Luận văn thạc sĩ ueh ảnh hưởng của chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đến việc áp dụng chế độ chuẩn mực kế toán việt nam trong các công ty niêm yết tại việt nam

Luận văn thạc sĩ phân tích ảnh hưởng của chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đến chuẩn mực kế toán Việt Nam tại các công ty niêm yết.

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ kinh tế

2012

108
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các biểu đồ, đồ thị

PHẦN MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài

Mục tiêu của đề tài

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Phương pháp nghiên cứu đề tài

Kết cấu của đề tài

1. Chương I: Tổng quan chế độ, chuẩn mực kế toán Việt Nam và hệ thống thuế Việt Nam

1.1. Tổng quan chế độ, chuẩn mực kế toán Việt Nam

1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

1.1.1.1. Lịch sử hình thành kế toán
1.1.1.2. Vài nét quá trình phát triển của kế toán thế giới
1.1.1.3. Quá trình phát triển của kế toán Việt Nam
1.1.1.3.1. Giai đoạn từ năm 1954 trở về trước
1.1.1.3.2. Giai đoạn từ năm 1954 – 1975
1.1.1.3.3. Giai đoạn từ năm 1975 – 1995
1.1.1.3.4. Giai đoạn 1995 đến nay

1.1.2. Định nghĩa kế toán

1.1.3. Nhiệm vụ của kế toán

1.2. Tổng quan hệ thống thuế Việt Nam

1.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Thuế

1.2.1.1. Lịch sử hình thành của Thuế
1.2.1.2. Sơ lược quá trình phát triển chung của thuế thế giới
1.2.1.3. Quá trình phát triển của thuế Việt Nam
1.2.1.3.1. Thời kỳ phong kiến
1.2.1.3.2. Thời kỳ Pháp thuộc từ năm 1858 – 1945
1.2.1.3.3. Giai đoạn từ năm 1945 – 1954
1.2.1.3.4. Giai đoạn từ năm 1954 – 1975
1.2.1.3.5. Giai đoạn từ năm 1975 đến nay

1.2.2. Định nghĩa thuế

1.2.3. Vai trò của thuế

1.3. Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp

1.3.1. Vài nét quá trình phát triển chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp Việt Nam

1.3.2. Căn cứ tính thuế

1.4. Mối quan hệ giữa kế toán và thuế

1.4.1. Mối quan hệ giữa kế toán và thuế trên thế giới

1.4.2. Mối quan hệ giữa kế toán và thuế tại Việt Nam

1.5. Kết luận chương I

2. Chương II: Đánh giá ảnh hưởng của chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đến việc áp dụng chế độ, chuẩn mực kế toán Việt Nam trong các công ty niêm yết Việt Nam

2.1. Mục đích nghiên cứu

2.2. Câu hỏi nghiên cứu và các biến đo lường

2.2.1. Câu hỏi thứ nhất

2.2.2. Câu hỏi thứ hai

2.2.2.1. Câu hỏi nghiên cứu và xác định các biến
2.2.2.2. Mô tả các biến
2.2.2.2.1. Quy mô doanh nghiệp
2.2.2.2.2. Công ty kiểm toán
2.2.2.2.3. Đòn bẩy tài chính
2.2.2.2.4. Tính thanh khoản
2.2.2.2.5. Khả năng sinh lợi
2.2.2.2.6. Khả năng sinh lợi thêm
2.2.2.2.7. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Thống kê mô tả

2.3.2. Kiểm định mối liên hệ

2.3.3. Mô hình hồi quy

2.3.3.1. Kiểm tra tính phân phối chuẩn của các biến
2.3.3.2. Mô hình hồi quy Binary Logistic

2.4. Mẫu nghiên cứu

2.4.1. Thống kê mô tả

2.4.2. Kiểm định mối liên hệ

2.4.2.1. Biến quy mô doanh nghiệp
2.4.2.1.1. Kiểm định tham số
2.4.2.1.2. Kiểm định phi tham số
2.4.2.2. Biến công ty kiểm toán
2.4.2.3. Biến đòn bẩy tài chính
2.4.2.3.1. Kiểm định tham số
2.4.2.3.2. Kiểm định phi tham số
2.4.2.4. Biến tính thanh khoản
2.4.2.4.1. Kiểm định tham số
2.4.2.4.2. Kiểm định phi tham số
2.4.2.5. Biến khả năng sinh lợi
2.4.2.5.1. Kiểm định tham số
2.4.2.5.2. Kiểm định phi tham số
2.4.2.6. Biến khả năng sinh lợi tăng thêm
2.4.2.6.1. Kiểm định tham số
2.4.2.6.2. Kiểm định phi tham số

2.4.3. Mô hình hồi quy Binary Logistic

2.4.3.1. Xem xét ma trận hệ số tương quan
2.4.3.2. Mô hình hồi quy Binary Logistic

2.5. Kết luận chương II

3. Chương III: Các kiến nghị, hạn chế của nghiên cứu và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

3.1. Một số kiến nghị nhằm cải thiện tình trạng áp dụng đúng chế độ, chuẩn mực kế toán trong các công ty niêm yết tại Việt Nam

3.1.1. Về việc ban hành chính sách thuế, chế độ, chuẩn mực kế toán

3.1.2. Về tổ chức thực hiện trong thực tế

3.1.3. Công ty kiểm toán

3.2. Hạn chế của nghiên cứu

3.3. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

3.4. Kết luận chương III

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Phụ lục 1: Bảng số liệu chênh lệch giữa LNKT và TNCT của 100 doanh nghiệp mẫu

Phụ lục 2: Biểu đồ với đường cong chuẩn của các biến

Phụ lục 3: Đồ thị Histogram biểu diễn các điểm thực tế và dự báo của biến phụ thuộc

Phụ lục 4: Các mô hình hồi quy thử nghiệm loại biến

Tóm tắt

I. Tổng quan về ảnh hưởng của chính sách thuế doanh nghiệp đến chuẩn mực kế toán Việt Nam

Chính sách thuế doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc định hình các chuẩn mực kế toán tại Việt Nam. Từ năm 2001 đến nay, Bộ Tài Chính đã ban hành nhiều chuẩn mực kế toán dựa trên các quy định thuế hiện hành. Điều này không chỉ giúp tăng cường tính minh bạch trong báo cáo tài chính mà còn tạo ra những thách thức cho các công ty niêm yết trong việc tuân thủ các quy định này. Sự tương tác giữa chính sách thuế và chuẩn mực kế toán là một vấn đề cần được nghiên cứu sâu hơn để hiểu rõ hơn về tác động của nó đến hoạt động kinh doanh.

1.1. Định nghĩa và vai trò của chính sách thuế doanh nghiệp

Chính sách thuế doanh nghiệp là tập hợp các quy định pháp lý liên quan đến việc thu thuế từ các doanh nghiệp. Vai trò của chính sách này không chỉ là nguồn thu cho ngân sách nhà nước mà còn ảnh hưởng đến quyết định tài chính và kế toán của doanh nghiệp. Theo nghiên cứu của Bùi Thị Mỹ Ngân (2012), chính sách thuế có thể tác động đến cách thức ghi nhận doanh thu, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp.

1.2. Tổng quan về chuẩn mực kế toán Việt Nam

Chuẩn mực kế toán Việt Nam được xây dựng dựa trên các chuẩn mực quốc tế, nhằm đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong báo cáo tài chính. Các chuẩn mực này quy định cách thức ghi nhận, đo lường và trình bày thông tin tài chính. Việc áp dụng chuẩn mực kế toán không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật mà còn tạo niềm tin cho các nhà đầu tư và đối tác kinh doanh.

II. Vấn đề và thách thức trong việc áp dụng chính sách thuế doanh nghiệp

Mặc dù chính sách thuế doanh nghiệp đã được cải thiện, nhưng vẫn tồn tại nhiều vấn đề và thách thức trong việc áp dụng. Các doanh nghiệp thường gặp khó khăn trong việc điều chỉnh các chính sách kế toán của mình để phù hợp với các quy định thuế. Điều này có thể dẫn đến việc báo cáo tài chính không chính xác, ảnh hưởng đến quyết định đầu tư và quản lý tài chính.

2.1. Khó khăn trong việc điều chỉnh chính sách kế toán

Nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc điều chỉnh chính sách kế toán để phù hợp với quy định thuế. Điều này có thể do sự phức tạp của các quy định thuế và sự thiếu hụt thông tin cần thiết để thực hiện các điều chỉnh này. Theo nghiên cứu của Bùi Thị Mỹ Ngân, nhiều công ty niêm yết vẫn áp dụng các chính sách kế toán cũ, dẫn đến sự không nhất quán trong báo cáo tài chính.

2.2. Tác động của chính sách thuế đến quyết định tài chính

Chính sách thuế doanh nghiệp có thể ảnh hưởng đến quyết định tài chính của doanh nghiệp, bao gồm việc đầu tư, chi tiêu và quản lý tài sản. Doanh nghiệp có thể chọn cách tối ưu hóa thuế bằng cách điều chỉnh các khoản chi phí và doanh thu, điều này có thể dẫn đến việc báo cáo tài chính không phản ánh đúng tình hình thực tế của doanh nghiệp.

III. Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng của chính sách thuế đến kế toán

Để đánh giá ảnh hưởng của chính sách thuế doanh nghiệp đến chuẩn mực kế toán Việt Nam, cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính. Việc thu thập dữ liệu từ các báo cáo tài chính của các công ty niêm yết sẽ giúp xác định mối quan hệ giữa chính sách thuế và các chuẩn mực kế toán.

3.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

Dữ liệu được thu thập từ các báo cáo tài chính của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Việc phân tích dữ liệu này sẽ giúp xác định mức độ ảnh hưởng của chính sách thuế đến các quyết định kế toán của doanh nghiệp. Các chỉ số tài chính như lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế sẽ được so sánh để đánh giá sự khác biệt.

3.2. Phân tích định lượng và định tính

Phân tích định lượng sẽ giúp xác định mối quan hệ giữa chính sách thuế và chuẩn mực kế toán thông qua các mô hình hồi quy. Trong khi đó, phân tích định tính sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức mà các doanh nghiệp áp dụng chính sách thuế trong thực tế. Sự kết hợp giữa hai phương pháp này sẽ mang lại cái nhìn toàn diện về vấn đề.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng chính sách thuế doanh nghiệp có ảnh hưởng đáng kể đến việc áp dụng chuẩn mực kế toán tại Việt Nam. Nhiều doanh nghiệp đã điều chỉnh các chính sách kế toán của mình để phù hợp với quy định thuế, nhưng vẫn còn tồn tại nhiều thách thức trong việc thực hiện.

4.1. Kết quả từ các công ty niêm yết

Nghiên cứu cho thấy rằng nhiều công ty niêm yết đã áp dụng các chính sách kế toán gần với quy định thuế. Tuy nhiên, vẫn còn một số công ty chưa thực hiện điều này, dẫn đến sự không nhất quán trong báo cáo tài chính. Việc này có thể ảnh hưởng đến sự tin tưởng của nhà đầu tư và các bên liên quan.

4.2. Đề xuất cải thiện chính sách thuế

Để cải thiện tình hình, cần có các đề xuất nhằm điều chỉnh chính sách thuế doanh nghiệp sao cho phù hợp hơn với thực tiễn kế toán. Việc này không chỉ giúp doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc tuân thủ các quy định mà còn nâng cao tính minh bạch trong báo cáo tài chính.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng chính sách thuế doanh nghiệp có ảnh hưởng lớn đến chuẩn mực kế toán tại Việt Nam. Tuy nhiên, cần tiếp tục nghiên cứu để hiểu rõ hơn về mối quan hệ này và tìm ra các giải pháp hiệu quả hơn. Tương lai của nghiên cứu này sẽ tập trung vào việc phát triển các mô hình kế toán phù hợp hơn với quy định thuế.

5.1. Tương lai của chính sách thuế doanh nghiệp

Chính sách thuế doanh nghiệp cần được điều chỉnh để phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế. Việc này sẽ giúp các doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc tuân thủ các quy định và nâng cao tính minh bạch trong báo cáo tài chính.

5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu tiếp theo sẽ tập trung vào việc phân tích sâu hơn về các yếu tố tác động đến sự lựa chọn chính sách kế toán của doanh nghiệp. Việc này sẽ giúp cung cấp cái nhìn rõ hơn về mối quan hệ giữa chính sách thuế và chuẩn mực kế toán tại Việt Nam.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh ảnh hưởng của chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đến việc áp dụng chế độ chuẩn mực kế toán việt nam trong các công ty niêm yết tại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CHẾ ĐỘ, CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM VÀ HỆ THỐNG THUẾ VIỆT NAM 1.1 Tổng quan chế độ, chuẩn mực kế toán Việt Nam: 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển: 1.1 Lịch sử hình thành kế toán: Ngay từ thời cổ đại, khi xuất hiện hoạt động mua bán con người đã có nhu cầu ghi chép lại các chi tiết của giao dịch. Việc ghi chép thời đó tuy đơn giản nhưng nó chính là tiền đề cho việc hoàn thiện phương pháp ghi chép kế toán. Theo thời gian đã có những phát triển về phương pháp ghi chép để phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội từng thời kỳ.2 Vài nét quá trình phát triển của kế toán thế giới: Theo các tài liệu nghiên cứu về lịch sử kế toán, kế toán xuất hiện từ thời cổ đại. Thung lũng Mesopotamia được xem là nơi xuất hiện những ghi chép cổ xưa nhất về hoạt động buôn bán.

Thời kỳ này công việc kế toán khá đơn giản. Khi một giao dịch xảy ra, kế toán cần ghi chép các nội dung như tên của các bên tham gia giao dịch, loại hàng hoá, giá cả và các cam kết quan trọng khác. Việc ghi chép được thực hiện trên đất sét sau đó hong khô để lưu trữ. Lúc đó kế toán đã được xem là một nghề nghiệp.

Ở Ai Cập cổ đại thì kế toán được ghi chép trên giấy cói và được lưu trữ vào kho sau khi được kiểm tra, soát xét nội bộ. Thời này người ghi chép cũng có thể bị xử phạt nếu ghi chép không đúng các giao dịch. Kế toán Ai Cập cổ đại cũng chỉ dừng lại ở hình thức ghi chép liệt kê mô tả đơn giản trong suốt thời kỳ tồn tại của nó, có lẽ là do tình trạng mù chữ và thiếu đồng tiền giao dịch thích hợp. Vào khoảng năm 600 trước Công Nguyên, người Hy Lạp đã sáng tạo ra tiền kim loại.

Hệ thống ngân hàng phát triển. Điều này tác động rất lớn đến sự phát triển của kế LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 toán bởi hai trong bảy điều kiện hình thành phương pháp ghi chép có hệ thống của kế toán đó là việc hình thành tiền tệ và việc hình thành các quan hệ tín dụng. Theo Đoàn Quang Thiệu (2008), thời kỳ trung đại đánh dấu một bước ngoặt lớn về sự phát triển của kế toán, đó là sự ra đời của phương pháp ghi sổ kép mà cha đẻ của nó là một nhà tu dòng Franciscain tên là Luca Pacioli. Ông viết phương pháp ghi sổ kép khởi nguồn từ một bản thảo có mô tả ngắn gọn nhiều đặc tính của kế toán kép của Benedetto Cotrugli.

Năm 1494, Pacioli đã cho xuất bản một cuốn sách với nội dung là một bản tóm lược và kiến giải về toán học, kế toán chỉ là một trong số năm đề mục được đề cập đến với 36 chương. Pacioli đưa ra hệ thống gồm các thành phần bản ghi, nhật ký, sổ cái. Cuối kỳ kế toán thực hiện bảng cân đối thử. Thời kỳ này kế toán đã đóng vai trò cung cấp thông tin tài chính cho Nhà nước và chủ doanh nghiệp.

Đến thế kỷ 19, kế toán đã phát triển thành một nghề mang tính xã hội hoá và chuyên nghiệp hoá, các hiệp hội kế toán đã được hình thành. Năm 1880 là Hiệp hội kế toán Anh và xứ Wales với số lượng thành viên ban đầu là 587 người và sau đó kết nạp thêm 606 thành viên mới. Năm 1887 là Hiệp hội kế toán Mỹ, tiền thân của Hiệp hội Kế toán có giấy chứng nhận hành nghề Mỹ. Sang thế kỷ 20, với những thay đổi, phát triển về kinh tế, kế toán đã từng bước được hoàn thiện và phát triển mạnh mẽ.

Kế toán đã dần tách biệt thành hai hệ thống là kế toán tài chính cung cấp thông tin cho nhiều đối tượng bên ngoài và kế toán quản trị cung cấp thông tin mang tính chất nội bộ cho người quản lý. Đây cũng là kỷ nguyên đánh dấu sự ra đời của chuẩn mực kế toán quốc tế. Khái niệm kế toán quốc tế đã xuất hiện, kế toán không còn nằm trong khuôn khổ một quốc gia nữa mà đã mở rộng ra môi trường toàn cầu. Từ đó đến nay, Chuẩn mực kế toán quốc tế đã trải qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung cho phù hợp với điều kiện kinh tế thế giới đổi mới và đã được nhiều nước trên thế giới áp dụng, tính đến cuối năm 2008 đã có trên 100 quốc gia.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 Quá trình phát triển của kế toán Việt Nam: 1.1 Giai đoạn từ năm 1954 trở về trước: Thời kỳ trước, hình thức manh nha của kế toán Việt Nam là việc ghi chép mang tính liệt kê tài sản gia đình, để người chủ gia đình nắm được tình hình tài sản của mình. Đến khi thực dân Pháp vào xâm chiếm nước ta, đi cùng với chính sách bóc lột là việc xây dựng các nhà máy, đồn điền và ở đó kế toán xuất hiện.2 Giai đoạn từ năm 1954 - 1975: Đây là thời kỳ đánh dấu sự bắt đầu phát triển thực sự của kế toán Việt Nam với việc ban hành chế độ kế toán kép áp dụng thí điểm trong các xí nghiệp thuộc ngành công nghiệp và xây dựng vào năm 1957. Hệ thống tài khoản kế toán được xây dựng để áp dụng chung cho tất cả các ngành theo Quyết định số 425-TC/CĐKT ngày 14/12/1970. Nhưng chế độ báo cáo lại được quy định riêng cho từng ngành, các đơn vị kinh tế thuộc ngành nội thương áp dụng chế độ báo cáo thống kê, kế toán định kỳ theo Quyết định số 299/TTg ngày 27/10/1971; các xí nghiệp công nghiệp thì áp dụng theo Quyết định số 233/CP ngày 01/12/1970.

Tổng Cục thống kê cũng ban hành Quyết định số 212-TCKT ngày 03/11/1971 quy định chế độ báo cáo thống kê kế toán định kỳ đối với các đơn vị công ty, cửa hàng, thương nghiệp đã hạch toán kinh tế độc lập thuộc Bộ Nội thương quản lý. Như vậy có thể thấy thời kỳ này kế toán và thống kê đi đôi với nhau, có phân biệt trong chế độ báo cáo giữa các ngành, kế toán chủ yếu phục vụ cho quản lý Nhà nước về hoạt động sản xuất kinh doanh của kinh tế quốc doanh.3 Giai đoạn từ năm 1975 - 1995: Sau ngày thống nhất đất nước, cả nước tập trung vào phát triển kinh tế ổn định xã hội, kế toán cũng có những bước chuyển mình rõ rệt. Nhà nước liên tục sửa đổi, bổ sung các quy định về kế toán cho phù hợp với bối cảnh kinh tế-xã hội mới. Ngày 20/05/1988, Nhà nước đã ban hành Pháp lệnh kế toán và thống kê áp dụng chung trong LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 nền kinh tế quốc dân.

Hệ thống tài khoản kế toán đã được xây dựng mới theo Quyết định số 212-TC/CĐKT ngày 15/12/1989, sau đó được thay thế bởi Quyết định số 1205- TC/CĐKT ngày 14/12/1994. Ngày 18/04/1990, Bộ Tài Chính ban hành Quyết định 224-TC/CĐKT quy định chế độ báo cáo kế toán định kỳ áp dụng thống nhất cho xí nghiệp công nghiệp quốc doanh. Đến 14/12/1994, chế độ báo cáo kế toán định kỳ áp dụng chung cho các ngành nghề được ban hành theo Quyết định số 1206-TC/CĐKT. Có thể thấy thời gian đầu của giai đoạn này là nền kinh tế bao cấp, các thành phần kinh tế chỉ có quốc doanh, tập thể và cá thể mà giữ thành phần chủ đạo là thành phần kinh tế quốc doanh.

Các quy định kế toán còn có sự phân biệt giữa các ngành nghề. Từ năm 1991 đến năm 1994, nền kinh tế thị trường nhiều thành phần định hướng Xã Hội Chủ Nghĩa phát triển đã tác động lớn đến kế toán. Lúc này đã có sự thống nhất về kế toán cho các ngành nghề, tuy nhiên vẫn còn sự phân biệt giữa kinh tế quốc doanh và ngoài quốc doanh. Đây cũng là mốc thời gian cho sự xuất hiện của hoạt động kiểm toán độc lập giúp hỗ trợ kế toán phát triển.

Năm 1991, Bộ Tài Chính thành lập hai công ty kiểm toán đầu tiên, và năm 1992 công ty kiểm toán nước ngoài đầu tiên đã được cấp phép hoạt động tại Việt Nam là Ernst & Young.4 Giai đoạn 1995 đến nay: Giai đoạn này kinh tế Việt Nam phát triển mạnh, hòa nhập với kinh tế thế giới. Công tác kế toán được chú trọng đúng mức nhằm cung cấp các thông tin kinh tế tài chính hữu ích. Lúc này Nhà nước ban hành các quy định mang tính bao quát hơn, nhiều vấn đề được đưa vào cùng một văn bản pháp luật chứ không phải bằng nhiều văn bản rời rạc như trước đó. Chế độ kế toán doanh nghiệp được ban hành theo Quyết định số 1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 quy định cả hệ thống tài khoản, hệ thống báo cáo tài chính, chế độ sổ sách và chế độ chứng từ kế toán.

Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng được ban hành theo Quyết định số 1177 TC/QĐ/CĐKT ngày 23/12/1997. Mặc dù vậy, hệ thống kế toán nói trên vẫn chịu ảnh hưởng nhiều của các LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 quy định về thuế; ví dụ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh vẫn dành riêng hai mục cung cấp số liệu về thuế của doanh nghiệp. Thời kỳ mở cửa nền kinh tế đất nước, kế toán cũng không còn phát triển một cách đơn lẻ mà đã có hệ thống và liên kết với thế giới. Năm 1996, Hội kế toán Việt Nam (VAA) ra đời và trở thành thành viên của Liên đoàn kế toán quốc tế (IFAC) cũng như là thành viên của Liên đoàn kế toán các nước ASEAN (AFA).

Việt Nam cũng tiếp cận và nghiên cứu chuẩn mực kế toán quốc tế. Năm 1999, bắt tay vào soạn thảo chuẩn mực kế toán Việt Nam dựa trên cơ sở chuẩn mực kế toán quốc tế. Đến tháng 12/2001, bốn chuẩn mực kế toán Việt Nam đầu tiên được ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 gồm các chuẩn mực số 02, 03, 04 và 14. Nhưng mãi đến ngày 09/10/2002, Bộ Tài Chính mới ban hành thông tư số 89/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện bốn chuẩn mực này.

Tiếp đến ngày 31/12/2002, các chuẩn mực số 01, 06, 10, 15, 16 và 24 được ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC. Thông tư hướng dẫn sáu chuẩn mực này được ban hành vào ngày 04/11/2003, số 105/2003/TT-BTC. Đợt 3 ban hành tiếp sáu chuẩn mực gồm các chuẩn mực số 05, 07, 08, 21, 25 và 26 theo Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30/12/2003. Ngày 30/05/2005, Bộ Tài Chính ban hành thông tư hướng dẫn số 23/2005/TT-BTC.

Ngày 15/02/2005, ban hành sáu chuẩn mực kế toán đợt 4 gồm các chuẩn mực số 17, 22, 23, 27, 28 và 29 theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC. Thông tư hướng dẫn Quyết định này số 20/2006/TT-BTC ngày 20/03/2006.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ