Luận văn thạc sĩ hệ thống thông tin quản lý ảnh hưởng của cơ chế thưởng và động lực chia sẻ tri thức lên sự hài lòng của các thành viên fanpage trên mạng xã hội facebook

Luận văn thạc sĩ phân tích hệ thống thông tin quản lý ảnh hưởng của cơ chế thưởng và động lực chia sẻ tri thức lên sự hài lòng, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2018

85
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về cơ chế thưởng và động lực chia sẻ tri thức

Trong bối cảnh xã hội hiện đại, cơ chế thưởng đóng vai trò quan trọng trong việc khuyến khích động lực chia sẻ tri thức. Theo nghiên cứu, phần thưởng không chỉ đơn thuần là vật chất mà còn có thể là sự công nhận, tạo động lực cho các thành viên tham gia tích cực hơn vào các hoạt động trên fanpage. Sự kết hợp giữa các yếu tố này có thể dẫn đến sự gia tăng sự hài lòng của các thành viên, từ đó tạo ra một cộng đồng vững mạnh hơn. Nghiên cứu chỉ ra rằng, khi các thành viên cảm thấy được thưởng xứng đáng, họ có xu hướng chia sẻ tri thức nhiều hơn, góp phần tạo dựng một môi trường học hỏi và phát triển. Điều này đặc biệt quan trọng trong môi trường mạng xã hội như Facebook, nơi mà sự tương tác và chia sẻ thông tin diễn ra nhanh chóng.

1.1. Tác động của cơ chế thưởng đến động lực chia sẻ tri thức

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng cơ chế thưởng có tác động tích cực đến động lực chia sẻ tri thức. Khi thành viên nhận được phần thưởng cho việc chia sẻ thông tin, họ không chỉ cảm thấy hài lòng mà còn có xu hướng tham gia nhiều hơn vào các hoạt động của fanpage. Điều này dẫn đến việc tạo ra một chu trình tích cực, nơi mà sự hài lòng của thành viên lại thúc đẩy họ chia sẻ nhiều hơn. Các cuộc thi và hoạt động khuyến khích trên fanpage là những ví dụ điển hình cho việc áp dụng cơ chế thưởng để nâng cao động lực này.

1.2. Mối liên hệ giữa động lực chia sẻ tri thức và sự hài lòng của thành viên

Sự hài lòng của thành viên fanpage không chỉ phụ thuộc vào nội dung mà còn vào động lực chia sẻ tri thức. Khi thành viên cảm thấy rằng việc chia sẻ tri thức của họ được đánh giá cao, họ sẽ có xu hướng tham gia nhiều hơn. Điều này không chỉ nâng cao trải nghiệm của họ trên fanpage mà còn tạo ra một cộng đồng chia sẻ tri thức mạnh mẽ. Theo nghiên cứu, động lực chia sẻ tri thức có thể được cải thiện thông qua các hoạt động tương tác, giúp các thành viên cảm thấy gắn bó hơn với fanpage và từ đó nâng cao sự hài lòng tổng thể.

II. Phân tích hành vi người dùng trên Facebook

Phân tích hành vi người dùng trên Facebook cho thấy sự hài lòng của thành viên có mối liên hệ chặt chẽ với động lực người dùng. Người dùng thường xuyên tham gia vào các hoạt động trên fanpage sẽ cảm thấy hài lòng hơn và có xu hướng gắn bó lâu dài. Nghiên cứu chỉ ra rằng, việc tạo ra các nội dung hấp dẫn và khuyến khích sự tham gia của thành viên là rất quan trọng. Các hoạt động như bình luận, chia sẻ và tham gia các cuộc thi không chỉ nâng cao trải nghiệm người dùng mà còn tạo ra sự kết nối mạnh mẽ giữa các thành viên trong cộng đồng.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người dùng

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người dùng trên fanpage, bao gồm nội dung chia sẻ, cảm giác thu hútsự gắn kết cộng đồng. Nội dung hấp dẫn, phù hợp với nhu cầu của người dùng sẽ tạo ra động lực để họ tham gia và chia sẻ nhiều hơn. Đồng thời, sự gắn kết giữa các thành viên trong cộng đồng cũng góp phần quan trọng trong việc nâng cao trải nghiệm người dùng và sự hài lòng tổng thể.

2.2. Chiến lược truyền thông xã hội hiệu quả

Để tối ưu hóa sự hài lòng của thành viên, các doanh nghiệp cần áp dụng các chiến lược truyền thông xã hội hiệu quả. Việc tổ chức các cuộc thi, khuyến khích sự tham gia của thành viên và tạo ra các nội dung tương tác là những cách hiệu quả để nâng cao động lực chia sẻ tri thức. Các doanh nghiệp cũng nên chú trọng đến việc lắng nghe phản hồi từ thành viên để điều chỉnh nội dung và hoạt động cho phù hợp, từ đó tạo ra một môi trường tích cực và khuyến khích sự tham gia.

III. Kết luận và khuyến nghị

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng cơ chế thưởngđộng lực chia sẻ tri thức có tác động tích cực đến sự hài lòng của thành viên fanpage trên Facebook. Các doanh nghiệp cần chú trọng đến việc xây dựng các cơ chế thưởng hợp lý và khuyến khích sự chia sẻ tri thức trong cộng đồng. Để đạt được hiệu quả cao nhất, các hoạt động khuyến khích cần được thiết kế một cách sáng tạo và hấp dẫn, nhằm thu hút sự chú ý và tham gia của thành viên. Việc này không chỉ nâng cao sự hài lòng mà còn tạo ra một cộng đồng vững mạnh và gắn bó hơn.

3.1. Đề xuất cho doanh nghiệp

Doanh nghiệp nên thường xuyên tổ chức các cuộc thi và hoạt động khuyến khích để nâng cao động lực chia sẻ tri thức của thành viên. Đồng thời, cần chú trọng đến việc tạo ra nội dung hấp dẫn và phù hợp với nhu cầu của người dùng. Việc lắng nghe phản hồi từ thành viên cũng rất quan trọng để điều chỉnh chiến lược và nội dung cho phù hợp với mong đợi của họ.

3.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu trong tương lai có thể mở rộng ra các nền tảng mạng xã hội khác để kiểm chứng tính khả thi của các mô hình tương tự. Đồng thời, việc nghiên cứu sâu hơn về tâm lý người dùng và các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng cũng là một hướng đi tiềm năng để nâng cao hiệu quả của các chiến lược truyền thông xã hội.

07/01/2025
Luận văn thạc sĩ hệ thống thông tin quản lý ảnh hưởng của cơ chế thưởng và động lực chia sẻ tri thức lên sự hài lòng của các thành viên fanpage trên mạng xã hội facebook

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 trình bày lý do hình thành đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của nghiên cứu và bố cục luận văn. Chương 2 sẽ trình bày về cơ sở lý thuyết phục vụ cho nghiên cứu. 17 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT Chương 2 trình bày, định nghĩa các khái niệm được sử dụng trong nghiên cứu như tri thức, quản lý tri thức, động lực, mạng xã hội, fanpage facebook, trình bày các nghiên cứu liên quan dẫn đến mô hình đề xuất kèm theo các giả thuyết trong mô hình.1 Các khái niệm liên quan Tri thức (Knowledge) thường được dùng để chỉ đến sự hiểu biết mang tính hệ thống của con người về một đối tượng nào đó, về mặt lý thuyết hay thực hành [17]. Bảng dưới đây mô tả một số định nghĩa về tri thức.1 Tóm tắt một số định nghĩa về tri thức Nhà nghiên cứu Năm Định nghĩa Tri thức bao gồm các giới hạn ngầm và rõ ràng đặt trên các đối tượng (thực thể), các hoạt động J.Sowa 1984 và các mối quan hệ cùng với các thủ tục phỏng đoán và suy luận nói chung và cụ thể có liên quan đến tình huống được mô hình hóa.[24] Tri thức được tổ chức từ các thông tin thích hợp H.

Woolf 1990 để giải quyết vấn đề. Tri thức là thông tin đã được tổ chức và phân tích E. Turban 1992 để trở nên dễ hiểu và có thể áp dụng được để giải quyết vấn đề hoặc ra quyết định.[25] Tri thức bao gồm các chân lý và niềm tin, các K. Wiig 1993 quan điểm và khái niệm, các đánh giá và mong đợi, các phương pháp và bí quyết.

Nonaka 1995 Tri thức : niềm tin được chứng minh là đúng [15] 18 Tri thức được rút ra từ thông tin và dữ liệu để hỗ trợ tích cực cho việc nâng cao hiệu suât làm việc, T. Beckman 1999 cách giải quyết vấn đề, ra quyết định, học tập và giảng dạy. Quản lý tri thức (QLTT): có nhiều cách định nghĩa quản lý tri thức tùy theo góc nhìn thực tế: + Từ góc nhìn kinh doanh: QLTT là một hoạt động kinh doanh với hai khía cạnh chính: xem tri thức như là quan tâm chính, thể hiện ở chiến lược, chính sách, và thực tế kinh doanh ở mọi cấp độ của tổ chức; và thiết lập kết nối giữa tài sản trí tuệ của tổ chức với kết quả hoạt động kinh doanh (Barclay & Murray, 1997) [2]. + Từ góc nhìn của khoa học nhận thức: Tri thức - tầm nhìn, hiểu biết, và kinh nghiệm mà chúng ta sở hữu - là tài nguyên căn bản giúp ta có thể hoạt động một cách thông minh.

Tri thức tích lũy có thể chuyển giao, nếu được sử dụng hợp lý, sẽ làm tăng hiệu quả, và tạo ra sự thông minh của cá nhân hay tổ chức. + Từ góc nhìn công nghệ: QLTT là khái niệm gắn liền với hệ thống thông tin, mà nhờ đó thông tin được chuyển thành tri thức hành động và được chuyển giao nhanh chóng dưới dạng sử dụng được đến những người đang cần. Các nhà tâm lý học thường sử dụng một định nghĩa rộng hơn, bao hàm cả các nguồn tạo động lực khác, hay là mang lại lợi ích nhóm hay lợi ích cho mạng xã hội của một người (Snyder & Cantor, 1998) [22]. - Fanpage là một trang được lập ra từ facebook của một cá nhân hoặc một công ty, doanh nghiệp nào đó, nó tạo ra một nhóm cộng đồng cùng có một sở thích chung nào đó (cùng độ tuổi, ở cùng 1 ví trí địa lý, cùng một sở thích…) gắn kết lại với nhau giúp những người này có thể tương tác với nhau dễ hơn.

Với việc tương tác giữa dễ dàng giữa các thành viên trong nhóm thì khi bạn đăng một bài viết, hoặc một hình ảnh nào đó thì tất cả mọi người trong 19 fanpage đều nhìn thấy bài viết đó. Vì vậy việc sở hữu một Fanpage có một lượng người thích lớn điều này sẽ giúp việc bán hàng, quảng bá sản phẩm, dịch vụ của bạn được tốt hơn, giúp bạn tăng doanh thu hiệu quả.2 Lý thuyết nền - Thuyết hành động hợp lý (TRA) được Fishbein và Ajzen đưa ra từ năm 1967 cho rằng: yếu tố quan trọng nhất quyết định hành vi của con người là ý định thực hiện hành vi đó. Ý định thực hiện hành vi được quyết định bởi hai nhân tố: thái độ của một người về hành vi và tiêu chuẩn chủ quan liên quan đến hành vi. Kết quả của hai yếu tố này hình thành nên ý định thực hiện hành vi.

Trên thực tế, lý thuyết này tỏ ra rất hiệu quả khi dự báo những hành vi nằm trong tầm kiểm soát của ý chí con người Hình 2.1 Mô hình thuyết hành động hợp lý (TRA) - Mô hình động cơ thúc đẩy của Porter, Lawler và Hackman Mô hình cho thấy, sự thoả mãn hay hài lòng là kết quả tổng hợp của nhiều phần thưởng. Sự cố gắng hay sức mạnh của động cơ thúc đẩy tuỳ thuộc vào giá trị của phần thưởng và khả năng nhận được phần thưởng đó. Tiếp đến, kết quả thực hiện nhiệm vụ được xác định bởi động cơ thúc đẩy, khả 20 năng làm việc của con người (kiến thức và kỹ năng) và sự nhận thức về nhiệm vụ cần thiết. Phần thưởng nội tại (tiền bạc, hiện vật) và phần thưởng bên ngoài (điều kiện làm việc, địa vị) là kết quả của sự thực hiện tốt nhiệm vụ tất yếu.

Những phần thưởng này cùng với phần thưởng hợp lý theo nhận thức (nghĩa là mỗi cá nhân nhận thức về tính hợp lý và sự công bằng đối với sự tưởng thưởng) sẽ dẫn đến sự thoả mãn. Mô Hình Động Cơ Thúc Đẩy của Porter và Lawler - Thuyết trao đổi xã hội (Social Exchange Theory - SET) là một góc độ tâm lý và xã hội học giải thích sự thay đổi xã hội và ổn định là một quá trình giao lưu thương lượng giữa các bên. Lý thuyết trao đổi xã hội thừa nhận rằng mối quan hệ của con người được hình thành bằng cách sử dụng một phân tích chi phí-lợi ích chủ quan và so sánh các lựa chọn thay thế. Lý thuyết này có gốc rễ trong kinh tế học, tâm lý học và xã hội học.

Lý thuyết trao đổi xã hội có nhiều giả định chính được tìm thấy trong lý thuyết lựa chọn hợp lý và cấu trúc luận. Nó cũng được sử dụng khá thường xuyên trong thế giới kinh doanh để ngụ ý một quá trình hai mặt, cùng có lợi ích liên quan đến các giao dịch hoặc chỉ đơn giản là trao đổi.2 Các nghiên cứu liên quan 2.1 Nghiên cứu ngoài nước Nghiên cứu của Gina Harden thuộc Đại Học North Texas (2012) chỉ ra ảnh hưởng của niềm tin (Trust), rủi ro (Risk), lợi ích (Benefit), ảnh hưởng xã hội (Social influence) lên ý định chia sẻ tri thức của nhân viên sử dụng social media technology trong tổ chức. Kết quả cho thấy các cá nhân đóng góp kiến thức cho cộng đồng ảo khi họ cảm thấy kiến thức của mình có giá trị và có liên quan đến cộng đồng, và khi họ có nhận thức nhóm cao. Ta thấy được yếu tố động lực quan hệ xã hội nằm trong sự ảnh hưởng xã hội (Social influence) và yếu tố thưởng nằm trong lợi ích đạt được (Benefit).3 Mô hình nghiên cứu của Gina Harden (2012) [6] Trong mô hình này nhận thấy có sự hiện diện của cơ chế thưởng, một yếu mới khá quan trọng thúc đẩy sự sẵn lòng chia sẻ tri thức của các thành viên mạng xã hội, đồng thời những yếu tố như giá trị mong đợi, cảm nhận giá trị bản thân có thể được xem xét như một yếu tố mới gọi là động lực chia sẻ tri thức.

Một nghiên cứu khác của Chen và cộng sự thuộc đại học Quốc gia Đài Loan đưa ra hai giả thuyết. Giả thuyết thứ nhất: động lực chia sẻ tri thức chịu ảnh hưởng của cơ chế thưởng, đó là ảnh hưởng dương mang tính tích cực đã được kiểm chứng. Giả thuyết thứ hai: cơ chế thưởng cùng với động lực chia sẻ tri thức sẽ ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng của các thành viên trong cộng đồng ảo, từ đó khiến họ sẵn sàng và chủ động chia sẻ kiến thức của mình. Tuy nhiên giả thuyết này không được kiểm chứng tính đúng đắn vì kết quả cho thấy những hệ số tính toán cho ra những con số thấp.4 Mô hình nghiên cứu của Chen và cộng sự (2012) [3] 2.2 Nghiên cứu trong nước Bài nghiên cứu “Ảnh hưởng giữa mối quan hệ của các cá nhân và lòng vị tha lên hành vi chia sẻ tri thức qua mạng xã hội Facebook” (2016) [27], tác giả Võ Trung Nghĩa đã nhận diện và đo lường được các yếu tố thuộc mối quan hệ giữa các cá nhân và lòng vị tha lên hành vi chia sẻ tri thức.

Ba yếu tố đã được kiểm chứng đó là lòng vị tha, động lực gắn kết và cam kết mối quan hệ trên Facebook đều có ảnh hưởng dương lên hành vi chia sẻ tri thức. Tuy nhiên trong bài nghiên cứu này tác giả chỉ đề cập đến động lực gắn kết, còn những động lực khác như động lực thu hút, động lực mối quan hệ, động lực mối quan tâm chưa được xem xét, cũng như chưa xét đến tác động của cơ chế thưởng.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi chia sẻ tri thức qua mạng xã hội facebook ( Võ Trung Nghĩa, 2016) [27] 23 Bài nghiên cứu của Huỳnh Vi Khiết “The impacts of using SNSs on e- WOM and knowledge sharing through social captital : An empirical study in Viet Nam” [21] nghiên cứu tác động của việc sử dụng SNSs (Social Network Sites)- những trang web mạng xã hội lên Vốn xã hội, sự chia sẻ tri thức và môi trường truyền miệng ( e-WOM). Kết quả cho thấy yếu tố lòng tin có tác động tích cực lên chất lượng của e-WOM, đồng thời cũng cho thấy chất lượng của e-WOM ảnh hưởng tích cực lên việc chia sẻ tri thức thông qua môi trường SNSs ( được kiểm chứng tại ngữ cảnh Việt Nam). Hạn chế bài báo là chỉ chú trọng vào vốn xã hội và chuẩn chủ quan.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất Nghiên cứu này kế thừa từ nghiên cứu nêu trên của Chen, nhưng được kiểm chứng tại Việt Nam.

So với Việt Nam, Đài Loan có tốc độ phát triển kinh tế nhanh hơn, hai nền văn hóa khác nhau, nghiên cứu được thực hiện năm 2012, đến nay đã qua năm năm (2017), cùng với tốc độ phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin cũng như nền kinh tế tri thức, nên những kết quả từ nghiên cứu trước có thể sẽ khác đi khi thực hiện tại Việt Nam.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận văn thạc sĩ mang tiêu đề "Ảnh hưởng của cơ chế thưởng và động lực chia sẻ tri thức đến sự hài lòng của thành viên fanpage trên Facebook" của tác giả Trần Ngọc Kiến Phúc, dưới sự hướng dẫn của TS. Phạm Quốc Trung, nghiên cứu về mối liên hệ giữa các cơ chế thưởng và động lực chia sẻ tri thức trong việc nâng cao sự hài lòng của người dùng trên nền tảng Facebook. Nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về hành vi người dùng mà còn cung cấp những kiến thức quý báu cho các nhà quản lý trong việc tối ưu hóa trải nghiệm người dùng.

Để mở rộng thêm kiến thức, độc giả có thể tham khảo bài viết quản trị chất lượng tại công ty nhựa đường Petrolimex, nơi thảo luận về các yếu tố quản lý có thể tác động đến sự hài lòng của nhân viên. Ngoài ra, bài viết tác động của văn hóa doanh nghiệp đến động lực làm việc cũng là một nguồn tài liệu hữu ích, giúp độc giả hiểu thêm về cách mà văn hóa trong tổ chức có thể ảnh hưởng đến sự hài lòng và động lực làm việc của nhân viên. Cuối cùng, bài viết tác động của FDI đến đổi mới công nghệ của doanh nghiệp Việt Nam sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách các yếu tố bên ngoài có thể ảnh hưởng đến sự phát triển và động lực trong các tổ chức. Những tài liệu này không chỉ mở rộng hiểu biết mà còn giúp áp dụng vào thực tiễn trong lĩnh vực quản lý và kinh doanh.