Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh tiến trình hội nhập quốc tế, tạo ra nhiều cơ hội mở rộng thị trường, thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, tiếp nhận viện trợ phát triển chính thức và xử lý nợ quốc tế. Đi kèm với các cơ hội này là áp lực cạnh tranh gay gắt đối với các doanh nghiệp trong nước, buộc các tổ chức phải củng cố năng lực quản trị và xây dựng đội ngũ nhân sự vững mạnh. Ngành Du lịch – Nhà hàng – Khách sạn được xác định là ngành kinh tế mũi nhọn, đang nhận được sự quan tâm và đầu tư lớn. Do đó, các doanh nghiệp dịch vụ lưu trú phải đối mặt với thách thức duy trì sự ổn định nhân sự và giữ chân nguồn nhân lực chất lượng cao.

Dẫn chiếu theo nghiên cứu của Chu Tiến Đạt và Trương Minh Tiến (2020), tác giả nhận định rằng chế độ tiền lương và phúc lợi là công cụ then chốt nhất nhằm hạn chế hiện tượng dịch chuyển lao động và ngăn ngừa tình trạng "chảy máu chất xám". Việc đảm bảo các chế độ đãi ngộ đáp ứng nhu cầu thiết yếu sẽ tạo tiền đề để người lao động gắn kết tự nguyện, lâu dài với tổ chức, từ đó thúc đẩy năng suất và phát triển văn hóa doanh nghiệp. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Ảnh hưởng của chế độ tiền lương và phúc lợi đến sự gắn kết của người lao động tại Khách sạn ÊMM Huế" được tác giả Lại Thị Minh Nhật thực hiện nhằm đánh giá thực trạng chính sách đãi ngộ và mức độ gắn kết của nhân viên tại đơn vị.

Về hệ thống mục tiêu, khóa luận xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Trên cơ sở phân tích, đánh giá ảnh hưởng của chế độ lương và phúc lợi đến sự gắn kết của người lao động tại Khách sạn ÊMM Huế, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện chế độ lương thưởng, phúc lợi và nâng cao sự gắn kết của nhân viên tại khách sạn trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể (được đánh số theo văn bản):
    1. Hệ thống hoá các vấn đề lý luận và thực tiễn về chế độ lương, phúc lợi và sự gắn kết của người lao động.
    2. Phân tích ảnh hưởng của chế độ lương và phúc lợi đến sự gắn kết của người lao động tại Khách sạn ÊMM Huế.
    3. Đề xuất ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện chế độ lương và phúc lợi nhằm tăng sự gắn kết của người lao động tại Khách sạn ÊMM Huế.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Tìm hiểu về tình hình chế độ tiền lương tại Khách sạn ÊMM Huế trong 5 năm (2019-2023) như thế nào?
    2. Tìm hiểu những phúc lợi của nhân viên tại Khách sạn ÊMM Huế được hưởng từ năm 2019 đến năm 2023?
    3. Sự tác động của chế độ tiền lương và phúc lợi đến sự gắn kết của nhân sự tại Khách sạn ÊMM Huế?

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chế độ lương thưởng, phúc lợi và sự gắn kết của người lao động tại Khách sạn ÊMM Huế.
  • Đối tượng khảo sát: Người lao động đang trực tiếp làm việc tại cơ sở.
  • Phạm vi không gian: Khách sạn ÊMM Huế, trực thuộc Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một Thành Viên Du Lịch Đông Đa, tọa lạc tại số 15 Lý Thường Kiệt, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp về tình hình hoạt động kinh doanh và nhân sự được thu thập trong giai đoạn 4 năm (2020–2023, trong đó số liệu doanh thu tập trung từ năm 2020 đến 2022); dữ liệu điều tra sơ cấp được thực hiện trong quá trình thực tập tại đơn vị từ tháng 10/2023 đến tháng 01/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về cơ sở lý thuyết, tác giả tổng hợp các quan điểm kinh tế học và quy định pháp luật hiện hành để làm rõ ba cấu phần chính của đề tài:

  • Khái niệm tiền lương: Khóa luận đối chiếu quan điểm của C. Mác (tiền lương là giá cả sức lao động) với quan niệm trong nền kinh tế thị trường (tiền tệ chi trả theo giá trị sức lao động hao phí trên cơ sở thỏa thuận). Tác giả so sánh các cách tiếp cận quốc tế tại Pháp, Đài Loan và căn cứ vào hệ thống pháp luật Việt Nam: Điều 90 Bộ luật Lao động năm 2012 và Điều 90 Bộ luật Lao động năm 2019. Theo đó, tiền lương là khoản tiền người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
  • Ý nghĩa và chức năng của tiền lương: Trích dẫn tài liệu của Nguyễn Uyên Thương (2022), tác giả chỉ rõ ý nghĩa của tiền lương đối với ba chủ thể (người lao động, tổ chức và toàn xã hội), đồng thời phân tích bốn chức năng cơ bản: (1) Thước đo giá trị sức lao động; (2) Tái sản xuất sức lao động; (3) Kích thích sản xuất (đòn bẩy kinh tế gắn liền hiệu quả công việc); (4) Tích lũy (tiết kiệm phòng ngừa rủi ro và thực hiện nghĩa vụ đóng bảo hiểm bắt buộc gồm 8% BHXH, 1,5% BHYT và 1% BHTN trích từ tiền lương).
  • Chế độ phúc lợi: Sử dụng định nghĩa của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), coi phúc lợi là cơ sở vật chất, dịch vụ và tiện nghi giúp cải thiện sức khỏe, tinh thần và năng suất làm việc. Khóa luận phân định phúc lợi thành 2 loại: phúc lợi bắt buộc theo luật định và phúc lợi tự nguyện.
  • Sự gắn kết của nhân viên: Hệ thống hóa lý thuyết về khái niệm, tầm quan trọng, các nhân tố cấu thành và biện pháp gia tăng mức độ gắn bó lâu dài của người lao động đối với tổ chức.
  • Mô hình nghiên cứu đề xuất: Mô hình gồm 2 biến độc lập (Chế độ tiền lương, Chế độ phúc lợi) tác động trực tiếp đến 1 biến phụ thuộc là Sự gắn kết của người lao động tại Khách sạn ÊMM Huế.
Nhóm biến số Tên biến Nội dung đo lường / Nguồn đối chiếu
Biến độc lập 1 Chế độ tiền lương Mức lương cơ bản, lương theo chức danh, phụ cấp, tiền thưởng doanh thu, tính công bằng giữa các bộ phận
Biến độc lập 2 Chế độ phúc lợi Phúc lợi bắt buộc (BHXH, BHYT, BHTN) và phúc lợi tự nguyện của khách sạn
Biến phụ thuộc Sự gắn kết của NLĐ Ý định gắn bó lâu dài, mức độ cam kết, sự tự hào và nỗ lực cống hiến cho tổ chức

Về phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu nội bộ được trích xuất từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020–2022 của phòng Kế toán và phòng Kinh doanh; dữ liệu lao động từ phòng Nhân sự Khách sạn ÊMM Huế. Dữ liệu bên ngoài được tổng hợp từ các bài báo khoa học, tạp chí chuyên ngành, tài liệu internet và báo cáo thị trường du lịch thành phố Huế.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Nghiên cứu định lượng sử dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ (khảo sát toàn thể 45 nhân viên đang công tác tại Khách sạn ÊMM Huế). Bảng hỏi khảo sát được thiết kế với cấu trúc câu hỏi đóng, sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (1: Hoàn toàn không đồng ý; 2: Không đồng ý; 3: Trung lập; 4: Đồng ý; 5: Hoàn toàn đồng ý).
  • Cấu trúc phiếu khảo sát: Gồm 3 phần:
    • Phần 1: Giới thiệu tên đề tài, mục đích và ý nghĩa của cuộc khảo sát.
    • Phần 2: Thu thập đánh giá về 2 biến độc lập (chế độ tiền lương, chế độ phúc lợi) và 1 biến phụ thuộc (sự gắn kết của người lao động).
    • Phần 3: Thu thập thông tin cá nhân của người tham gia khảo sát (đặc điểm nhân khẩu học).
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Phiếu khảo sát sau khi thu hồi được tiến hành sàng lọc, loại bỏ phiếu không hợp lệ. Dữ liệu hợp lệ được nhập và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel. Nghiên cứu sử dụng hai phương pháp chính: (1) Phương pháp thống kê mô tả (tính toán tần số, giá trị trung bình để phản ánh đặc trưng của mẫu); (2) Phương pháp so sánh (đối chiếu các chỉ tiêu kinh tế, thu nhập và ý kiến đánh giá nhằm làm rõ xu hướng biến động và mức độ chênh lệch giữa các nhóm lao động).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học vấn đề nghiên cứu

Chương này tập trung hoàn thiện hệ thống lý luận và thực tiễn về đãi ngộ nhân sự và sự gắn kết của người lao động. Nội dung chương chia làm hai phần chính: cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn.

  • Về mặt lý luận, tác giả phân tích bản chất kinh tế của tiền lương qua các học thuyết và văn bản quy phạm pháp luật, làm rõ vai trò của tiền lương như một công cụ quản lý chiến lược nguồn nhân lực tác động trực tiếp đến chi phí, giá vốn dịch vụ và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Tác giả luận giải bốn chức năng trụ cột của tiền lương (thước đo giá trị, tái sản xuất sức lao động, kích thích sản xuất, tích lũy), đồng thời chỉ ra thực trạng chức năng kích thích sản xuất tại Việt Nam còn suy yếu do mức chi trả chưa đủ bù đắp chi phí cuộc sống và cơ chế phân phối chưa phản ánh chính xác kết quả lao động. Về phúc lợi, chương phân loại rõ phúc lợi theo nghĩa vụ pháp lý (trích nộp bảo hiểm bắt buộc theo tỷ lệ 8% BHXH, 1,5% BHYT, 1% BHTN) và phúc lợi doanh nghiệp tự nguyện cung cấp nhằm nâng cao đời sống tinh thần.
  • Về mặt thực tiễn, chương tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến tiền lương, phúc lợi và hành vi nhân sự; phân tích bức tranh thực hiện chính sách đãi ngộ trong các doanh nghiệp hiện nay; từ đó thiết lập mô hình nghiên cứu đề xuất (Hình 1.1) làm nền tảng cho việc đo lường thực nghiệm tại đơn vị thực tập.

Chương 2: Phân tích ảnh hưởng của chế độ lương và phúc lợi đến sự gắn kết của người lao động tại Khách sạn ÊMM Huế

Chương 2 trình bày các dữ liệu thực chứng và kết quả phân tích số liệu thứ cấp lẫn sơ cấp tại đơn vị nghiên cứu:

  • Tổng quan đơn vị: Giới thiệu lịch sử hình thành, tư cách pháp nhân (Công ty TNHH MTV Du Lịch Đông Đa – Khách sạn ÊMM Huế), logo (Hình 2.1), hình ảnh khách sạn (Hình 2.2) và sơ đồ cơ cấu tổ chức (Hình 2.3).
  • Phân tích số liệu thứ cấp: Tác giả xây dựng và phân tích các bảng số liệu kinh tế - nhân sự của khách sạn:
    • Bảng 1.1: Tình hình doanh thu của Khách sạn ÊMM Huế (phản ánh kết quả tài chính giai đoạn 2020–2022).
    • Bảng 1.2: Tình hình sử dụng lao động trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2023 của Khách sạn ÊMM Huế (phân tích biến động số lượng, cơ cấu lao động theo thời gian).
  • Thực trạng chính sách đãi ngộ:
    • Bảng 1.3: Bảng lương của bộ phận Hành chính và bộ phận Lễ tân (phân tích sự khác biệt về ngạch bậc và mức thu nhập giữa hai bộ phận đại diện).
    • Bảng 1.4: Mức lương bình quân của NLĐ tại khách sạn giai đoạn 2020–2022.
    • Bảng 1.5: Mức thưởng đạt doanh thu tháng theo cấp bậc (cơ chế thưởng khuyến khích theo hiệu quả kinh doanh của khách sạn).
    • Phân tích việc thực hiện chế độ phúc lợi bắt buộc (đóng BHXH, BHYT, BHTN) và các chính sách chăm lo đời sống nhân viên tại cơ sở.
  • Phân tích kết quả khảo sát sơ cấp:
    • Bảng 1.6: Cơ cấu mẫu theo thông tin cá nhân (mô tả nhân khẩu học của 45 nhân viên).
    • Bảng 1.7: Đánh giá của nhân viên về yếu tố chế độ tiền lương (thống kê mức độ đồng thuận theo thang Likert đối với mức lương, tính công bằng, tính kịp thời và tiền thưởng).
    • Bảng 1.8: Đánh giá của nhân viên về yếu tố chế độ phúc lợi (đánh giá về các khoản bảo hiểm, chế độ nghỉ phép, trợ cấp và hoạt động chăm sóc nhân viên).
    • Bảng 1.9: Đánh giá của nhân viên về yếu tố sự gắn kết (đo lường ý định gắn bó, lòng trung thành và tinh thần sẵn sàng cống hiến cho khách sạn).
  • Đánh giá chung: Chương kết thúc bằng việc tổng hợp các mặt đạt được (sự ổn định của hệ thống trả lương, tuân thủ nghĩa vụ bảo hiểm) và chỉ ra những mặt hạn chế trong tương quan tiền lương giữa các bộ phận, cơ chế thưởng và mức độ đáp ứng phúc lợi so với kỳ vọng của người lao động.
Ký hiệu bảng Tên bảng số liệu trong Chương 2 Nội dung phản ánh chính
Bảng 1.1 Tình hình doanh thu của Khách sạn ÊMM Huế Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020–2022
Bảng 1.2 Tình hình sử dụng lao động giai đoạn 2020–2023 Biến động quy mô và cơ cấu nhân lực tại đơn vị
Bảng 1.3 Bảng lương của bộ phận Hành chính và Lễ tân So sánh thang bậc lương giữa bộ phận gián tiếp và trực tiếp
Bảng 1.4 Mức lương bình quân của NLĐ giai đoạn 2020–2022 Thu nhập bình quân hàng tháng của người lao động
Bảng 1.5 Mức thưởng đạt doanh thu tháng theo cấp bậc Định mức chi trả thưởng theo kết quả doanh thu đạt được
Bảng 1.6 Cơ cấu mẫu theo thông tin cá nhân Thông tin nhân khẩu học của 45 đối tượng khảo sát
Bảng 1.7 Đánh giá của nhân viên về chế độ tiền lương Điểm đánh giá thang Likert về tính thỏa đáng của tiền lương
Bảng 1.8 Đánh giá của nhân viên về chế độ phúc lợi Điểm đánh giá thang Likert về phúc lợi bắt buộc và tự nguyện
Bảng 1.9 Đánh giá của nhân viên về yếu tố sự gắn kết Mức độ gắn bó, trung thành và nỗ lực của nhân viên

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện chế độ lương và phúc lợi để nâng cao sự gắn kết của người lao động tại Khách sạn ÊMM Huế

Dựa trên kết quả khảo sát và các hạn chế được rút ra tại Chương 2, tác giả xây dựng hai nhóm nội dung giải pháp:

  • Đề xuất một số giải pháp: Hoàn thiện quy chế tính và trả lương nhằm đảm bảo tính công bằng nội bộ, điều chỉnh hợp lý khoảng cách lương giữa bộ phận Hành chính và Lễ tân; cải tiến quy chế thưởng doanh thu tháng theo cấp bậc để gia tăng tính đòn bẩy kích thích sản xuất; nâng cấp và đa dạng hóa các gói phúc lợi tự nguyện phù hợp với đặc thù lao động ngành dịch vụ lưu trú.
  • Kiến nghị đối với ban lãnh đạo Khách sạn ÊMM Huế: Đề xuất các điều kiện thực thi cụ thể về mặt quản lý tài chính, đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ quản lý nhân sự, xây dựng môi trường làm việc cởi mở và thường xuyên tiếp nhận phản hồi từ người lao động để kịp thời điều chỉnh chính sách đãi ngộ.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu, khóa luận đã lượng hóa và phản ánh cụ thể thực trạng thông qua các số liệu và bảng biểu sau:

  • Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động kinh tế giai đoạn 2020–2022 (Bảng 1.1) và thực trạng biến động sử dụng lao động trong 4 năm từ 2020 đến 2023 (Bảng 1.2) tại Công ty TNHH MTV Du Lịch Đông Đa – Khách sạn ÊMM Huế.
  • Phân tích chi tiết sự khác biệt về mức lương giữa bộ phận Hành chính và bộ phận Lễ tân thông qua Bảng lương chi tiết (Bảng 1.3), chỉ ra tương quan thu nhập bình quân của người lao động giai đoạn 2020–2022 (Bảng 1.4) và mức thưởng doanh thu tháng phân bổ theo từng cấp bậc chức danh (Bảng 1.5).
  • Khảo sát thành công toàn bộ nhân lực của khách sạn với cỡ mẫu $n = 45$, phản ánh cấu trúc mẫu (Bảng 1.6) và định lượng mức độ thỏa mãn của nhân viên đối với chế độ tiền lương (Bảng 1.7), chế độ phúc lợi (Bảng 1.8) cũng như mức độ gắn kết với tổ chức (Bảng 1.9).
  • Làm rõ cơ chế trích nộp các quỹ bảo hiểm bắt buộc theo luật định (8% BHXH, 1,5% BHYT, 1% BHTN trích từ thu nhập của người lao động), đồng thời chỉ ra những điểm nghẽn khiến chức năng kích thích sản xuất và tích lũy của tiền lương chưa phát huy tối đa hiệu quả.

Về giải pháp và kiến nghị, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với thực tiễn hoạt động của khách sạn:

  • Điều chỉnh thang bảng lương nhằm cân đối mức thu nhập giữa khối lao động gián tiếp (Hành chính) và khối lao động trực tiếp tiếp xúc khách hàng (Lễ tân).
  • Rà soát định mức thưởng doanh thu tháng theo cấp bậc, biến tiền thưởng thành động lực kích thích người lao động nâng cao năng suất phục vụ và chất lượng dịch vụ lưu trú.
  • Bổ sung và hoàn thiện các chế độ phúc lợi tự nguyện ngoài nghĩa vụ bảo hiểm bắt buộc, góp phần ổn định đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động.
  • Kiến nghị ban giám đốc khách sạn kiện toàn công tác quản trị nhân sự, lắng nghe ý kiến người lao động để củng cố niềm tin và sự gắn kết tự nguyện dài lâu.

Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn, đề tài đã hệ thống hóa các khái niệm, quy định pháp luật lao động (Bộ luật Lao động 2012 và 2019) và lý luận quản trị nhân sự gắn với thực tiễn của một cơ sở lưu trú cụ thể tại địa phương (thành phố Huế). Nghiên cứu cung cấp dữ liệu thực chứng về tâm lý, đánh giá của người lao động đối với thu nhập và phúc lợi sau giai đoạn biến động của ngành du lịch, mang lại giá trị thực tiễn cho ban lãnh đạo Khách sạn ÊMM Huế trong việc hoạch định chính sách duy trì nguồn nhân lực.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu:

  • Quy mô mẫu nghiên cứu nhỏ ($n = 45$), được giới hạn trong phạm vi toàn bộ nhân viên tại một khách sạn đơn lẻ (Khách sạn ÊMM Huế), do đó tính đại diện cho toàn ngành dịch vụ lưu trú trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế hoặc khu vực miền Trung chưa cao.
  • Thời gian khảo sát sơ cấp tập trung trong khoảng thời gian ngắn từ tháng 10/2023 đến tháng 01/2024, khó nắm bắt đầy đủ các biến động về tâm lý gắn kết của nhân viên theo tính chất mùa vụ du lịch trong năm.
  • Công cụ xử lý dữ liệu chủ yếu dựa trên phần mềm Microsoft Excel với các kỹ thuật thống kê mô tả và so sánh, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng chuyên sâu (như phân tích nhân tố khám phá EFA, hồi quy tuyến tính đa biến OLS hoặc mô hình cấu trúc tuyến tính SEM) để kiểm định mức độ tác động và ý nghĩa thống kê của từng khía cạnh đãi ngộ đến sự gắn kết.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên nhiều cơ sở lưu trú, khách sạn 3–5 sao trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế với cỡ mẫu lớn hơn; đồng thời ứng dụng các phần mềm thống kê chuyên dụng (như SPSS, AMOS, SmartPLS) để kiểm định sâu hơn mối quan hệ nhân quả và các biến trung gian ảnh hưởng đến lòng trung thành của nhân viên khách sạn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng đối với:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nguồn nhân lực và Quản trị khách sạn – du lịch: Cung cấp tài liệu tham khảo cụ thể về cách thức kết nối lý luận tiền lương, phúc lợi với thực tiễn khảo sát tại một đơn vị dịch vụ cụ thể.
  • Người nghiên cứu các đề tài tương tự về đãi ngộ và hành vi tổ chức: Đáng tham khảo ở cấu trúc thiết kế bảng câu hỏi khảo sát thang Likert 3 phần, phương pháp chọn mẫu toàn bộ đối với doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ, cùng hệ thống bảng số liệu đối chiếu chi tiết giữa bộ phận Hành chính và bộ phận Lễ tân (Bảng 1.3), mức thưởng doanh thu theo cấp bậc (Bảng 1.5).
  • Bộ phận quản lý nhân sự tại các khách sạn vừa và nhỏ: Tham khảo khung đánh giá mức độ hài lòng về lương, phúc lợi và các kiến nghị thực tế để hoàn thiện chính sách giữ chân nhân tài tại cơ sở lưu trú.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu trên quy mô mẫu bao nhiêu và tại đơn vị cụ thể nào?
Nghiên cứu tiến hành khảo sát toàn bộ người lao động với quy mô mẫu là 45 nhân viên ($n = 45$), thực hiện tại Khách sạn ÊMM Huế (thuộc Công ty TNHH Một Thành Viên Du Lịch Đông Đa), địa chỉ số 15 Lý Thường Kiệt, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Tác giả sử dụng công cụ và phương pháp kỹ thuật nào để xử lý số liệu sơ cấp?
Dữ liệu khảo sát từ bảng hỏi đóng (sử dụng thang đo Likert 5 mức độ) được sàng lọc, nhập liệu và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel, sử dụng hai kỹ thuật chính là phương pháp thống kê mô tả (tính toán tần số, điểm trung bình) và phương pháp so sánh.

3. Khung pháp lý nào được tác giả viện dẫn để xác định định nghĩa và thành phần tiền lương?
Khóa luận căn cứ vào Điều 90 Bộ luật Lao động năm 2012 và Điều 90 Bộ luật Lao động năm 2019 để làm rõ khái niệm tiền lương gồm mức lương theo công việc/chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.

4. Nghiên cứu thực hiện so sánh tiền lương cụ thể giữa những bộ phận chức năng nào trong khách sạn?
Tại Chương 2, tác giả lập Bảng 1.3 nhằm phân tích sự khác biệt về bảng lương và mức thu nhập giữa bộ phận Hành chính (lao động gián tiếp) và bộ phận Lễ tân (lao động trực tiếp).

5. Tỷ lệ trích nộp các khoản bảo hiểm bắt buộc từ tiền lương của người lao động được đề cập cụ thể là bao nhiêu?
Khóa luận chỉ rõ tỷ lệ trích từ tiền lương của người lao động theo quy định là 8% Bảo hiểm xã hội (BHXH), 1,5% Bảo hiểm y tế (BHYT) và 1% Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lại Thị Minh Nhật đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về tiền lương, phúc lợi và sự gắn kết của người lao động dựa trên quan điểm kinh tế học, quy định pháp luật Việt Nam và chuẩn mực của ILO. Thông qua nghiên cứu thực nghiệm với 45 nhân viên và phân tích dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2020–2023 tại Khách sạn ÊMM Huế, công trình đã làm rõ thực trạng thang bảng lương, cơ chế thưởng doanh thu và các chính sách bảo hiểm tại đơn vị. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất bám sát vào những hạn chế cụ thể về phân phối thu nhập và đãi ngộ nội bộ, cung cấp cơ sở thực tiễn hữu ích cho ban quản lý khách sạn trong việc nâng cao sự gắn bó lâu dài của người lao động.