứu luận án (2021) |
| Tỷ lệ LĐDC trong các Khu công nghiệp |
% |
> 70 |
Số liệu Ban Quản lý các KCN Bắc Ninh |
| Đóng góp vào GRDP (theo năng suất LĐ) |
% |
> 32 |
Ước lượng của tác giả (năm 2021) |
| Đóng góp vào GRDP (theo chi tiêu) |
% |
~12 |
Ước lượng của tác giả (năm 2021) |
| Tỷ trọng Công nghiệp - Xây dựng (2021) |
% |
77,3 |
Cục Thống kê tỉnh Bắc Ninh |
| Tỷ lệ đô thị hóa của tỉnh Bắc Ninh |
% |
Tăng từ 9,5 (2000) lên 42,6 (2020) |
Niên giám thống kê tỉnh Bắc Ninh |
| Tỷ suất nhập cư của tỉnh Bắc Ninh (2021) |
‰ |
45,7 |
Tổng cục Thống kê (2021) |
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về lý luận và học thuật
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về ảnh hưởng của di cư lao động đến phát triển kinh tế tại địa bàn nhập cư; phân định rõ các kênh tác động từ nguồn lực đầu vào (vốn, lao động) đến kết quả đầu ra kinh tế vĩ mô và tính bền vững xã hội - môi trường.
- Xây dựng và hoàn thiện khung phân tích kết hợp bộ chỉ tiêu đánh giá tác động định lượng của di cư lao động đến phát triển kinh tế cấp tỉnh, ứng dụng mô hình ARDL để kiểm định mối quan hệ dài hạn giữa di cư, tăng trưởng sản lượng và thất nghiệp.
Đóng góp về thực tiễn
- Phản ánh toàn diện thực trạng nhân khẩu học, việc làm, đời sống của hơn 236 nghìn lao động di cư tại tỉnh Bắc Ninh, chỉ ra các đặc trưng: tỷ lệ nữ cao, nhóm tuổi trẻ, chiếm tỷ trọng lớn là người dân tộc thiểu số và thời gian cư trú ngắn hạn.
- Lượng hóa chính xác tỷ lệ đóng góp của lao động di cư vào GRDP tỉnh Bắc Ninh (32% theo phương pháp sản xuất và 12% theo phương pháp chi tiêu), làm rõ vai trò then chốt của LĐDC đối với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang công nghiệp - xây dựng và quá trình đô thị hóa.
- Chỉ ra các hệ lụy tiêu cực thực tế: cạnh tranh việc làm làm tăng thất nghiệp người bản địa, chênh lệch giá cả sinh hoạt, quá tải hạ tầng dịch vụ công, áp lực chi ngân sách địa phương và ô nhiễm môi trường sinh hoạt.
Giải pháp và kiến nghị đề xuất
Luận án đề xuất 6 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao hiệu quả tích cực và giảm thiểu tác động tiêu cực của DCLĐ tại Bắc Ninh:
- Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội: Tích hợp quy mô và nhu cầu của nhóm LĐDC vào quy hoạch mạng lưới đô thị, hạ tầng giao thông, nhà ở và các công trình phúc lợi của tỉnh.
- Đồng bộ công tác quản lý cư trú: Ứng dụng công nghệ thông tin trong đăng ký tạm trú, tạm vắng, đơn giản hóa thủ tục hành chính để quản lý dòng di cư minh bạch, chính xác.
- Phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động: Thiết lập cổng thông tin kết nối cung - cầu lao động giữa các doanh nghiệp KCN với người lao động ngoại tỉnh nhằm giảm chi phí tìm việc và hạn chế tình trạng mất cân đối việc làm cục bộ.
- Hoàn thiện chính sách an sinh xã hội: Tăng cường xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở công nhân với giá thuê hợp lý; mở rộng độ bao phủ của BHXH, BHYT; đảm bảo quyền tiếp cận giáo dục mầm non, tiểu học cho con em lao động nhập cư.
- Cải thiện và kiểm soát các biến số kinh tế vĩ mô: Ổn định giá cả các mặt hàng thiết yếu, kiểm soát giá thuê nhà trọ, giảm sức ép lạm phát cục bộ tại các địa bàn tập trung KCN.
- Phối hợp công - tư trong quản trị dòng di cư: Tăng cường trách nhiệm của doanh nghiệp sử dụng lao động trong việc phối hợp với chính quyền địa phương chăm lo đời sống vật chất, tinh thần, đào tạo nâng cao tay nghề và giữ gìn an ninh trật tự khu dân cư.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Nghiên cứu chỉ tập trung vào nhóm lao động di cư nội địa chiều đến (nhập cư), chưa đi sâu phân tích nhóm lao động nước ngoài (chiếm 1% LLLĐ) và luồng di cư xuất cư khỏi tỉnh.
- Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong năm 2021 – thời điểm chịu một số tác động nhất định từ các biến động kinh tế - xã hội sau đại dịch, có thể ảnh hưởng đến một số chỉ tiêu ngắn hạn về thu nhập và việc làm của lao động di cư.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang dòng lao động chuyên gia, lao động kỹ thuật cao là người nước ngoài làm việc tại các tập đoàn đa quốc gia trên địa bàn tỉnh.
- Tiến hành các nghiên cứu dọc (longitudinal studies) theo dõi chu kỳ di chuyển, tích lũy vốn và xu hướng hồi hương hoặc định cư lâu dài của người lao động sau giai đoạn làm việc tại các KCN.
- Nghiên cứu so sánh không gian giữa các tỉnh có mô hình tăng trưởng dựa vào KCN và FDI tương đồng trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc (như Hải Dương, Vĩnh Phúc, Bắc Giang).
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên và giảng viên: Cung cấp tài liệu tham khảo chuyên khảo về việc ứng dụng lý thuyết kinh tế lao động, phương pháp xây dựng khung phân tích và vận dụng mô hình kinh tế lượng (ARDL, Probit) trong phân tích tác động của biến động dân số đến phát triển kinh tế cấp địa phương.
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước (UBND tỉnh, Sở LĐ-TBXH, Ban Quản lý các KCN tỉnh Bắc Ninh và các tỉnh công nghiệp): Cung cấp căn cứ thực chứng và dữ liệu định lượng phục vụ việc xây dựng quy hoạch phát triển nguồn nhân lực, chính sách phát triển nhà ở xã hội, phân bổ ngân sách cho dịch vụ công và an sinh xã hội.
- Đối với các doanh nghiệp: Cung cấp thông tin về đặc điểm nhân khẩu, hành vi tiêu dùng và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gắn bó của người lao động di cư, hỗ trợ công tác hoạch định chiến lược tuyển dụng và quản trị nhân sự bền vững.
Câu hỏi thường gặp
1. Quy mô và đặc trưng nhân khẩu học chính của lao động di cư tại tỉnh Bắc Ninh được xác định như thế nào?
Theo số liệu Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019, Bắc Ninh tiếp nhận 132.955 người nhập cư (56,1% là nữ; 87,5% di cư để tìm việc làm). Đến năm 2021, số lượng LĐDC đạt khoảng 236 nghìn người, chiếm gần 30% lực lượng lao động toàn tỉnh và trên 70% lao động tại các KCN. Người di cư phần lớn có độ tuổi trẻ (18 - 35), gần một nửa là người dân tộc thiểu số đến từ vùng Trung du miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ, với thời gian cư trú trung bình dưới 5 năm và đa số làm công việc phổ thông.
2. Lao động di cư đóng góp cụ thể bao nhiêu vào GRDP và cơ cấu kinh tế tỉnh Bắc Ninh?
Trong năm 2021, LĐDC đóng góp trên 32% vào tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) của tỉnh tính theo phương pháp giá trị sản xuất thông qua năng suất lao động, và đóng góp khoảng 12% GRDP tính theo phương pháp chi tiêu tiêu dùng. Lực lượng này là nhân tố trực tiếp thúc đẩy cơ cấu kinh tế của tỉnh chuyển dịch mạnh mẽ sang khu vực Công nghiệp - Xây dựng (chiếm 77,3% GRDP năm 2021) và nâng tỷ lệ đô thị hóa từ 9,5% năm 2000 lên 42,6% năm 2020.
3. Những tác động tiêu cực nào của di cư lao động được luận án chỉ ra?
Luận án chỉ ra 4 tác động bất lợi chính: (i) Gia tăng cạnh tranh việc làm ở phân khúc phổ thông làm tăng tỷ lệ thất nghiệp cục bộ của người địa phương; (ii) Gia tăng sức cầu tiêu dùng đột biến khiến chỉ số giá cả (CPI) và giá thuê nhà ở tại các vùng ven KCN tăng cao; (iii) Làm giảm mặt bằng học vấn chung của dân số toàn tỉnh; (iv) Gây quá tải hạ tầng kỹ thuật, làm tăng chi ngân sách địa phương cho an sinh, an ninh trật tự và xử lý ô nhiễm rác thải, nước thải sinh hoạt.
4. Luận án đã sử dụng những mô hình định lượng nào để phân tích dữ liệu?
Luận án sử dụng hai mô hình kinh tế lượng chính: (i) Mô hình phân phối trễ tự hồi quy ARDL (Autoregressive Distributed Lag) trên chuỗi dữ liệu thứ cấp giai đoạn 1997 - 2021 để kiểm định mối quan hệ đồng tích hợp dài hạn giữa tỷ lệ LĐDC (LIMRA), tỷ lệ thất nghiệp (LUNEM) và tăng trưởng kinh tế (LGRDP); (ii) Mô hình Probit trên dữ liệu điều tra sơ cấp $N = 533$ để lượng hóa các yếu tố tác động đến quyết định gắn bó lâu dài của LĐDC với tỉnh Bắc Ninh.
5. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp trọng tâm nào để cải thiện công tác quản lý di cư?
Luận án đề xuất 6 nhóm giải pháp: (1) Đưa chỉ tiêu lao động di cư vào quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tổng thể; (2) Đồng bộ hóa công tác quản lý cư trú bằng công nghệ số; (3) Phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động; (4) Hoàn thiện chính sách nhà ở xã hội và an sinh xã hội cho LĐDC; (5) Kiểm soát ổn định giá cả và các biến số kinh tế vĩ mô địa phương; (6) Tăng cường cơ chế phối hợp giữa chính quyền và doanh nghiệp KCN trong việc quản trị dòng lao động.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Đồng Thanh Mai đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về mối quan hệ hai chiều giữa di cư lao động và phát triển kinh tế tại vùng nhập cư. Thông qua việc kết hợp dữ liệu chuỗi thời gian 1997 - 2021 và số liệu khảo sát sơ cấp 533 người lao động năm 2021 tại Bắc Ninh, tác giả đã lượng hóa cụ thể mức đóng góp của LĐDC vào tăng trưởng GRDP (trên 32%), chuyển dịch cơ cấu công nghiệp và đô thị hóa, đồng thời chỉ rõ các tác động phụ về thất nghiệp cục bộ, giá cả sinh hoạt, ngân sách và môi trường. Các kết quả thực chứng và hệ thống 6 nhóm giải pháp được đề xuất cung cấp căn cứ khoa học trực tiếp cho công tác quản trị nhân lực và hoạch định chính sách phát triển bền vững tại địa phương.