Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Cây có múi (cam, quýt, bưởi, chanh) là nhóm cây ăn quả lâu năm có giá trị kinh tế cao tại Việt Nam. Tại tỉnh Bình Dương, huyện Bắc Tân Uyên là vùng chuyên canh cây có múi lớn nhất, tập trung tại các xã Tân Định, Hiếu Liêm, Lạc An, Thường Tân và Tân Mỹ. Trong đó, cam sành (Citrus nobilis) giữ vai trò chủ lực với diện tích 1.556,8 ha, chiếm 51,28% tổng diện tích cây ăn quả toàn huyện (số liệu Chi cục Thống kê khu vực Phú Giáo - Bắc Tân Uyên năm 2021). Do canh tác theo hướng thâm canh cao, việc sử dụng nhiều phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật đã làm suy giảm chất lượng đất, gây thoái hóa và cạn kiệt hệ vi sinh vật bản địa có lợi trong vùng rễ. Việc bổ sung các chế phẩm vi sinh hữu hiệu nhằm phục hồi hệ vi sinh vật đất, tăng cường sức chống chịu sâu bệnh và cải thiện dinh dưỡng đất là yêu cầu thực tiễn cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Xác định loại chế phẩm vi sinh giúp cây cam sành sinh trưởng tốt, giảm mật độ sâu bệnh hại.
  2. Đánh giá khả năng làm tăng mật số vi sinh vật có lợi trong đất vùng rễ và cải thiện các chỉ tiêu hóa tính đất tại địa bàn nghiên cứu.
  3. Tạo lập cơ sở dữ liệu thực nghiệm làm nền tảng cho các nghiên cứu chuyên sâu tiếp theo.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Bố trí thí nghiệm đồng ruộng theo dõi ảnh hưởng của chế phẩm vi sinh đến các chỉ tiêu sinh trưởng và tỷ lệ phát sinh sâu bệnh hại trên cây cam sành.
  2. Lấy mẫu và phân tích sự biến động mật số các nhóm vi sinh vật đất và nấm rễ nội cộng sinh VAM (Vesicular-Arbuscular Mycorrhiza).
  3. Đánh giá sự thay đổi các chỉ tiêu hóa tính đất (pH, hàm lượng chất hữu cơ, đạm, lân, kali và các cation trao đổi) trước và sau khi xử lý chế phẩm.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cây cam sành (Citrus nobilis) 8 năm tuổi (giai đoạn kinh doanh, đã cho quả 5 năm) và đất vùng rễ; hai loại chế phẩm vi sinh chứa nấm Trichoderma và nấm rễ nội cộng sinh Mycorrhiza.
  • Phạm vi không gian: Vườn cam sành nông hộ tại xã Hiếu Liêm, huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương; phân tích mẫu tại phòng thí nghiệm thuộc Khoa Nông học, Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Thực hiện từ tháng 09/2023 đến tháng 02/2024 (giai đoạn theo dõi ngoài đồng ruộng từ tháng 09/2023 đến tháng 12/2023). Đề tài tập trung theo dõi giai đoạn sau thu hoạch, không đánh giá năng suất và phẩm chất quả thương phẩm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên cơ sở khoa học về sinh lý cây có múi, sinh thái học đất và cơ chế tương tác giữa vi sinh vật đất với rễ cây:

  • Khung lý thuyết và chế phẩm sử dụng:
    • Chế phẩm Trichoderma (BO-NOLA Trichoderma Nông Lâm): Chế phẩm dạng nước chứa Bo (2.000 ppm) và tổ hợp các chủng vi sinh vật mật độ tối thiểu $1 \times 10^8\text{ CFU/ml}$ gồm Trichoderma hamatum, Trichoderma harzianum, Trichoderma asperellum, Trichoderma viride, kết hợp vi khuẩn phân giải lân, Bacillus, xạ khuẩn Streptomyces và vi khuẩn cố định đạm Azotobacter.
    • Chế phẩm Mycorrhiza: Chế phẩm dạng bột do Viện Thổ nhưỡng Nông hóa sản xuất, chứa sợi và bào tử nấm thuộc chi Glomus spp. (mật độ $> 100\text{ bào tử/g}$), phối hợp vi khuẩn Bacillus sp., Azotobacter sp., Burkholderia sp., xạ khuẩn phân giải cellulose trên chất mang than bùn hoạt hóa, cát sạch và bùn giấy.
  • Phương pháp bố trí thí nghiệm:
    • Thí nghiệm đơn yếu tố được bố trí theo khối đầy đủ ngẫu nhiên (RCBD) với 4 nghiệm thức (NT) và 3 lần lặp lại (LLL). Mỗi ô thí nghiệm gồm 4 cây cam sành (tổng cộng 48 cây thí nghiệm trên diện tích vườn liếp rộng 4 m, khoảng cách cây $3 \times 3\text{ m}$).
    • NT1 (Đối chứng): Tưới nước lã (3 lít/cây).
    • NT2: Xử lý chế phẩm Trichoderma (6 ml/cây hòa với 3 lít nước).
    • NT3: Xử lý chế phẩm Mycorrhiza (150 g/cây hòa với 3 lít nước).
    • NT4: Kết hợp Mycorrhiza (150 g/cây) và Trichoderma (6 ml/cây, xử lý cách nhau 2 tuần sau khi bón vôi phục hồi sau thu hoạch).
  • Phương pháp thu thập và phân tích chỉ tiêu:
    • Chỉ tiêu trên cây: Đo đường kính gốc (cách mặt đất 5 cm), chiều cao cây (cách mắt ghép 5 cm đến đỉnh tán), đường kính tán; chỉ số diệp lục tố SPAD đo bằng máy Chlorophyll meter SPAD-502 Plus (Nhật Bản); tỷ lệ rễ thối (%) trong mẫu đất.
    • Điều tra sâu bệnh: Theo dõi định kỳ 1 tháng/lần theo tiêu chuẩn TCVN 12561:2022 đối với sâu vẽ bùa (Phyllocnistis citrella), bọ trĩ (Scirtothrips dorsalis), rệp sáp (Pseudococcus citri) và bệnh loét (Xanthomonas campestris).
    • Hóa tính đất: Thu mẫu đất tầng 0–30 cm theo phương pháp đường chéo góc 5 điểm. Phân tích $\text{pH}_{\text{H}2\text{O}}$ và $\text{pH}{\text{KCl}}$ (TCVN 5979:2007), chất hữu cơ tổng số (TCVN 8941-2011), N tổng số (TCVN 6498-1999), $\text{P}_2\text{O}_5$ tổng số (TCVN 8940-2011), $\text{K}_2\text{O}$ tổng số (TCVN 8660-2011), P dễ tiêu (TCVN 8942-2011), K dễ tiêu (TCVN 8662-2011), $\text{Ca}^{2+}$ và $\text{Mg}^{2+}$ trao đổi (TCVN 8569-2010), dung tích hấp thu cation CEC theo phương pháp Sodium acetate (Chapman, 1965).
    • Vi sinh vật đất: Phân tích mật số vi sinh vật tổng số (TCVN 4884-2:2015), nấm Trichoderma (TCVN 2019), vi khuẩn cố định đạm (TCVN 6166:2002), vi sinh vật phân giải lân (TCVN 6167:1996), vi sinh vật phân giải cellulose (TCVN 6168:2002). Đếm mật độ bào tử VAM bằng kỹ thuật sàng ướt và ly tâm nổi (TCVN 12560-1:2018); đánh giá tỷ lệ rễ nhiễm nấm cộng sinh bằng phương pháp nhuộm Trypan blue (TCVN 12560-2:2018).
    • Xử lý số liệu: Phân tích phương sai ANOVA và kiểm định phân hạng Duncan ở mức ý nghĩa $\alpha = 0{,}05$ và $\alpha = 0{,}01$ bằng phần mềm DSAASTAT.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương này hệ thống hóa các đặc điểm thực vật học, sinh thái học của cây cam sành (Citrus nobilis) và vai trò sinh học của các nhóm vi sinh vật ứng dụng:

  • Đặc tính cam sành: Thuộc họ Cửu lý hương (Rutaceae), bộ Bồ hòn (Sapindales). Hệ rễ phân bố nông (rễ tơ tập trung ở tầng 0–10 cm và 0–20 cm), mẫn cảm với úng và nấm bệnh vùng rễ. Cây thích hợp với khoảng nhiệt độ 23–29°C, ẩm độ cao, pH đất thích hợp từ 5,5–6,0.
  • Tình hình sâu bệnh chính: Xác định 4 đối tượng phổ biến làm suy giảm năng suất gồm sâu vẽ bùa (Phyllocnistis citrella), bọ trĩ, rệp sáp (Pseudococcus citri) và bệnh loét do vi khuẩn Xanthomonas campestris.
  • Cơ chế tác động của vi sinh vật: Tổng hợp các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước về khả năng đối kháng nấm bệnh của Trichoderma spp. (tiết kháng sinh, ký sinh nấm, cạnh tranh không gian sống) và vai trò của nấm rễ nội cộng sinh Mycorrhiza (Glomus spp.) trong việc mở rộng diện tích hấp thu dinh dưỡng khoáng (đặc biệt là lân khó tan), tăng sức chịu hạn và ức chế sự xâm nhập cơ học của mầm bệnh vào mô rễ.

Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết điều kiện tự nhiên tại khu vực thí nghiệm và quy trình phân tích thực nghiệm:

  • Điều kiện thời tiết: Thời gian thực hiện (tháng 09–12/2023) có số giờ nắng 144,6–180,2 giờ/tháng, nhiệt độ trung bình 28,2–29,1°C, lượng mưa giảm dần từ 504,7 mm (tháng 9) xuống 32,9 mm (tháng 12), tạo áp lực phát sinh sâu hại cao trong giai đoạn chuyển mùa.
  • Đặc điểm lý - hóa tính đất ban đầu: Đất vườn thí nghiệm có phản ứng rất chua ($\text{pH}_{\text{H}2\text{O}} = 3{,}92$; $\text{pH}{\text{KCl}} = 3{,}49$), hàm lượng chất hữu cơ ở mức trung bình (2,84%), đạm tổng số 0,123%, $\text{P}_2\text{O}_5$ tổng số 0,38%, $\text{K}_2\text{O}$ tổng số 0,232%, P dễ tiêu 1065 mg/kg, K dễ tiêu 204 mg/kg, $\text{Ca}^{2+}$ trao đổi 3,32 meq/100g, $\text{Mg}^{2+}$ trao đổi 0,947 meq/100g.
  • Hệ vi sinh vật đất ban đầu: Mật số vi sinh vật tổng số đạt $12{,}85 \times 10^6\text{ CFU/g}$, Trichoderma đạt $3{,}63 \times 10^3\text{ CFU/g}$, VSV phân giải lân $9{,}25 \times 10^4\text{ CFU/g}$, VSV phân giải cellulose $9{,}55 \times 10^4\text{ CFU/g}$, vi khuẩn cố định đạm $4{,}60 \times 10^4\text{ CFU/g}$, mật độ bào tử VAM 91 bào tử/100g đất và tỷ lệ rễ nhiễm nấm cộng sinh là 51,79%.
  • Quy trình canh tác: Vườn cây 8 năm tuổi được bón phân gà viên 500 kg/ha/năm, tưới nước bằng béc phun 2 ngày/lần, tiến hành tỉa cành thông thoáng và quét gốc bằng vôi/gốc đồng sau thu hoạch.

Chương 3: Kết quả và thảo luận

Tác giả trình bày và phân tích các số liệu thực nghiệm sau 4 tháng theo dõi và xử lý chế phẩm:

1. Sinh trưởng của cây cam sành

Trước thí nghiệm, các chỉ tiêu về chiều cao cây (3,37–3,70 m), đường kính gốc (11,6–13,9 cm) và đường kính tán (3,03–3,36 m) đồng đều giữa các nghiệm thức ($p > 0{,}05$). Sau 4 tháng xử lý, các chế phẩm vi sinh không tạo ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về kích thước hình thái và chỉ số diệp lục tố SPAD (dao động 46,77–54,22) do đặc thù cây ăn quả lâu năm có chu kỳ sinh trưởng dinh dưỡng dài.

2. Tình hình sâu bệnh hại

  • Sâu vẽ bùa: Đến tháng 12/2023, tỷ lệ lá bị hại ở NT4 (kết hợp Trichoderma + Mycorrhiza) là 36,44% và NT2 (Trichoderma) là 37,99%, giảm có ý nghĩa so với đối chứng NT1 (42,28%).
  • Bọ trĩ: Tại thời điểm tháng 12/2023, NT3 (Mycorrhiza) có tỷ lệ lá bị hại thấp nhất (32,41%), khác biệt có ý nghĩa so với đối chứng NT1 (37,44%).
  • Rệp sáp và bệnh loét: Mật độ rệp sáp (64,67–83,67 con/cành) và tỷ lệ bệnh loét (39,31–43,23%) không có sự khác biệt mang ý nghĩa thống kê giữa các nghiệm thức.

3. Mật số vi sinh vật đất và tình trạng rễ

Việc xử lý chế phẩm vi sinh làm thay đổi rõ rệt mật độ vi sinh vật đất có ích sau 4 tháng:

Chỉ tiêu vi sinh vật NT1 (Đối chứng) NT2 (Trichoderma) NT3 (Mycorrhiza) NT4 (Tricho + Mycorr) Mức ý nghĩa ($p$)
VSV tổng số ($\times 10^6\text{ CFU/g}$) $15{,}42^{\text{d}}$ $20{,}90^{\text{c}}$ $27{,}16^{\text{b}}$ $31{,}42^{\text{a}}$ $< 0{,}01$
Nấm Trichoderma ($\times 10^3\text{ CFU/g}$) $6{,}57^{\text{d}}$ $11{,}97^{\text{b}}$ $7{,}97^{\text{c}}$ $14{,}04^{\text{a}}$ $< 0{,}01$
VSV phân giải lân ($\times 10^4\text{ CFU/g}$) $15{,}63^{\text{d}}$ $17{,}13^{\text{c}}$ $19{,}56^{\text{b}}$ $24{,}22^{\text{a}}$ $< 0{,}01$
VSV phân giải cellulose ($\times 10^4\text{ CFU/g}$) $14{,}79^{\text{c}}$ $19{,}28^{\text{bc}}$ $22{,}86^{\text{b}}$ $29{,}15^{\text{a}}$ $< 0{,}01$
Vi khuẩn cố định đạm ($\times 10^4\text{ CFU/g}$) $4{,}94^{\text{c}}$ $5{,}03^{\text{c}}$ $6{,}35^{\text{b}}$ $7{,}04^{\text{a}}$ $< 0{,}01$
Mật độ bào tử VAM ($\text{bào tử/100g đất}$) $100{,}0^{\text{b}}$ $126{,}7^{\text{b}}$ $237{,}0^{\text{a}}$ $260{,}0^{\text{a}}$ $< 0{,}01$
Tỷ lệ rễ có nấm cộng sinh (%) $52{,}93^{\text{c}}$ $65{,}21^{\text{b}}$ $76{,}28^{\text{a}}$ $80{,}43^{\text{a}}$ $< 0{,}01$
Tỷ lệ rễ thối (%) $17{,}00^{\text{a}}$ $10{,}05^{\text{bc}}$ $12{,}28^{\text{b}}$ $8{,}65^{\text{c}}$ $< 0{,}01$

(Ghi chú: Các chữ cái khác nhau trong cùng một hàng thể hiện sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức $\alpha = 0{,}05$ hoặc $\alpha = 0{,}01$).

4. Các chỉ tiêu hóa tính đất

  • pH đất: Dao động từ 4,68–4,89, có tăng so với trước thí nghiệm nhưng không có sự khác biệt giữa các nghiệm thức ($p > 0{,}05$).
  • Chất hữu cơ và đạm tổng số: Hàm lượng C dao động từ 2,04–2,80%; tỷ lệ C/N dao động 14,53–15,37 (khác biệt không có ý nghĩa). Đạm tổng số đạt cao nhất ở NT4 (0,193%), tiếp theo là NT3 (0,177%), NT2 (0,159%) và thấp nhất ở NT1 (0,133%), sự khác biệt đạt ý nghĩa thống kê ở mức $\alpha = 0{,}01$.
  • Lân, kali và cation trao đổi: Hàm lượng P tổng số (0,113–0,129%), P dễ tiêu (209,13–353,87 mg/kg), K tổng số (0,037–0,041%), K dễ tiêu (106,25–156,54 mg/kg), $\text{Ca}^{2+}$ trao đổi (3,77–5,86 meq/100g), $\text{Mg}^{2+}$ trao đổi (1,88–2,07 meq/100g) và CEC (15,94–20,81 meq/100g) đều khác biệt không có ý nghĩa thống kê giữa các nghiệm thức.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  1. Cải thiện hệ sinh vật đất và nấm cộng sinh: Nghiệm thức kết hợp Trichoderma và Mycorrhiza (NT4) mang lại hiệu quả vượt trội so với đối chứng:
    • Mật số vi sinh vật tổng số tăng từ $15{,}42 \times 10^6$ lên $31{,}42 \times 10^6\text{ CFU/g}$.
    • Nấm Trichoderma tăng từ $6{,}57 \times 10^3$ lên $14{,}04 \times 10^3\text{ CFU/g}$.
    • VSV phân giải lân tăng từ $15{,}63 \times 10^4$ lên $24{,}22 \times 10^4\text{ CFU/g}$.
    • VSV phân giải cellulose tăng từ $14{,}79 \times 10^4$ lên $29{,}15 \times 10^4\text{ CFU/g}$.
    • Vi khuẩn cố định đạm tăng từ $4{,}94 \times 10^4$ lên $7{,}04 \times 10^4\text{ CFU/g}$.
    • Mật độ bào tử VAM đạt 260 bào tử/100g đất (tăng 160% so với đối chứng 100 bào tử/100g đất).
    • Tỷ lệ rễ nhiễm nấm cộng sinh đạt 80,43% (đối chứng đạt 52,93%).
  2. Bảo vệ rễ và hạn chế sâu bệnh: NT4 giúp giảm tỷ lệ rễ thối xuống còn 8,65% (giảm 8,34% so với đối chứng 17,00%). Giảm tỷ lệ hại của sâu vẽ bùa xuống 36,44% (đối chứng 42,28%).
  3. Cải thiện hóa tính đất: Làm tăng có ý nghĩa hàm lượng đạm tổng số trong đất từ 0,133% (đối chứng) lên 0,193% (NT4).

Đề xuất và kiến nghị của tác giả

  • Ứng dụng kết hợp đồng thời hai loại chế phẩm vi sinh Trichoderma và Mycorrhiza trong quy trình chăm sóc cây cam sành sau thu hoạch nhằm cải tạo hệ sinh thái đất vùng rễ.
  • Cần tiếp tục bón vôi cải thiện độ chua của đất (nâng pH) và bổ sung cân đối phân bón hữu cơ kết hợp phân khoáng để tạo môi trường tối ưu cho vi sinh vật có ích phát triển.

Đóng góp học thuật và thực tiễn

Cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm chuẩn hóa về phản ứng của hệ sinh thái đất và cây cam sành kinh doanh tại vùng chuyên canh Bắc Tân Uyên đối với việc bổ sung vi sinh vật đối kháng và nấm rễ nội cộng sinh. Kết quả khẳng định mối tương tác hỗ trợ tích cực khi phối trộn Trichoderma và Mycorrhiza trong việc cải thiện mật độ sinh vật đất và giảm thiểu bệnh thối rễ.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Thời gian theo dõi thực địa ngắn (4 tháng, từ tháng 09/2023 đến tháng 12/2023), chỉ tập trung vào giai đoạn phục hồi sau thu hoạch.
    • Chưa đánh giá được tác động dài hạn của chế phẩm vi sinh đến năng suất quả, độ ngọt, phẩm chất thương phẩm và hiệu quả kinh tế của vườn cam.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Kéo dài thời gian theo dõi qua các giai đoạn phân hóa mầm hoa, đậu quả và nuôi quả đến khi thu hoạch.
    • Đánh giá toàn diện các chỉ tiêu về năng suất, chất lượng quả và hạch toán chi phí kinh tế khi áp dụng quy trình vi sinh trong canh tác quy mô lớn.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên, học viên và nghiên cứu sinh chuyên ngành Bảo vệ thực vật, Nông học, Khoa học đất, Vi sinh vật học nông nghiệp.
    • Cán bộ khuyến nông và nông dân canh tác cây có múi tại các vùng đất xám bạc màu, đất đồi Đông Nam Bộ.
  • Nội dung giá trị:
    • Quy trình thử nghiệm và phương pháp đánh giá định lượng bào tử nấm rễ nội cộng sinh VAM bằng kỹ thuật sàng ướt, ly tâm nổi và nhuộm rễ bằng Trypan blue theo TCVN 12560:2018.
    • Dữ liệu thực chứng về liều lượng và phương pháp kết hợp Trichoderma ($6\text{ ml/cây}$) và Mycorrhiza ($150\text{ g/cây}$) trong giai đoạn cây phục hồi sau thu hoạch.

Câu hỏi thường gặp

1. Thí nghiệm sử dụng những nghiệm thức xử lý vi sinh cụ thể nào?

Thí nghiệm bố trí 4 nghiệm thức: NT1 (Đối chứng - tưới nước lã 3L/cây), NT2 (Tưới chế phẩm Trichoderma 6 ml/cây), NT3 (Tưới chế phẩm Mycorrhiza 150 g/cây) và NT4 (Kết hợp xử lý Mycorrhiza 150 g/cây, sau đó 2 tuần xử lý Trichoderma 6 ml/cây).

2. Việc xử lý chế phẩm vi sinh có làm thay đổi sinh trưởng thân lá của cây cam sành sau 4 tháng không?

Không. Kết quả phân tích thống kê cho thấy chiều cao cây (3,49–4,01 m), đường kính gốc (12,7–14,0 cm), đường kính tán (3,23–3,66 m) và chỉ số diệp lục SPAD (46,77–54,22) giữa các nghiệm thức khác biệt không có ý nghĩa thống kê ($p > 0{,}05$) do thời gian theo dõi 4 tháng là ngắn đối với cây ăn quả lâu năm 8 năm tuổi.

3. Nghiệm thức nào đem lại hiệu quả cao nhất đối với hệ vi sinh vật và giảm thối rễ?

Nghiệm thức kết hợp cả hai chế phẩm (NT4) đạt hiệu quả cao nhất: vi sinh vật tổng số đạt $31{,}42 \times 10^6\text{ CFU/g}$, nấm Trichoderma đạt $14{,}04 \times 10^3\text{ CFU/g}$, vi khuẩn cố định đạm đạt $7{,}04 \times 10^4\text{ CFU/g}$, mật độ bào tử VAM đạt 260 bào tử/100g đất, tỷ lệ rễ có nấm cộng sinh đạt 80,43% và tỷ lệ rễ thối giảm xuống thấp nhất là 8,65% (so với 17,00% ở đối chứng).

4. Các chỉ tiêu hóa tính đất nào có sự thay đổi mang ý nghĩa thống kê sau 4 tháng thí nghiệm?

Chỉ có chỉ tiêu đạm tổng số (N tổng số) thể hiện sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ($p < 0{,}01$), trong đó NT4 đạt cao nhất (0,193%) so với đối chứng NT1 (0,133%). Các chỉ tiêu khác gồm pH, chất hữu cơ, lân tổng số, lân dễ tiêu, kali tổng số, kali dễ tiêu, $\text{Ca}^{2+}$, $\text{Mg}^{2+}$ trao đổi và CEC đều khác biệt không có ý nghĩa thống kê giữa các nghiệm thức.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Như Ngọc đã chứng minh hiệu quả rõ rệt của việc phối hợp hai chế phẩm vi sinh Trichoderma và Mycorrhiza trong việc cải thiện hệ sinh thái đất vùng rễ cam sành giai đoạn sau thu hoạch tại Bắc Tân Uyên, Bình Dương. Nghiên cứu xác nhận nghiệm thức kết hợp làm tăng mật số các nhóm vi sinh vật có ích, nâng cao tỷ lệ cộng sinh VAM, giảm tỷ lệ rễ thối và giảm mức độ gây hại của sâu vẽ bùa. Mặc dù các chỉ tiêu sinh trưởng hình thái và phần lớn tính chất hóa học đất chưa có biến động lớn trong ngắn hạn (ngoại trừ đạm tổng số), đề tài đã cung cấp cơ sở khoa học thực chứng quan trọng định hướng cho các giải pháp canh tác cây ăn quả bền vững.