CHƯƠNG 1 Cơ SỞ LÝ LUẬN • 1.1 Khái quát về thanh khoản co phiếu 1.1 Khái niệm thanh khoản co phiếu Kyle (1985) nghiên cứu tiên phong về thanli khoản cô phiếu (TKCP) khi xây dựng một mô hình giao dịch với các phiên đau giá hên tục, đirợc cấu trúc để có trạng thái càn bằng giống nhu thị trường khớp lệnh hên tục. Mô hình này được sử dụng đê kiêm tra ảnh hường của thông tin đen giá cô phiếu, các đặc diêm của TKCP. Nghiên cứu đà thê hiện các góc độ khác nhau của thanh klioản khác nhau như thời gian chuyên đôi thành tiền, kliối lượng giao dịch, chi phí giao dịch và chi phí do tác động giá. Bốn kliía cạnh này được hên kết đê thê hiện TKCP như sau: - Thời gian giao dịch (immediacy): Thời gian can thiết đê thực hiện một giao dịch.
Thời gian đê giao dịch cô phiếu càng ngan thi TKCP càng cao. - Độ chặt chè (tightness): Khả năng mua bán cô phiếu ngay lập tức nhưng không có sự thay đôi lớn về giá. Chi phí đê chuyên đôi chủ sờ hữu cùa cô phiếu trong một khoảng thời gian ngan. - Độ sâu (depth): Khả năng đê thị trường hap thụ khối lượng cô phiếu nhưng không ảnh hường đáng kê đến biến động giá.
- Khả năng phục hoi (resiliency): Tốc độ giá cô phiếu có xu hướng được điều chinh trên thị trường. Nói cách khác là khã năng phục hồi giá về giá trị nội tại của cô phiếu sau những cú sốc thị trường. Lawrence (1990) coi thanh khoản như một khái niệm đa chiều và đặc diêm của thanh klioản được thê hiện thông qua các thuộc tính sau: bề rộng, độ sâu, thời gian và khả năng phục hồi cùa cô phiếu sau các cú sốc. Chiều rộng là chênh lệch giữa giá chào bán và giá bán, khoảng cách này càng nhỏ tính lỏng cùa cô phiếu càng cao.
Chiều sâu là kliối lượng cô phiếu được điều chinh dựa theo giá till trường. Thời gian hay tính tức thời đề cập đến số lượng cô phiếu được mua và bán nhánh chóng ờ một giá trị nhất định. Cuối cùng là khả năng phục hồi thanh khoản sau những gián đoạn của thị trường. 1 Nghiên cứu của San' và Lybek (2002, tr.5) đà mô tâ đặc đièm cùa TKCP theo năm khía cạnh sau: (i) Độ chặt chè (tightness) thê hiện thông qua mức chênh lệch giữa giá hòi mua và giá chào bán; (li) Tính tức thời (immediacy) thê hiệu tốc độ xử lý và kliớp lệnli giao dịch; (iii) Độ sâu (depth) thê hiện thị trường luôn sẵn có người mua - người bán với số lượng lớn; (iv) Độ rộng (breadth) được hiên là khối lượng giao dịch lớn nhưng ít tác động tới giá cô phiếu và (v) Kliả năng phục 1101 (resiliency) thê hiện sự điều chinh của thị trường về mức giá ban đầu khi giá cô phiếu thay đôi bời các dòng lệnh không mang tính thông tin.
Có thê nhận thay, TKCP được thê hiện dưới nhiều khía cạnh khác nhau, khả năng thực hiện liên ựic các giao dịch VỚI thời gian ngan và số lượng cô phiếu lớn, giảm thiêu chi phí thanh khoản là thấp nhất và khả năng phục 1101 giá nhanh chóng sau những cú sốc cùa thị trường. Căn cứ vào nội dung khái niệm thanh khoản, đề tài thực hiện phân loại các thước đo dựa trên mức độ tông hợp các khía cạnh của thanh khoăn và trình bày trong nội dung tiếp theo.2 Đo lường thanh khoản co phiếu Với tính chất đa chiều của thanli khoản, các thước đo TKCP có thê được phân loại thành thước đo một chiều và thước đo đa chiều. Các thước đo thanh khoản theo thời gian như: chênh lệch yết giá, độ sâu, kliối lượng hoặc giá trị giao dịch trong các nghiên cứu cùa Roll (1984), Chordia và cộng sự (2000), Chordia và cộng sự (2001). Tuy nhiên các nghiên cứu vừa đe cập chi xem xét một kliía cạnh cùa TKCP.
Trong kin các thước đo thê hiện túili đa chiều của TKCP cụ thê như: thước đo LR (Amihud và cộng sự, 1997); thước đo Zeros (Lesmond và cộng sự, 1999); thước đo ILLIQ (Amihud, 2002); thước đo LM (Liu, 2006).1 Thước đo một chiều • Chênh lệch yết giá tương đối Đây là cách đo lường tương đối đơn giản dựa trên cơ sờ thu nliập từ giao dịch cùa nhà đầu tư có thông tin. Theo quan điểm của Venkatesh và Chiang (1986) cho biết chênh lệch yết giá tương đối được đo lường theo công thức sau: Askt — Bidt Spread‘ = m 2 Trong đó: Spread là chênh lệch yết giá tương đối; Ask là giá đặt mưa; Bid là giá đặt bán; Mid là giá tiị tiling bình của giá đặt bán và giá đặt mua. Ưu diêm cùa phương pháp này là đơn gián và được nhiều tác già sừ dụng trong nghiên cứu của họ. Tuy nhiên kết quà ước lượng của phương pháp này ước lượng mức độ thông tin bất cân xứng có thê quá mức nếu giá giao dịch thực liiện trong khoảng chênh lệch yết giá.
• Chênh lệch yết giá hiệu quả Cách đo lường này hạn chế việc đánh giá quá mức độ thông tin bất càn xứng từ chênli lệch yết giá tương đối. Theo Lee (1993) chênli lệch yết giá hiệu quà được đo lường theo công thức như sau: Pt- Midt Trong đó: ES là chênh lệch yết giá hiệu qàu; p là giá giao dịch cùa cô phiếu; Mid là giá tiị tiling binh của giá đặt mua và giá đặt bán; Q là biến chì báo giao dịch có giá trị +1 nếu giao dịch được thực hiệu bởi lệnh mua, ngược lại có giá trị -1 nếu giao dịch thực hiện lệnh bán; nliân từ 2 phàn ánh mức chi phí mà người giao dịch phải chịu kill thực hiện lệnli mua và bán đồng thời cùng một thời diêm. Ưu diêm cùa cách đo lường này là có thê đánh giá thông tm bất cân xứng kill giá giao dịch được thực hiện bên trong và bên ngoài klioàug chênh lệch yết giá. Tuy nhiên nhược diêm là chi đề cập đến giá giao dịch ờ thời diêm dạnh tĩnh, chưa nói đến yếu tố thời gian có thê gay ra bất cân đổi hni lượng lệnli đặt và phát sinh thông tin bat cân xứng.
• Chênh lệch tác động giá Chênh lệch giá tác động được căn cứ trên cơ sờ càn đổi thu nhập và chi phí cùa nhà tạo lập thị trường và thông túi chuỗi đặt lệnli. Chênh lệch tác động giá được Huang và Stoll (1996), Barakat và ctg (2014) đo lường theo công thức sau: Pt+T - Midt PI[ — 2 X Qt X Midt Trong đó: PI là chênli lệch tác động giá; p là giá giao dịch của cô phiếu; Mid là giá trị tiling bình của giá đặt mua và giá đặt bán; T là khoảng thời gian trong quá trình giao dịch được tínli theo 5, 10, 15, 30 hay 60 phút; Q là biến chi báo giá tiị +1 3 nếu giao dịch được thực hiện bời lệnh mua, ngtrợc lại có giá trị -1 nếu giao dịch được thực hiện bời lệnli bán; nhân tử 2 phãu ânh mức chi phí mà người giao dịch phải chịu khi thực hiện lệnli mua và bán đồng thời cùng một thời diêm. • Chi phí thanh khoản: Nghiên cứu cùa Roll (1984) với giả thiết giao dịch được thực hiện trên thị trường hiệu quà về thông tin tức là chi phí giao dịch bang 0 bời giá chínig klioán đẵ phân ảnh thông tm trên thị trường và giá chi biến động bời những thông tin không lường trước được. Thước đo chi phí giao dịch được xác địuli bang hiệp phương sai của chuỗi tỳ suất sinli lời của giá cô phiếu theo thời gian.
Thước đo được tính toán như sau: Chènh lệch giá = Ụ—cov(jR[+1, Rt) Trong đó Rt= (pt - Pt-i)/pt-i Phương pháp này xác định chi phí thanh klioản bang cách ước lượng thu uliập, thước đo này càng thấp thi TKCP càng cao. Nghiên cứu này cùng sử dụng dữ liệu theo ngày hay theo mần đê đánh giá cho kết quả khác biệt rat lớn và nguyên nhân do sự kém hiệu quà về mặt thông tin hoặc do sự kỳ vọng thu nhập ngan hạn kliông ôn định. • Tỷ lệ luân chuyến cô phiếu Thê hiện số lượng cô phiếu được giao dịch trên số lượng cô phiếu đang lưu hành trong một khoảng thời gian nhất định. Tỷ lệ luân chuyên cô phiếu càng cao thì TKCP càng tốt.
Datar và cộng sự (1998) xác định công thức tính cho tỳ lệ luân chuyên số cô phiếu với VOLit tông kliối lượng giao dịch cùa từng cô phiếu trong năm và Nlt số lượng cô phiêu đang lưu hành theo năm. Công thức TO (Turnover rate) được xác định như sau: 1. Thước đo đa chiều • Thước đo tỷ lệ thanh khoản LR: Amihud và cộng sự (1997) xây dựng công thức tínli tỷ lệ thanh khoản (LR - Liquidity Ratio) thê hiện TKCCP thông qua kliối lượng giao dịch trên một đơn vị 4 thay đôi giá cô phiếu. Giá trị LR càng lớn thi TKCP càng cao.
Công thức xác định LR của cô phiếu i như sau: n “i=Ịià Với vit khối lượng giao dịch hàng ngày của cô phiếu i và lit là tỳ suất sinh lời theo ngày của cô phiếu i, LR xem xét độ sâu và mức thay đôi giá theo thời gian. • Thước đo tính kém thanh khoản của cố phiếu Amihud (2002) tính toán thước đo tính kém TKCP dựa trên sự thay đôi giá do tác động cùa giá trị giao dịch cô phiếu. Kliái niệm TKCP theo (Kyle, 1985) cho rang là phân ứng giá cùa các dòng lệnli giao dịch và phau trăm thay đôi giá do kliối lượng giao dịch. Thước đo ILLIQ được tính toán như sau: Dit Ip Tính kém thanh khoảnit ỤLLIQit) = — y — ^it^^OLDitd Trong đó, Dlt số ngày giao dịch của cố phiếu tính theo ngày trong năm t; |Rjd|là giá trị tuyệt đối cùa tỳ suất sinli lời của cô phiếu i tại ngày d.
VOLDid là giá trị giao dịch cùa cô phiếu i tại ngày d. Thước đo tính kém thanh klioản là ILLIQit của cô phiếu 1 trong năm t được đo lường bang giá trị trung bình cùa TKCP hàng ngày trong năm t. Thước đo ILLIQ lớn tương ứng TKCP sẽ thấp và ngược lại. ILLIQ biêu hiện mối quan hệ giữa tỳ suất sinh lời cô phiếu trêu giá trị giao dịch của cô phiếu, do hai đại lượng này được thu thập hàng ngày trong một klioảng thời gian dài nên mang tính đại diện tương đối cao.
Việc nam bat được nhiều khia cạnh cũa TKCP như độ sâu, độ chặt chè và khả năng phục hồi giá là ưu diêm lớn nhất cùa thước đo này. ILLIQ nho có nghĩa là mức thay đôi giá ít VỚI giá trị giao dịch lớn, thê hiện chi phí thanh khoản thấp và khả năng hap thụ kliối lượng giao dịch cô phiếu lớn nlnmg qua đó không gây ra biến động giá đáng kê.