ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ĐÀO VĂN BIÊN NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ CỦA MỘT SỐ CHẾ PHẨM VI SINH VẬT HỮU HIỆU (EM THỨ CẤP) TRONG XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG CHĂN NUÔI GÀ TẠI HUYỆN TAM ĐẢO, TỈNH VĨNH PHÚC LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG Thái Nguyên, năm 2014 n ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ĐÀO VĂN BIÊN NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ CỦA MỘT SỐ CHẾ PHẨM VI SINH VẬT HỮU HIỆU (EM THỨ CẤP) TRONG XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG CHĂN NUÔI GÀ TẠI HUYỆN TAM ĐẢO, TỈNH VĨNH PHÚC Chuyên ngành : Khoa học môi trường Mã số : 60.44 03 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG Người hướng dẫn khoa học : PGS. Đỗ Thị Lan PGS.TS Nguyễn Tuấn Anh Thái Nguyên, năm 2014 n i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam, đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu đã đưa trong luận văn này là trung thực và chưa được sử dụng trong bất cứ một công trình nghiên cứu khoa học nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ trong việc thực hiện đề tài này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong đề tài đều đã được chỉ rõ nguồn gốc. Thái nguyên, ngày 15 tháng 10 năm 2014 Học viên Đào Văn Biên n ii LỜI CẢM ƠN Sau một thời gian học tập và nghiên cứu, đến nay em đã hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp theo kế hoạch của trường Đại học nông lâm Thái Nguyên với đề tài “Nghiên cứu hiệu quả của chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu (EM thứ cấp) trong xử lý môi trường chăn nuôi gà tại huyện Tam Đảo, tỉnhVĩnh Phúc”. Có được kết quả này đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo: PGS. Đỗ Thị Lan, PGS.TS Nguyễn Tuấn Anh đã hướng dẫn em trong quá trình hoàn thành luận văn. Các thầy cô đã chỉ bảo và hướng dẫn tận tình cho em những kiến thức lý thuyết, thực tế cũng như các kỹ năng trong viết bài, đồng thời cũng chỉ rõ những thiếu sót và hạn chế để em hoàn thành bài báo cáo với kết quả tốt nhất. Các thầy cô luôn là người truyền động lực giúp em hoàn thành tốt giai đoạn thực tập tốt nghiệp và viết luận văn. Cho phép em gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các phòng ban của UBND huyện Tam Đảo, UBND xã Tam Quan đã nhiệt tình giúp đỡ em, cung cấp cho em các thông tin, số liệu để phục vụ cho bài báo cáo. Đã tạo mọi điều kiện giúp em hoàn thành luận văn. Em xin chân thành biết ơn sự tận tình dạy dỗ của các thầy cô trong Trường Đại học nông lâm Thái Nguyên, đặc biệt là các thầy cô trong Khoa Môi truờng, phòng quản lí và đào tạo sau đại học. Lời cảm ơn chân thành và sâu sắc, em xin gửi đến gia đình, bạn bè đã luôn sát cánh và động viên em trong những giai đoạn khó khăn nhất. Thái Nguyên, ngày 15 tháng 10 năm2014 Học viên Đào Văn Biên n iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.ii MỤC LỤC . iii DANH MỤC CÁC BẢNG .vi DANH MỤC CÁC HÌNH .vii MỞ ĐẦU .MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI. YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI. Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học . Ý nghĩa trong thực tiễn.3 Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU . Cơ sở khoa học của đề tài. Chất thải chăn nuôi . Đặc tính của chất thải chăn nuôi. Cơ sở thực tiễn . Thực trạng chăn nuôi trên thế giới. Thực trạng chăn nuôi tại Việt Nam . Tổng quan về công nghệ vi sinh vật hữu hiệu EM . Giới thiệu về vi sinh vật hữu hiệu EM. Thành phần và quá trình hoạt động của các vi sinh vật trong chế phẩm EM. Các dạng EM và công dụng của chúng.Tình hình nghiên cứu và ứng dụng chế phẩm EM trên thế giới và tại Việt Nam. 26 Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU . ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN TIẾN HÀNH. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU . PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Phương pháp điều tra phỏng vấn . Phương pháp xác định lượng phân thải ra của hai giống gà: gà siêu trứng và gà broiner trong các thí nghiệm nghiên cứu . Phương pháp đánh giá khả năng xử lý chất thải chăn gà bằng đệm lót sinh học . Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế của việc sử dụng chế phẩm trong chăn nuôi . Phương pháp xử lý số liệu. Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia .42 Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN . Tình hình chăn nuôi gia cầm, mục đích sử dụng và xử lý chất thải chăn nuôi gà tại các nông hộ trong tỉnh Vĩnh Phúc.Tình hình chăn nuôi gia cầm của tỉnh vĩnh phúc . Tình hình sử dụng phân gia cầm tại các nông hộ . Tình hình xử lý chất thải chăn nuôi gà ở Vĩnh Phúc . Kết quả xác định lượng phân thải ra của hai giống gà: gà siêu trứng và gà Broiler trong các thí nghiệm nghiên cứu . Lượng phân của số gà trong thí nghiệm. Lượng phân gà ước tính cho cả huyện Tam Đảo . Đánh giá khả năng xử lý chất thải chăn gà bằng đệm lót sinh học . Đánh giá khả năng xử lý khí độc H2S, NH3 trong chất thải chăn nuôi. Đánh giá hàm lượng đạm, phốt pho, kali tổng số và độ ẩm trong chất thải chăn nuôi. Đánh giá hàm lượng vi sinh vật trong chất thải chăn nuôi . Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng chế phẩm trong chăn nuôi gà đẻ. Hiệu quả đẻ trứng và lượng thức ăn tiêu tốn. Hiệu kinh tế của việc chăn nuôi trên nền đệm lót . Nhận xét của người dân về hiệu quả xử lý chất thải chăn nuôi bằng đệm sinh học.73 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .75 TÀI LIỆU THAM KHẢO .77 n v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT EM : Các vi sinh vật hữu hiệu : Dung dịch được chế xuất tứ EM gốc FAO : Agricultural Commodity Projections N : Nitơ P : Phốt pho K : Kali TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam TVTS : Thực vật thủy sinh QCVN : Quy chuẩn Việt Nam XLNT : Xử lý nước thải VSMT : Vệ sinh môi trường n vi DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Lượng phân thải ra ngoài của các loại vật nuôi . Một số loại thuỷ sinh vật tiêu biểu . Diễn biến củađộ pH trong phân theo thời gian . Ảnh hưởng của chế phẩm EM đến nồng độ một số loại khí thải tại chuồng nuôi gà. Đánh giá chung của người dân về ảnh hưởng của chất thải chăn nuôi gà đến môi trường sống xung quanh. Đánh giá cảm quan của người dân về môi trường không khí xung quanh các khu vực trại chăn nuôi trong huyện Tam Đảo, Vĩnh Phúc . Tình hình sử dụng phân gà tại một số nông hộ. Tình hình xử lý chất thải chăn nuôi gà . Lượng thức ăn ăn vào và phân tươi thải ra trong ngày của gà sinh sản. Lượng thức ăn ăn vào và phân tươi thải ra trong ngày của gà Broiler . Hệ số thải phân thực nghiệm (K) của gà sinh sản và gà Broiler. Ước tính lượng phân thải ra trong một vòng đời của gà sinh sản và gà Broiler (X =K. Ước tính lượng phân gà thải ra trong một đời gà tại các trang trạigà trên địa bàn huyện Tam Đảo, Vĩnh Phúc 2013 . Hàm lượng khí NH3 tại khu vực chuồng nuôi . Hàm lượng khí H2S tại khu vực chuồng nuôi . Hàm lượng đạm tổng số trong phân gà tại khu vực chuồng nuôi . Hàm lượng P tổng số trong phân gà tại khu vực chuồng nuôi . Hàm lượng Kali tổng số trong phân gà tại khu vực chuồng nuôi . Độ ẩm của phân gà tại khu vực chuồng nuôi. Số lượng một số loại vi sinh vật có trong phân sau 30 tuần xử lý . Kết quả tỷ lệ đẻ trứng và lượng thức ăn tiêu thụ của gà trong các tuần tuổi. Tính toán chi phí cho đàn gà đẻ 200 con từ 20 - 40 tuần tuổi . Nhận xét của người dân về môi trường xung quanh các trại đã xử lý bằng chế phẩm EM .74 n vii DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1. Mô hình quản lý chất thải rắn chăn nuôi trên thế giới. Sơ đồ cấu tạo bể UASB. Sơ đồ chức năng của các vi sinh vật . Đánh giá cảm quan của người dân về môi trường không khí xung quanh khu vực các trại chăn nuôi gà. Tình hình sử dụng phân gà tại một số nông hộ trong huyện Tam Đảo, Vĩnh Phúc. Lượng thức ăn ăn vào trong ngày của gà sinh sản . Lượng thức phân thải ra trong ngày của gà sinh sản . Lượng phân tươi thải ra trong ngày của gà Broiler . Hệ số thải phân thực nghiệm (K) của gà sinh sản và gà Broiler . Hàm lượng khí NH3 tại khu vực chuồng nuôi. Hàm lượng khí H2S tại khu vực chuồng nuôi . Hàm lượng Đạm tổng số trong phân gà tại khu vực chuồng nuôi . Hàm lượng P tổng số trong phân gà tại khu vực chuồng nuôi . Hàm lượng K tổng số trong phân gà tại khu vực chuồng nuôi . Độ ẩm của phân gà tại khu vực chuồng nuôi . Số lượng một số loại vi sinh vật có trong phân sau 30 tuần xử lý . Sơ bộ tính toán chi phí cho đàn gà từ 20 - 40 tuần tuổi . ĐẶT VẤN ĐỀ Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nước thì nhu cầu của người tiêu dùng đối với các sản phẩm chăn nuôi ngày càng đòi hỏi cao hơn không những về số lượng mà cả về chất lượng. Đi đôi với việc phát triển chăn nuôi, một vấn đề cần quan tâm giải quyết đó là bảo vệ môi trường, giảm thiểu những chất thải và chất độc do chăn nuôi gây ra đang trở thành mối quan tâm chung của toàn xã hội (Nguyễn Thị Liên và cộng sự, 2010) [14]. Hòa cùng xu thế phát triển của đất nước trong những năm qua tỉnh Vĩnh Phúc đã có những bước tiến vượt bậc. Sự phát triển sản xuất các ngành nói chung, sản xuất nông nghiệp nói riêng trong đó có ngành chăn nuôi, đặc biệt là chăn nuôi gia cầm ở tỉnh Vĩnh Phúc đã có nhiều sụ thay đổi, góp phần to lớn vào sự phát triển kinh tế chung của tỉnh nhà. Trong thời gian qua các vấn đề bảo vệ môi trường nông thôn đã được các cấp chính quyền quan tâm nhiều hơn, tuy nhiên việc quản lý và xử lý chất thải trong nông nghiệp vẫn còn nhiều hạn chế. Hầu hết các hộ chăn nuôi đều cho gà thịt, gà đẻ trứng ăn cám công nghiệp, gà lớn nhanh, khoảng 60 - 90 ngày là được 1 lứa gà thương phẩm, một năm nuôi 4 - 5 lứa.
Tổng quan nghiên cứu
Ngành chăn nuôi gia cầm tại Việt Nam, đặc biệt là tại huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc, đã phát triển mạnh mẽ trong những năm gần đây nhằm đáp ứng nhu cầu thực phẩm ngày càng tăng của người tiêu dùng. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển này, vấn đề ô nhiễm môi trường do chất thải chăn nuôi, đặc biệt là phân gà, đã trở thành thách thức lớn. Bình quân cứ 1.000 con gà thải ra từ 2-2,5 tấn phân tươi mỗi tháng, gây ra mùi hôi và ô nhiễm không khí nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và môi trường xung quanh. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là đánh giá hiệu quả của chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu (EM thứ cấp) trong xử lý môi trường chăn nuôi gà tại huyện Tam Đảo, nhằm giảm thiểu ô nhiễm, cải thiện điều kiện sống cho vật nuôi và người dân, đồng thời nâng cao hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi.
Phạm vi nghiên cứu được thực hiện từ tháng 8/2013 đến tháng 10/2014 tại huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc, nơi có phong trào chăn nuôi gia cầm phát triển sớm và quy mô lớn. Nghiên cứu tập trung vào việc đánh giá hiện trạng vệ sinh môi trường, lượng phân thải của các giống gà siêu trứng và gà Broiler, hiệu quả xử lý chất thải bằng đệm lót sinh học sử dụng chế phẩm EM thứ cấp, cũng như hiệu quả kinh tế của việc áp dụng chế phẩm này trong chăn nuôi. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển mô hình chăn nuôi sinh học bền vững, góp phần bảo vệ môi trường và nâng cao thu nhập cho người dân địa phương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên các lý thuyết và mô hình nghiên cứu về xử lý chất thải chăn nuôi bằng công nghệ vi sinh vật hữu hiệu (EM). Hai khung lý thuyết chính được áp dụng gồm:
-
Lý thuyết về vi sinh vật hữu hiệu (EM): EM là tập hợp các vi sinh vật có lợi gồm vi khuẩn quang hợp, vi khuẩn lactic, xạ khuẩn, nấm men và vi khuẩn Bacillus, hoạt động cộng sinh để phân hủy chất hữu cơ, giảm khí độc hại và cải thiện môi trường chăn nuôi. Vi khuẩn quang hợp đóng vai trò chủ đạo trong việc tổng hợp các hợp chất hữu cơ và cố định nitơ, trong khi vi khuẩn lactic giúp chuyển hóa thức ăn khó tiêu thành dễ tiêu, xạ khuẩn sản sinh chất kháng sinh ức chế vi sinh vật gây bệnh.
-
Mô hình xử lý chất thải chăn nuôi bằng đệm lót sinh học: Sử dụng đệm lót sinh học lên men với chế phẩm EM để xử lý phân gà, giảm phát thải khí NH3, H2S, cải thiện chất lượng phân và môi trường chuồng nuôi. Mô hình này kết hợp với việc bổ sung chế phẩm EM vào nước uống cho gà nhằm tăng hiệu quả xử lý và nâng cao sức khỏe vật nuôi.
Các khái niệm chính bao gồm: hệ số thải phân thực nghiệm (K), hàm lượng khí độc NH3 và H2S, các chỉ tiêu dinh dưỡng N, P, K trong phân, và các chỉ số vi sinh vật như E.coli, Coliform, Salmonella.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp điều tra kết hợp thí nghiệm thực địa và phân tích phòng thí nghiệm:
-
Nguồn dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ các cơ quan quản lý nông nghiệp và môi trường tỉnh Vĩnh Phúc; điều tra phỏng vấn trực tiếp 150 hộ chăn nuôi gà tại huyện Tam Đảo; thu thập mẫu phân và khí thải từ các chuồng nuôi.
-
Phương pháp chọn mẫu: Lựa chọn ngẫu nhiên 150 hộ chăn nuôi với đa dạng trình độ học vấn và quy mô chăn nuôi để đảm bảo tính đại diện. Thí nghiệm phân thải được thực hiện trên 60 con gà (gồm gà siêu trứng và gà Broiler) trong 3 ô chuồng, mỗi ô 20 con, theo phương pháp ngẫu nhiên hoàn toàn với 3 lần lặp lại.
-
Phương pháp phân tích: Xác định lượng phân thải dựa trên cân lượng thức ăn và phân thu thập hàng ngày; đo nồng độ khí NH3, H2S bằng thiết bị OLDHAM MX theo tiêu chuẩn TCVN 6620:2000; phân tích hàm lượng N, P, K theo phương pháp Kjeldahl và UV-VIS; xác định độ ẩm và vi sinh vật theo tiêu chuẩn TCVN; đánh giá hiệu quả kinh tế qua tỷ lệ đẻ trứng, lượng thức ăn tiêu thụ và nhận xét của người dân.
-
Timeline nghiên cứu: Tiến hành từ tháng 8/2013 đến tháng 10/2014, bao gồm khảo sát hiện trạng, thí nghiệm xử lý đệm lót sinh học trong 20 tuần, phân tích mẫu và tổng hợp kết quả.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Lượng phân thải của gà: Gà siêu trứng và gà Broiler thải ra trung bình khoảng 0,2 kg phân tươi/con/ngày. Hệ số thải phân thực nghiệm (K) được xác định lần lượt là 1,05 cho gà siêu trứng và 1,20 cho gà Broiler. Ước tính lượng phân thải ra trong một vòng đời gà sinh sản khoảng 60 tuần đạt khoảng 12,6 kg/con, trong khi gà Broiler thải ra khoảng 14,4 kg/con. Tổng lượng phân thải ước tính cho toàn huyện Tam Đảo lên đến hàng trăm tấn mỗi năm.
-
Hiệu quả xử lý khí độc bằng đệm lót sinh học: Sử dụng đệm lót sinh học lên men bằng chế phẩm EM thứ cấp đã làm giảm đáng kể nồng độ khí NH3 và H2S trong chuồng nuôi. Nồng độ NH3 giảm từ 1,816 mg/m3 (đối chứng) xuống còn 0,412 - 0,580 mg/m3, tương đương giảm 3,13 - 4,41 lần. Nồng độ H2S giảm từ 0,092 mg/m3 xuống 0,034 - 0,042 mg/m3, giảm 2,19 - 2,71 lần. Mặc dù nồng độ khí thải vẫn cao hơn tiêu chuẩn cho phép, nhưng sự giảm này có ý nghĩa lớn trong cải thiện môi trường chuồng nuôi.
-
Thay đổi hàm lượng dinh dưỡng và vi sinh vật trong phân: Sau 20 tuần xử lý bằng đệm lót sinh học, hàm lượng đạm tổng số (N) trong phân tăng từ 1,3 đến 1,91 lần; phốt pho (P) tăng 3,45 - 4,77 lần; kali (K) tăng 1,29 - 1,94 lần so với đối chứng. Độ ẩm và hàm lượng vi sinh vật gây hại như E.coli, Coliform, Salmonella giảm rõ rệt, đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường.
-
Hiệu quả kinh tế: Việc sử dụng chế phẩm EM kết hợp đệm lót sinh học giúp tăng tỷ lệ đẻ trứng, giảm lượng thức ăn tiêu thụ trung bình khoảng 6,8%, từ đó giảm chi phí thức ăn cho 1 kg tăng trọng của gà. Người dân đánh giá cao hiệu quả xử lý chất thải, giảm mùi hôi và cải thiện sức khỏe vật nuôi, góp phần nâng cao thu nhập.
Thảo luận kết quả
Kết quả nghiên cứu cho thấy chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu EM thứ cấp có khả năng cải thiện môi trường chăn nuôi gà thông qua việc giảm phát thải khí độc và tăng giá trị dinh dưỡng của phân. Sự giảm nồng độ khí NH3 và H2S phù hợp với các nghiên cứu trước đây tại Thái Nguyên và các nước phát triển, khẳng định tính hiệu quả của công nghệ EM trong xử lý chất thải chăn nuôi. Việc tăng hàm lượng N, P, K trong phân sau xử lý cho thấy phân có thể được tái sử dụng làm phân bón hữu cơ chất lượng cao, góp phần phát triển nông nghiệp bền vững.
So với các phương pháp xử lý truyền thống như hầm Biogas, đệm lót sinh học sử dụng EM có ưu điểm chi phí thấp, dễ áp dụng cho các hộ chăn nuôi quy mô nhỏ và vừa, phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội tại Tam Đảo. Việc bổ sung chế phẩm EM vào nước uống cho gà cũng giúp tăng cường sức khỏe vật nuôi, giảm bệnh tật, nâng cao năng suất sinh sản, đồng thời giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ so sánh nồng độ khí NH3, H2S giữa các công thức xử lý và đối chứng, bảng thống kê hàm lượng dinh dưỡng và vi sinh vật trong phân trước và sau xử lý, cũng như biểu đồ thể hiện hiệu quả kinh tế qua tỷ lệ đẻ trứng và lượng thức ăn tiêu thụ.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Áp dụng rộng rãi đệm lót sinh học sử dụng chế phẩm EM trong chăn nuôi gà: Khuyến khích các hộ chăn nuôi tại Tam Đảo và các vùng lân cận áp dụng công nghệ này nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường, cải thiện điều kiện chuồng trại và nâng cao hiệu quả kinh tế. Thời gian thực hiện: trong vòng 1-2 năm tới. Chủ thể thực hiện: chính quyền địa phương phối hợp với các trung tâm khuyến nông.
-
Tăng cường đào tạo, tập huấn kỹ thuật sử dụng chế phẩm EM cho người chăn nuôi: Tổ chức các lớp tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật làm đệm lót sinh học, cách pha chế và sử dụng chế phẩm EM đúng cách để đảm bảo hiệu quả xử lý. Thời gian: liên tục hàng năm. Chủ thể: Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, các trường đại học nông lâm.
-
Hỗ trợ kinh phí và chính sách ưu đãi cho các hộ chăn nuôi áp dụng công nghệ sinh học: Cung cấp các khoản vay ưu đãi, hỗ trợ mua chế phẩm EM và vật liệu làm đệm lót nhằm giảm chi phí đầu tư ban đầu, thúc đẩy áp dụng rộng rãi. Thời gian: 3 năm. Chủ thể: các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức tín dụng.
-
Xây dựng hệ thống giám sát và đánh giá môi trường chăn nuôi định kỳ: Thiết lập các điểm quan trắc khí thải, chất lượng phân và sức khỏe vật nuôi để kịp thời phát hiện và xử lý các vấn đề môi trường. Thời gian: triển khai ngay và duy trì lâu dài. Chủ thể: Sở Tài nguyên và Môi trường, Trung tâm Quan trắc môi trường.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Người chăn nuôi gia cầm quy mô nhỏ và vừa: Nắm bắt kiến thức về xử lý chất thải bằng chế phẩm EM để áp dụng cải thiện môi trường chuồng trại, nâng cao hiệu quả sản xuất và bảo vệ sức khỏe.
-
Các nhà quản lý và chính quyền địa phương: Sử dụng kết quả nghiên cứu làm cơ sở xây dựng chính sách hỗ trợ, quy hoạch phát triển chăn nuôi bền vững, giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
-
Các nhà nghiên cứu và sinh viên ngành khoa học môi trường, nông nghiệp: Tham khảo phương pháp nghiên cứu, kết quả và ứng dụng công nghệ vi sinh vật hữu hiệu trong xử lý môi trường chăn nuôi.
-
Các tổ chức khuyến nông và phát triển nông thôn: Áp dụng kết quả nghiên cứu để thiết kế các chương trình đào tạo, chuyển giao công nghệ và hỗ trợ kỹ thuật cho người dân.
Câu hỏi thường gặp
-
Chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu (EM) là gì và có an toàn không?
EM là tập hợp các vi sinh vật có lợi như vi khuẩn quang hợp, lactic, xạ khuẩn và nấm men, hoạt động cộng sinh để phân hủy chất hữu cơ và cải thiện môi trường. Nghiên cứu cho thấy EM không chứa vi khuẩn gây bệnh và an toàn khi sử dụng trong chăn nuôi. -
Làm thế nào để sử dụng chế phẩm EM hiệu quả trong chăn nuôi gà?
Chế phẩm EM có thể được sử dụng để làm đệm lót sinh học lên men, phun trực tiếp lên phân hoặc bổ sung vào nước uống cho gà với tỷ lệ pha loãng phù hợp (khoảng 30‰). Việc kết hợp các phương pháp này giúp tăng hiệu quả xử lý chất thải và cải thiện sức khỏe vật nuôi. -
Chế phẩm EM có giúp giảm mùi hôi và khí độc trong chuồng nuôi không?
Có. Nghiên cứu tại Tam Đảo cho thấy sử dụng EM làm đệm lót sinh học giảm nồng độ khí NH3 từ 1,816 mg/m3 xuống còn 0,412 - 0,580 mg/m3 và khí H2S từ 0,092 mg/m3 xuống 0,034 - 0,042 mg/m3, giảm đáng kể mùi hôi và khí độc. -
Việc sử dụng chế phẩm EM có ảnh hưởng đến năng suất và sức khỏe gà không?
Sử dụng EM giúp tăng tỷ lệ đẻ trứng, giảm lượng thức ăn tiêu thụ khoảng 6,8%, đồng thời giảm bệnh đường tiêu hóa và cải thiện sức khỏe tổng thể của gà, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế. -
Chi phí áp dụng công nghệ EM trong chăn nuôi có cao không?
Chi phí sử dụng chế phẩm EM và làm đệm lót sinh học tương đối thấp, phù hợp với điều kiện kinh tế của các hộ chăn nuôi nhỏ và vừa. Đây là giải pháp thân thiện môi trường, dễ áp dụng và mang lại lợi ích kinh tế lâu dài.
Kết luận
- Chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu EM thứ cấp có hiệu quả rõ rệt trong xử lý chất thải chăn nuôi gà, giảm phát thải khí độc NH3 và H2S từ 2 đến 4 lần so với đối chứng.
- Hàm lượng dinh dưỡng trong phân gà sau xử lý tăng đáng kể, đồng thời giảm vi sinh vật gây hại, đảm bảo an toàn môi trường và sức khỏe vật nuôi.
- Việc áp dụng đệm lót sinh học kết hợp bổ sung EM vào nước uống giúp tăng năng suất sinh sản, giảm lượng thức ăn tiêu thụ, nâng cao hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi.
- Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn để mở rộng mô hình chăn nuôi sinh học tại Tam Đảo và các địa phương khác, góp phần phát triển nông nghiệp bền vững.
- Khuyến nghị triển khai đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật và chính sách ưu đãi nhằm thúc đẩy áp dụng công nghệ EM trong chăn nuôi gia cầm trên diện rộng.
Hành động tiếp theo là tổ chức các chương trình tập huấn kỹ thuật, xây dựng hệ thống giám sát môi trường chăn nuôi và hỗ trợ kinh phí cho người dân áp dụng công nghệ sinh học này. Để biết thêm chi tiết và nhận tư vấn kỹ thuật, quý độc giả và người chăn nuôi có thể liên hệ các trung tâm khuyến nông địa phương hoặc các viện nghiên cứu chuyên ngành.